Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



của vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó gây khó khăn cho q

trình quản lý vốn và áp dụng vốn vào hoạt động kinh doanh.

Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt

động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền

đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu

quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xun vận

động và chuyển hố hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại.

Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh khơng chỉ là vốn bằng

tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu “vốn kinh doanh của

doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử

dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả là phương thức phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực

vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí sản xuất kinh doanh

thấp nhất”.

Hiệu quả kinh doanh =



Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào



Chi phí

Hay Hiệu quả kinh doanh



=

Kết quả



 Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế

xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ

thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Chênh lệch này càng lớn

hiệu quả càng cao

 Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ

quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống cơng nghiệp, sự gắn bó của việc giải

quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã

hội.



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



9



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



● Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là gì?

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử

dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh

lời tối đa với chi phí thấp nhất.

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố

của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả

trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt

được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được

các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh

doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử

dụng vốn của mình.

• Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:

Kết quả từ hoạt động kinh doanh

HQ sử dụng VKD =



Vốn kinh doanh bình quân

Vốn kinh doanh



Hoặc HQ sử dụng VKD =

Kết quả kinh doanh

Ý nghĩa: Nó phản ánh quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của q trình sản xuất

kinh doanh thơng qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa

kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ kinh doanh .Kết quả thu

được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả các cao .Do đó nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh

1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan

1.1.2.1 Phân loại vốn kinh doanh

a. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, vốn kinh doanh được chia thành: Vốn cố

định và vốn lưu động

Vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu mà đặc điểm

của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tư



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



10



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hồn thành một vòng luân

chuyển.

Về nội dung, vốn cố định bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, Tài sản cố định,

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, Tài sản dài hạn

khác, Ký cược, ký quỹ dài hạn

Vốn lưu động là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn

tại dưới hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng

hoá và tiền tệ. Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hồn

thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Về mặt nội dung vốn lưu động bao gồm: Vốn bằng tiền, Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, và Vốn lưu động khác.

b Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn

chủ sở hữu và Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi doanh

nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ

doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài

sản của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc huy động vốn kinh doanh bằng vốn

chủ sở hữu giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng tự chủ trong tài chính, khơng

phải gánh chịu các khoản lãi vay

Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể

khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng…Doanh nghiệp được quyền sử dụng

tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ.

Việc huy động vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảo cung

ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Sức ép về chi phí sử dụng vốn vay, thời

hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. Tuy

nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cũng có những mặt trái của nó. Doanh nghiệp phụ

thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, thời gian. Mặt khác , nếu khơng tính

tốn chính xác và thận trọng thì hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ



GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



11



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh.

c. Căn cứ vào thời gian huy động vốn

Căn cứ vào thời gian huy động vốn, vốn kinh doanh được chia thành: Nguồn vốn

thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.

Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng.

Nguồn vốn này dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu

thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất

thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn

này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ

ngắn hạn khác.

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này sẽ giúp cho các nhà quản lý có điều kiện

thuận lợi trong việc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng

đầy đủ kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

trong doanh nghiệp. Hơn nữa cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh

nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức lựa chọn

nguồn vốn và quy mơ thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu

quả cao

1.1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh

a. Vai trò của vốn kinh doanh

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dù bất kỳ quy mơ nào cũng cần phải

có một lượng vốn nhất định, nó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh

nghiệp.

Về mặt pháp lý: Theo quy định của Nhà nước, khi doanh nghiệp muốn thành lập

thì phải có một số vốn điều lệ nhất định nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh. Vốn

là điều kiện tiền đề, là nền móng cho sự ra đời của doanh nghiệp

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những

yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Vốn là điều kiện để



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



12



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết

bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng

thu nhập cho người lao động... cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức

năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp trên thị trường.

Nhìn chung, vốn kinh doanh có những vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất: Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu

tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề

có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành

cơng hay khơng.

Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua

máy móc thiết bị, cơng nghệ, ngun vật liệu, thuê lao động... tất cả những điều kiện

cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình

nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra. Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên

cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ.

Thứ hai: Vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của

mỗi doanh nghiệp

Vốn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và

tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thơng hàng hố, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến

lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các q trình và quan hệ

kinh tế, là dầu bơi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.

b. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an tồn về tài chính cho doanh

nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp

sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được

rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao kiệu quả sử dụng

vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh nghiệp trên thương trường

đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu

của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



13



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ

cơng nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội.

Nhìn chung, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ba ý nghĩa to lớn sau:

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an tồn tài chính cho

doanh nghiệp. Việc sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng

cao uy tín trong kinh doanh, dễ dàng hơn trong việc huy động nguồn vốn tài trợ khi

cần. Việc có khả năng thanh tốn cao sẽ giúp hạn chế những rủi ro trong kinh doanh,

tạo điều kiện phát triển cho doanh nghiệp

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đạt được các mục

tiêu trong kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, tăng lợi nhuận cũng như nâng cao

uy tín của mình trên thương trường. Khi kinh doanh có hiệu quả, khơng những doanh

nghiệp có thể đóng góp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước mà còn có thể tác động tích

cực đến đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo động lực phát triển doanh nghiệp.

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp

tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế

thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trầm

trọng như ngày nay thì sự cạnh trang trên thị trường càng khốc liệt hơn. Khi sử dụng

vốn kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh; đầu tư, đổi mới công nghệ hiện đại; đào tạo đội ngũ lao động tay nghề cao để

tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm …

1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là nhằm đánh giá tình hình sử dụng

vốn của công ty qua một kỳ kinh doanh. Từ đó đánh giá việc đầu tư, phân bổ vốn kinh

doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng, ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào. Sau đó, tìm những điểm chưa hợp lý

và thực hiện những giải pháp khắc phục.

1.1.2.4 Đặc điểm của Công ty Cổ phần và ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử

dụng Vốn kinh doanh

a. Đặc điểm về vốn của công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ

phần. Người chủ sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông. Mỗi cổ đông có thể dược



GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



14



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



mua một hoặc nhiều cổ phần. Cơng ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần,

trong đó có cổ phần phổ thơng. Ngồi cổ phần phổ thơng, cơng ty có thể phát hành cổ

phần ưu đãi, bao gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu

đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ cơng ty quy định.

Cổ đơng có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập đăng ký

kinh doanh. Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các nhà đầu tư có khả

năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh hoạt. công ty trong ba

năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp cơng

ty. Trong trường hợp cơng ty khơng đủ tài sản để thanh toán các khoản nọe cho khách

hàng thì cổ đơng khơng phải chịu trách nhiệm về khoản nợ này.

Cơng ty được quyền phát hành chứng khốn các loại ra công chúng để huy động

vốn. Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất lớn và rộng rãi

trong công chúng.

b. Đặc điểm của cơng ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh

Vốn điều lệ trong công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần. Cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của mình để góp vốn vào cơng ty dưới hình

thức mua cổ phiếu. Vốn góp cổ phần khơng phải là một khoản nợ của cơng ty. Vốn

góp của các cổ đông là căn cứ để công ty phân phối lợi nhuận cho các cổ động

Các cổ đông không được quyền rút vốn ra khỏi công ty cổ phần mà chỉ được

phép chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Do đó, vốn điều lệ và hoạt động của

công ty sẽ được đảm bảo tốt hơn.

Do đặc điểm vốn điều lệ của công ty được hcia thành nhiều phần (cổ phiếu), các

công ty cổ phần sẽ căn cứ vào số cổ phiếu của các cổ đông để chia lợi nhuận. Do vậy,

để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các cơng ty cổ phần, ngồi các chỉ

tiêu phân tích thường được dùng chung cho các doanh nghiệp như: các chỉ tiêu về hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, cần sử dụng nhóm các chỉ

tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các cơng ty cổ phần.

Nhóm các chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty cổ phần:



GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



15



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm toán



1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần

ROE =



LNST

*100

VCSHBQ



2. Thu nhập bình quân mỗi cổ phần thường

EPS =

3. Hệ số chi trả cổ tức

Hệ số chi trả cổ tức =

1.1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng VKD

Các nguồn tài liệu chính sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để đánh giá và khái quát một cách

tồn diện về tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng

kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

Dựa vào số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể kiểm

tra, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ trong

mối liên hệ với số vốn đã bỏ ra, từ đó rút ra được tình hình quản lý và sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ có thực sự hiệu quả khơng và có những biện

pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ngồi ra còn cần sử dụng một số tài liệu thao khảo khác như: các chính sách do

Nhà nước ban hành có liên quan đến hiệu quả sửu dụng vốn của doanh nghiệp, thơng

tin kinh tế thị trường.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

1.2.2.1. Phân tích khái quát cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

 Mục đích của việc phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình

tăng giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm. Giúp ta thấy được

cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng để từ đó có những điều chỉnh phù

hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốn với

GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



16



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.



GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



17



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên

bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ

tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của

tổng vốn kinh doanh được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ

báo cáo so với kỳ trước. Ngoài ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương

pháp thay thế liên hoàn.

 Ý nghĩa phân tích: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các

chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và

lợi nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt.

Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng của

vốn kinh doanh thì đánh giá là khơng tốt. Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại

nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng

thấp trong tổng vốn kinh doanh bình quân là hợp lý.

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

 Mục đích của việc phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động: Nhằm

nhận thức đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của VLĐ. Qua

đó, thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và có biện pháp quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn có

hiệu quả nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

 Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản

ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh trên

cơ sở sử dụng số liệu của các chỉ tiêu Vốn bằng tiền, Các khoản phải thu và Hàng tồn

kho trên bảng cân đối kế toán.

 Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp

tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc

bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của

doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khơng tốt.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

GVHD: Th.S Tơ Thị Vân Anh



18



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



 Mục đích của việc phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định là

nhằm đánh giá tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định của

doanh nghiệp qua các thời kỳ. Qua việc phân tích cơ cấu vốn cố định ta thấy được việc

phân bổ vốn cố định có hợp lý hay khơng, từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý.

 Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bất

động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từ

bảng cân đối kế toán. Số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từ

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa

số đầu năm và số cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến vốn cố định của doanh

nghiệp, từ đó đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.

 Ý nghĩa của việc phân tích: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần

cũng tăng và tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố

định thì đánh giá là tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng

của vốn cố định thì đánh giá là khơng tốt.

Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên,còn các loại

tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác...chiếm tỷ

trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua vệc đầu tư cho tài sản cố định.

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá tính tốn, phân tích thơng qua một hệ thống

các chỉ tiêu bao gồm: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu

động, hiệu quả sử dụng vốn cố định.

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Việc phân tích này nhằm đánh giá

tình hình biến động của các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm: Tổng số vốn kinh doanh

bình quân, vốn lưu động, vốn cố định. Qua đó phân tích những ngun nhân của sự

biến động và đề ra những chính sách quản lí thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh

doanh. Phương pháp phân tích: được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ

tiêu kì báo cáo so với kì trước. Ngoài ra để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng

giảm hiệu quả sử dụng vốn ta còn dùng phương pháp thay thế liên hoàn.

 Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các chỉ

GVHD: Th.S Tô Thị Vân Anh



19



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×