Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2015

Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Vốn lưu động của công ty năm 2015 đạt 8.994.230.030 đồng tăng 1.031.251.950

đồng, tương ứng tăng 12,95% chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy

nhiên, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cơng ty cần xem xét nó trong

mối quan hệ với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận một cách chính xác. Cụ thể:

+ Mức sinh lợi của vốn lưu động có xu hướng tăng qua các năm, là dấu hiệu tốt

do công ty đã sử dụng vốn lưu động hiệu quả. Cụ thể như sau:

Năm 2014 mức sinh lợi của vốn lưu động đạt 0,05 nghĩa là cứ 1 đờng vốn lưu

động bỏ ra thì thu được 0,05 đồng lợi nhuận. Năm 2015 mức sinh lợi của VLĐ là 0,08

tăng lên 0,03 tương ứng tăng 42,20%, hay cứ 1 đờng vốn lưu động bỏ ra thì thu được

0,08 đờng lợi nhuận.

+ Số vòng chu chuyển vốn lưu động tăng lên thì số ngày chu chuyển cần thiết để

vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong năm giảm xuống. Năm 2014 số vòng chu

chuyển vốn lưu động là 1,25 vòng, năm 2015 là 1,40 vòng tăng 0,15 vòng so với năm

2014 tương ứng tăng 2,24% do tốc độ tăng doanh thu (26,78%) lớn hơn tốc độ tăng

của vốn lưu động (12,95%). Điều này cho thấy cứ một đờng vốn lưu động bỏ ra thì thu

được 1,25 đờng doanh thu (năm 2014) và thu được 1,40 đồng doanh thu (năm 2015).

Số vòng chu chuyển vốn lưu động tăng làm số ngày chu chuyển vốn lưu động

giảm, cụ thể năm 2014 là 288 ngày giảm xuống còn 257 ngày năm 2015, giảm 31

ngày, tương ứng giảm 10,76%. Đây là biểu hiện tốt cơng ty cần duy trì và phát huy.

+ Trong năm 2015 tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số

vốn ít hơn cũng như tiết kiệm được 1.083.798.631 đờng vốn lưu động.

Tóm lại qua phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho thấy công

ty hoạt động đạt hiệu quả cao. Do lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đăng

ký và duy trì tên miền, phát triển phần mềm, đặc biệt là dịch vụ website và dịch vụ

hosting mang lại doanh thu lớn cho công ty. Thêm vào đó là cơng ty đang nỗ lực tìm

kiếm khách hàng, phát triển thị trường cả trong và ngoài nước. Tuy vậy công ty vẫn

cần phát huy và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 45

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTERNET VÀ VIỄN THÔNG

VIỆT NAM

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đạt được

Từ khi thành lập đến nay, để có quy mơ kinh doanh và trình độ quản lý như hiện

nay là cả một quá trình phấn đấu của tồn thể cán bộ cơng nhân viên của cơng ty.

Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh mạnh mẽ cơng ty đã cố gắng tìm biện

pháp để hòa nhập bước đi của mình với sự phát triển không ngừng của đất nước. Công

ty đã từng bước nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên để họ yên tâm công tác

và phấn đấu. Từ khi thành lập đến nay công ty đã đạt được thành tựu đáng khích lệ.

- Trong công tác huy động vốn: Nguồn vốn của công ty hàng năm được bổ sung

từ lợi nhuận chưa phân phối, huy động từ đi vay của cá nhân để đáp ứng nhu cầu kinh

doanh.

- Trong công tác quản lý và sử dụng vốn:

+ Trên khía cạnh lợi nhuận, trong những năm qua công ty luôn làm ăn có lãi, lợi

nhuận tăng liên tục qua các năm, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 550.386.948

đồng tăng so với năm 2014 là 207.711.165 đồng. Đây là tín hiệu tốt khuyến khích

công ty phấn đấu hơn nữa trong những năm tiếp theo.

+ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hàng năm, năm 2015 đạt 12.586.048.625

đồng tăng 2.658.684.433 đồng so với năm 2014, trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh tất cả các tài sản cố định của doanh nghiệp được tính và trích khấu hao đầy

đủ kịp thời theo quy định của nhà nước.

+ Việc sử dụng và quản lý vốn lưu động đặc biệt được chú trọng quan tâm nên

hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng tốt hơn. Số vòng lưu chuyển VLĐ năm 2015

đạt 1,40 vòng tăng 0,15 vòng so với năm 2014, vòng quay vốn tăng liên tục qua các

năm và rút ngắn được kỳ luân chuyển vốn.

+ Hệ thống tài sản cố định của cơng ty tương đối hồn chỉnh đáp ứng được cho

nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 46

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



+ Cơng ty có đội ngũ cán bộ cơng nhân viên năng động, có trình độ quản lý, góp

phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đạt được.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân



 Hạn chế

Bên cạnh những thành cơng đã đạt được thì hiện nay cơng ty đang phải đối mặt

với những khó khăn và tồn tại sau:

- Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao, cụ thể năm 2014 là 6.026.335.815 đồng

chiếm 75,68% tổng VLĐ, năm 2015 là 7.064.865.024 đồng chiếm tỷ trọng 78,55%

VLĐ, tăng 1.038.529.209 đồng, chứng tỏ lượng vốn công ty đang bị chiếm dụng lớn,

làm giảm lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giảm tốc độ chu chuyển của vốn

lưu động. Trong đó các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản

phải thu ngắn hạn, các khách hàng, đại lý có các khoản nợ lớn như Cơng ty Cổ phần

Thương hiệu số, Công ty TNHH Logistic AMG Việt Nam, Công ty TNHH Somotweb,

Công ty Cổ phần truyền thông I3S, Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông Trí Tuệ

Việt… Trong thời gian tới công ty cần phải có những biện pháp đơn đốc thu hời cơng

nợ để giảm được khối lượng lớn vốn bị chiếm dụng có như vậy mới có thể đẩy nhanh

tốc độ quay vòng vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.

- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động chưa cao là một hạn chế nữa cho thấy công ty

sử dụng vốn chưa hiệu quả. Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2015 chỉ đạt 1,40

vòng đây là con số rất thấp. Công tác quản lý vốn lưu động cũng chưa thực sự chặt

chẽ, vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty (năm 2014

là 63,37%, năm 2015 là 64,14%).

- Công ty sử dụng vốn cố định chưa hiệu quả, chưa khai thác hết được tiềm năng

của vốn cố định. Tài sản cố định không được sử dụng hết công suất, sử dụng không

hợp lý gây nên tình trạng lãng phí vốn, do vậy cơng ty cần xem xét lại việc sử dụng

vốn của mình.

Như vậy, công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của cơng ty đã có sự cố gắng

to lớn và đạt được một số kết quả nhất định. Song những khó khăn thì rất nhiều, sai

lầm và hạn chế khơng thể tránh khỏi, chính vì vậy cơng ty cần đề ra các biện pháp tích



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 47

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



cực nhằm phát huy những mặt tốt và hạn chế những tồn tại, nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn hơn nữa.



 Nguyên nhân

Những hạn chế được nêu trên gặp phải là do nhiều nguyên nhân trong đó có cả

nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

- Nguyên nhân chủ quan

Việc điều chỉnh vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và nhu cầu phát

sinh trong q trình hoạt động. Cơng tác quản lý vốn kinh doanh không dựa trên cơ sở

khoa học, phân tích thực tiễn mà chủ yếu dựa trên cơ sở trực quan, kinh nghiệm. Điều

này đã làm cho sản xuất luôn ở trạng thái bị động, các điều chỉnh chỉ được tiến hành

khi công việc đã thực hiện. Công tác lập kế hoạch dựa trên kinh nghiệm của cán bộ

phòng tài chính, giám đốc tài chính dựa trên ước tính cho những năm tiếp theo.

Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn do phòng kế tốn thực hiện nên còn

nhiều hạn chế, phụ thuộc vào trình độ của kế tốn. Cơng tác thống kê chưa được cơng

ty chú trọng gây khó khăn cho việc xây dựng, tính tốn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.

Cơng ty chưa có những biện pháp để thu hồi công nợ hiện tại cũng như các biện

pháp hạn chế các khoản phải thu trong tương lai. Điều này làm cho vòng quay vốn lưu

động bị giảm đi rất nhiều, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong cơng ty nói riêng

và hiệu quả sản x́t kinh doanh nói chung.

Trong q trình kinh doanh cơng ty vẫn còn lúng túng trong việc quản lý và sử

dụng nguồn vốn nên đã bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh.

Một số cán bộ nhân viên còn hạn chế về trình độ và kinh nghiệm nên ảnh hưởng

đến q trình cung cấp dịch vụ, ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả kinh doanh cũng

như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

- Nguyên nhân khách quan

Cùng với xu thế quốc tế hóa, tồn cầu hóa hội nhập cùng phát triển, các cơng ty

liên doanh với nước ngồi ngày càng mở rộng về cả phạm vi và quy mơ làm cho thị

trường có tính cạnh tranh ngày càng gay gắt, mơi trường kinh doanh trở nên khó khăn.

SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 48

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam đối mặt với nhiều đối thủ cạnh

tranh lớn như FPT, VDC, Viettel, PA Việt Nam, Vina Host… nên việc mở rộng thị

trường cũng gặp khơng ít khó khăn.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 49

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam

3.2.1 Đề xuất đối với công ty

Hoạt động kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh gay gắt, cùng với

những tờn tại và khó khăn riêng của công ty đã khiến cho đồng vốn bỏ vào kinh doanh

không mang lại hiệu quả như mong muốn. Xuất phát từ thực tế đó, dựa trên việc phân

tích tình hình hoạt động sản x́t kinh doanh của cơng ty, căn cứ vào những thuận lợi,

khó khăn và những yếu tố khác của thị trường mang lại, đồng thời đánh giá những ưu

nhược điểm trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh của công ty thời gian qua và

phương hướng trong những năm tới, kết hợp với nhứng kiến thức đã tích lũy trong quá

trình học tập, nghiên cứu, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn của công ty như sau:



 Giải pháp 1 - Quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, đẩy nhanh thu

hồi công nợ

- Lý do đưa ra giải pháp

Từ kết quả phân tích ta thấy các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn

(năm 2014 là 6.026.335.815 đồng chiếm 75,68% tổng VLĐ, năm 2015 là

7.064.865.024 đồng chiếm tỷ trọng 78,55% VLĐ), số ngày chu chuyển vốn lưu động

khá cao (năm 2014 là 288 ngày, năm 2015 là 257 ngày) kéo theo sự giảm đi của số lần

chu chuyển vốn lưu động. Điều này cho thấy vốn lưu động của công ty đang bị chiếm

dụng khá lớn. Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì các biện pháp

nhằm hạn chế lượng vốn lưu động bị chiếm dụng bao gồm việc nhanh chóng thu hời

lượng vốn đang bị chiếm dụng và hạn chế sự chiếm dụng vốn ngay từ khâu ký hợp

đồng, cung ứng dịch vụ…

- Nội dung giải pháp

Với các khoản phải thu hiện tại, công ty cần thành lập ban thu hời nợ với nhiệm

vụ theo dõi tình hình tài chính, đốc thúc và u cầu thanh tốn. Bên cạnh đó, cần tìm

hiểu ngun nhân mà các đối tác chậm thanh tốn từ đó đưa ra kế hoạch cụ thể đối với

từng đối tượng khách hàng.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 50

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



Công ty có thể đưa ra các chính sách chiết khấu thanh tốn đối với khách hàng là

đại lý như Cơng ty Cổ phần Thương hiệu số, Công ty TNHH Somotweb, Công ty

TNHH Cơng nghệ và truyền thơng Trí Tuệ Việt…thanh tốn đúng và trước hạn nhằm

tăng tốc độ thu hồi nợ.

Đối với khách hàng có tỷ lệ nợ đọng cao như Công ty Cổ phần truyền thông I3S

công ty cần xây dựng hạn mức nợ cho khách hàng này.



 Giải pháp 2 – Tăng cường quản lý vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh

- Lý do đưa ra giải pháp

Xuất phát từ thực tế của công ty về hiệu quả sử dụng vốn cố định đang có xu

hướng tăng. Tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh năm 2014 là 36,63%, đến

năm 2015 là 35,86%, sự biến động của vốn cố định ảnh hưởng khơng nhỏ tới tình hình

sản x́t kinh doanh của cơng ty. Hơn nữa TSCĐ của công ty chủ yếu là các sản phẩm

của công nghệ nên rất nhanh bị giảm giá trị do ra đời các công nghệ mới, nên đòi hỏi

cơng ty có phương pháp khấu hao phù hợp với đặc điểm của tài sản để đánh giá đúng

chi phí của doanh nghiệp. Cơng ty phải tiếp tục tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cố định hơn nữa từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung.

- Nội dung giải pháp

Cơng ty cần tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, sự cần thiết

của nguồn vốn cố định, tài sản cố định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, tính

toán chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu vốn trong những kỳ trước. Tính

toán các chỉ tiêu giá trị sản xuất, doanh thu dự kiến dựa trên bản kế hoạch sản xuất, các

hợp đồng đã ký kết với đối tác. Việc xác định cần dựa trên khả năng tài chính hiện tại

của công ty và triển vọng trong năm tới.

Định kỳ xem xét, đánh giá lại TSCĐ điều chỉnh kịp thời phù hợp với giá cả thị

trường. Đánh giá TSCĐ thấp hơn giá thị trường sẽ không thực hiện được việc tái đầu

tư TSCĐ, ngược lại nếu đánh giá cao hơn giá thị trường sẽ nâng giá dịch vụ, mất đi

tính cạnh tranh trên thị trường.

 Giải pháp 3 – Tăng cường công tác bán hàng, mở rộng thị trường

- Lý do đưa ra giải pháp

SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 51

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam có lượng khách hàng rộng

khắp cả nước, tuy nhiên doanh thu, lợi nhuận hàng năm của công ty vẫn chưa đạt được

như kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 342.675.783 đồng và năm 2015 là

550.386.948 đồng, với chi phí cơng ty bỏ ra thì lợi nhuận thu về còn ở mức thấp.

- Nội dung giải pháp

Hiện nay, thị trường chủ yếu của công ty tập trung ở khu vực miền Bắc và đặc

biệt là thành phố Hà Nội. Cơng ty có một đại lý tại thành phố Hồ Chí Minh là Công ty

TNHH Thương mại thông tin Việt Nam, tuy nhiên lượng khách hàng tại đại lý vẫn còn

hạn chế. Để tìm kiếm được nhiều khách hàng công ty cần tiến hành mở rộng thị trường

ra các tỉnh miền Trung và miền Nam, tăng cường công tác marketing để thu hút khách

hàng không chỉ trong nước mà cả khách hàng quốc tế.

3.2.2 Các kiến nghị đối với nhà nước

Nhà nước có vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế, bằng

các luật định, chính sách, thủ tục một cách thống nhất, phù hợp với điều kiện thực tế

kinh doanh, xây dựng các chính sách chế độ ưu đãi đặc biệt là đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa, có như vậy mới khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển.Thực

tiễn cho thấy muốn các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cần phải có một hệ thống

pháp luật đủ mạnh, đầy đủ, cơng bằng.

Tổng cục thuế cần tăng cường điều tra, giám sát hơn nữa việc thực thi các chính

sách đối với các doanh nghiệp và tiến hành giải quyết nhanh, gọn thủ tục hồn thuế,

lập hóa đơn khống, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

Nới lỏng hơn nữa các rào cản kinh tế đối với các đối tác nước ngoài, nhất quán

trong chính sách pháp luật và giảm thiểu sự chồng chéo trong các thủ tục hành chính.

Nhà nước cần có những biện pháp tích cực trong việc giảm thiểu lạm phát.Lạm

phát là vấn đề lớn, không được xem nhẹ, nhất là trong bối cảnh các nước trên thế giới

đều nới lỏng chính sách tài khóa và tiền tệ.

3.3. Điều kiện thực hiện các đề xuất

- Đối với các khoản phải thu:

Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp theo thời gian. Như vậy

công ty sẽ dễ dàng biết được các khoản nợ nào sắp đến hạn trả để có biện pháp hối

thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các

khách hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh tốn, tránh tình trạng để các khoản

phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.

SVTH: Bùi Thị Dun



Lớp 52

K48D6



Khóa ḷn tớt nghiệp

ThS. Tơ Thị Vân Anh



GVHD:



Để tăng cường công tác quản lý các khoản nợ, trong thời gian tới trước khi thực

hiện các dịch vụ lớn cần xem xét, đánh giá khả năng tài chính cũng như tình hình

thanh tốn nợ trong q khứ, khả năng phát triển của đối tác trong tương lai. Đảm bảo

đối tác là những đơn vị uy tín, có đủ tiềm lực tài chính để thanh tốn. Như vậy hạn chế

rất nhiều rủi ro, nâng cao được tính an tồn cho khả năng thu hời cơng nợ.

Khi ký kết hợp đờng cần có các điều khoản cụ thể quy định về thời gian thanh

toán, phương thức thanh toán cũng như mức tiền ứng trước và quy định rõ ràng mức

phạt khi khách hàng chậm thanh toán so với hợp đờng.

Bên cạnh đó, cơng ty cũng sử dụng một số khuyến khích khách hàng thanh toán

trước như chiết khấu thanh toán, và chỉ chấp nhận cho những khách hàng uy tín được

trả chậm, trả góp. Trong việc sử dụng chiết khấu thanh toán, điều quan trọng là phải

xác định được tỷ lệ chiết khấu thích hợp mới phát huy được hiệu quả của công cụ này.

Để xác định được tỷ lệ chiết khấu hợp lý cần đặt trong mối liên hệ với lãi suất vay vốn

hiện hành của ngân hàng. Công ty cần cân nhắc giữa việc giảm giá cho khách hàng

theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền hàng với mục đích thu hồi nhanh được tiền

hàng với lãi suất tín dụng mà công ty sẽ phải đi vay để đảm bảo cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình khi khách hàng mua hàng thanh tốn chậm tiền hàng.

Đối với khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài và thường xun, cơng ty có thể

tiến hành gia hạn nợ với một thời gian nhất định căn cứ vào uy tín của khách hàng và

giá trị số nợ.

- Về quản lý vốn cố định:

Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty thì khi lập kế hoạch VCĐ và sử dụng VCĐ công ty

cần chú trọng những vấn đề sau:

+ Lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp với loại tài sản của công ty, đối

với những loại tài sản thuộc lĩnh vực cơng nghệ, hao mòn vơ hình lớn cơng ty nên sử

dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hay phương pháp khấu

hao nhanh để thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao mòn vơ hình gây ra

đồng thời phản ánh đúng chi phí kinh doanh giúp xác định kết quả kinh doanh một

cách chính xác nhất.

+ Công ty cần phân tích chính xác những biến động chủ yếu trong vốn cố định,

mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu VCĐ ở kỳ trước, kế hoạch kinh

SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 53

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



doanh của công ty trong kỳ này cùng với việc xem xét tình hình diễn biến thị trường

để có thể dự báo lượng vốn cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình.

+ Khi lập kế hoạch VCĐ phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, đảm bảo phù hợp

với tình hình thực tế thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, kinh tế của kỳ

trước cùng với những dự đoán về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng

trưởng trong năm tới và những dự đoán về nhu cầu của thị trường để xác định lượng

vốn phù hợp.

- Về tăng cường công tác bán hàng:

Để thực hiện được mục tiêu không ngừng gia tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn, biện pháp đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông

tin như Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam là tăng cường công tác bán

hàng để tăng khối lượng dịch vụ tiêu thụ. Cụ thể:

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm: Để sản phẩm của cơng ty có chất lượng tốt,

đáp ứng được những yêu cầu thị trường thì cần phải tổ chức tốt công tác quản lý chất

lượng lao động. Đặc biệt sản phẩm của công ty là dịch vụ liên quan đến Internet, và

chủ yếu bán hàng qua điện thoại và qua các website nên chất lượng dịch vụ phụ thuộc

vào chất văn hóa ứng xử của nhân viên rất lớn. Công ty cần thường xuyên tổ chức hội

thảo, những khóa đào tạo chun sâu về bán hàng và cơng nghệ thơng tin do các

chun gia đầu ngành có kinh nghiệm giảng dạy để họ nắm bắt được những kiến thức

cao hơn, những thành tựu khoa học mới hơn. Xây dựng văn hóa cơng ty là điều cần

thiết đối với Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam.

+ Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Một chiến lược kinh doanh đúng đắn chỉ có

thể dựa trên cơ sở thường xuyên có những thơng tin đúng đắn về thị trường. Mơ hình

4P là cơ sở để cơng ty đưa ra các quyết định marketing phù hợp với tình hình tài chính

cũng như đặc điểm hoạt động của công ty. Đối với dịch vụ thiết kế website công ty nên

thực hiện chính sách định giá thấp so với đối thủ cạnh tranh bởi dịch vụ thiết kế

website của công ty chưa được nhiều khách hàng sử dụng và vị thế của công ty trên thị

trường còn thấp. Cơng ty cần đẩy mạnh quảng cáo trên các diễn đàn, phương tiện

thông tin đại chúng như truyền hình, báo chí hoặc thơng qua hình thức tặng quà, viện

trợ nhân đạo… Đặc biệt là tận dụng kênh facebook để thông tin của công ty đến được

với nhiều người tiêu dùng hơn nữa mà chi phí bỏ ra không lớn.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 54

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

ThS. Tô Thị Vân Anh



GVHD:



KẾT LUẬN



Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vốn là yếu tố cực kỳ quan

trọng và khơng thể thiếu, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp. Việc tìm kiếm và sử dụng vốn làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất đó là một

trong những vấn đề cấp thiết mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm. Trong

luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam” với khoảng thời gian

có hạn, nên đề tài của em chú trọng đi sâu phân tích đánh giá thực trạng huy động và

sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Internet và Viễn thông Việt Nam từ đó

so sánh với lý luận rút ra những nhận xét, đánh giá và qua đó nêu ra những kiến nghị,

giải pháp đối với những vấn đề còn tờn tại nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại

cơng ty.

Q trình tiếp xúc cho ta cái nhìn tổng quan về cơng ty, đánh giá khách quan hoạt

động kinh doanh, nghành nghề kinh doanh, thấy được cách thức sử dụng vốn của cơng

ty, ng̀n vốn đó được huy động ra sao sử dụng như thế nào trong những năm qua, có

mang lại hiệu quả như mong muốn hay không, hiệu quả mang lại cao hay thấp… Tóm

lại, mục tiêu muốn nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, cho

thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn để đạt hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo.



SVTH: Bùi Thị Duyên



Lớp 55

K48D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2014-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×