Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIHA THỐNG NHẤT

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIHA THỐNG NHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

hợp lý; phòng kỹ thuật sản xuất lập định mức nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu kỹ

thuật, theo hợp đồng mua hàng, nhu cầu sản xuất; phòng cung ứng vật tư chịu trách

nhiệm thu mua nguyên vật liệu theo yêu cầu, tìm hiểu, thăm dò các nguồn hàng mà

Cơng ty đang cần đặc biệt là các nguồn hàng chất lượng tốt giá cả hợp lý, tiết kiệm chi

phí, đảm bảo q trình sản xuất. Sự phối hợp của hai phòng ban đảm bảo cho việc

cung ứng đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong cơng việc kiểm

sốt ngun vật liệu.

- Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty đã vận dụng phương

pháp ghi thẻ song song phù hợp với điều kiện thực tế (sử dụng phần mềm kế tốn, danh

điểm ngun vật liệu khơng quá nhiều …) dễ đối chiếu kiểm tra, phát hiện sai sót.

- Về kế tốn tổng hợp ngun vật liệu:

+ Về sổ sách kế toán: kế toán sử dụng chứng từ phù hợp với quy định hiện hành;

mẫu chứng từ, công tác ghi chép chứng từ đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các

nghiệp vụ phát sinh, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho từng bộ phận có liên

quan. Hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ, hệ thống sổ kế toán theo biểu mẫu mà BTC

quy định, có sự linh hoạt trong việc thiết kế kết cấu sổ cho phù hợp với điều kiện thực

tế của Công ty mà vẫn cung cấp đầy đủ thông tin kế toán cần thiết cho việc quản lý.

+ Tài khoản sử dụng: các tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu

phù hợp với hệ thống tài khoản do BTC quy định. Đối với TK 152 tuy không được chi

tiết thành các TK cấp 2,3 nhưng tất cả nguyên vật liệu đều được mã hóa thuận tiện cho

việc theo dõi quản lý.

+ Trình tự kế tốn: kế toán vật tư đã thực hiện kế toán nguyên vật liệu theo trình

tự phù hợp với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm có tác dụng tích cực đến việc tiết kiệm chi

phí vật liệu và cơng cụ dụng cụ thì q trình hạch tốn kế tốn NVL tại Cơng ty cũng

gặp những khó khăn nhất định.

3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân

- Hệ thống kho bảo quản vật tư: Công ty chỉ có một kho bảo quản vật tư chung

cho tồn bộ Cơng ty. Cần bố trí theo các phân xưởng để tiện cho việc vận chuyển , bên

cạnh đó cũng cần phải chia mỗi kho đó thành các kho nguyên vật liệu nhỏ hơn dựa

trên công dụng kinh tế của nguyên vật liệu; kho vật liệu chính, kho nguyên vật liệu

phụ, kho nhiên liệu… Việc phân chia này sẽ tạo điều kiện để bảo quản nguyên vật liệu



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



41

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

tốt hơn vì mỗi nhóm ngun vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau do đó đòi hỏi điều

kiện kho tàng bảo quản cũng khác nhau, giúp công việc quản lý nguyên vật liệu cũng

dễ dàng hơn mỗi khi nhập, xuất, chất xếp các loại nguyên vật liệu vào kho.

- Kế tốn khơng sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” để phản ánh

nghiệp vụ hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho. Khi đó phát sinh nghiệp vụ hóa đơn

về trước nhưng hàng chưa về nhập kho. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán vẫn để

lại chờ hàng về mới tiến hành hạch toán. Việc ghi chép như vậy của Công ty không

quản lý được tài sản. Khi hàng mua đã nhận được hóa đơn thì hàng mua đó đã thuộc

quyền sở hữu của Cơng ty, đồng thời phải phản ánh khoản công nợ phải trả người bán.

Cơng ty phải ghi sổ kế tốn để theo dõi tài sản, công nợ đồng thời kế khai thuế GTGT

đầu vào được khấu trừ ngay trong tháng nhận được hóa đơn.

- Kế tốn lập dự phòng giảm giá ngun vật liệu: Cơng ty chưa tiến hành lập dự

phòng giảm giá nguyên vật liệu là chưa hợp lý. Phần lớn nguyên vật liệu của cơng ty

là mua ngồi thị trường, mà giá cả thị trường luôn biến đổi nên việc lập dự phòng này

là rất cần thiết, giúp Cơng ty giảm thiểu những rủi ro trong biến động bất lợi của giá

nguyên vật liệu.

- Hiện nay công tác kiểm kê trong Công ty không được chú trọng. Cuối tháng

hoặc cuối quý, cuối năm Công ty không đưa ra biên bản kiểm kê vật tư, hay phiếu báo

vật tư còn lại cuối kỳ theo quy định về quản lý hàng tồn kho.

3.2. Những kiến nghị về cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty

Hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu phải dựa theo những nguyên tắc sau:

- Phải tn thủ chế độ tài chính, kế tốn hiện hành, các văn bản pháp luật của

Nhà nước có liên quan, phù hợp với chuẩn mực kế tốn, thơng lệ chung.

- Phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh riêng của Công ty. Việc vận

dụng sáng tạo chế độ kế tốn tài chính vào cơng tác hạch tốn nguyên vật liệu sẽ nâng

cao hiệu quả công tác kế tốn, đồng thời khơng trái với quy định chung.

- Việc hồn thiện cơng tác kế tốn phải được đặt ra trong mối liên hệ giữa chi phí

bỏ ra và lợi ích đạt được, đảm bảo yếu tố kinh tế mà lại nâng cao hiệu quả cơng tác kế

tốn ngun vật liệu.

3.2.1. Hồn thiện cơng tác bảo quản ngun vật liệu

Hệ thống kho bảo quản NVL của Công ty nên được nâng cấp, bố trí khoa học,

thuận tiện cho việc theo dõi kiểm kê:



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



42

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

Tại mỗi phân xưởng nên có kho bãi riêng và phân chia kho đó thành các kho nhỏ

hơn gồm kho NVL chính, kho NVL phụ, kho thành phẩm, kho nhiên liệu phục vụ cho

sản xuất tại chính phân xưởng đó, để thuận tiện cho việc theo dõi bảo quản kiểm kê vật

tư cũng như quá trình nhập xuất vật tư được dễ dàng thuận tiện.

3.2.2. Hoàn thiện kế toán kiểm kê vật liệu

Đối với nguyên vật liệu sử dụng không hết tại phân xưởng Công ty cần lập phiếu

báo vật tư còn lại cuối kỳ, nhằm theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch tốn ở đơn

vị, làm căn cứ để tính giá thành và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư:

Số lượng vật tư còn lại cuối kỳ ở Công ty sử dụng được phân loại thành 2 loại:

+ Loại không cần sử dụng nữa: lập phiếu nhập kho và nhập lại kho

+ Loại tiếp tục sử dụng: lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ do bộ phận sử dụng lập làm 2 bản, 1 bản giao

cho phòng vật tư, bản còn lại giao cho phòng kế tốn.

3.2.3. Hồn thiện về tài khoản kế toán sử dụng

Sử dụng TK 151 “Hàng mua đang đi đường” để hạch toán NVL mà DN mua,

cuối tháng hóa đơn về nhưng hàng chưa về nhập kho.

TK 151 phản ánh tình hình và sự biến động về hàng mua đang đi đường của

doanh nghiệp (ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ, hàng hóa …) mà doanh nghiệp đã

mua hặc chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng

chưa về nhập kho.

Kế tốn lưu hóa đơn lập vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường” nếu trong

tháng đến ngày 25 hàng về thì ghi sổ như bình thường, còn nếu cuối tháng hàng vẫn

chưa về thì ghi Nợ TK 151: giá mua theo hóa đơn (khơng có thuế GTGT), Nợ TK

1331: thuế GTGT được khấu từ/Có TK liên quan (331,111,112, 141…)

Sang tháng sau, khi hàng về, ghi Nợ TK 152: Nếu nhập kho vật liệu, dụng cụ, Nợ

TK 621, 627, 641, 642: nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận sử dụng, khơng qua

kho/Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về.

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

Mở thêm sổ nhật ký mua hàng: là loại sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các

nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của cơng ty như: NVL, CCDC,

hàng hóa …



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



43

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

3.2.5. Hồn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu

- Doanh nghiệp cần lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công việc, sản

phẩm và lập định mức dự trù cho từng danh điểm hàng hóa tồn kho. So sánh giữa định

mức đã lập và thực tế thực hiện, đưa ra nhận xét và kiến nghị.

- Đối với công tác thu mua nguyên vật liệu cần phải được lập kế hoạch (dự tốn)

trên cơ sở phân tích thơng tin về tác động của yếu tố giá cả, các nhân tố môi trường,

khả năng cung ứng của nhà sản xuất, tính ổn định của nguồn hàng, điều kiện thu mua,

giao nhận, vận chuyển, chính sách cạnh tranh tiếp thị của nhà cung cấp … và các điều

kiện khác liên quan đến quá trình thu mua ngun vật liệu. Từ đó xây dựng nội dung

của kế hoạch thu mua nguyên vật liệu: Kế hoạch thu mua, chi phí thu mua, số lượng

mua … đảm bảo cho sản xuất được diễn ra liên tục, chi phí thu mua, chi phí bảo quản

là thấp nhất. Việc lập dự tốn NVL chính xác và hợp lý là cơ sở quan trọng để đáp ứng

nhu cầu sản xuất của Công ty. Nếu vật liệu tồn kho quá nhiều sẽ gây ứng đọng vốn,

ngược lại sẽ gây khó khăn cho sản xuất, kinh doanh kém hiệu quả.

3.2.6. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ kế tốn

Trong xu thế tồn cầu hóa, đặc biệt là khi đất nước ta trở thành thành viên của tổ

chức thương mại TPP thì việc học tập và nghiên cứu là một yếu tố vô cùng quan trọng.

Công ty nên có kế hoạch đào tạo cán bộ kế tốn như tham gia các lớp học nghiệp vụ

do Bộ Tài Chính tổ chức, đặc biệt là phải cập nhật các thông tin, quy định, quy chế của

Nhà nước mới ban hành, đào tạo tại chỗ, tập huấn nghiệp vụ … Ngoài ra, Cơng ty cần

khuyến khích phòng kế tốn tổ chức các buổi thảo luận để mọi người cùng nhau rút ra

những mặt được và chưa được về công tác hạch tốn chứ khơng bó hẹp trong phạm vi

trách nhiệm của mình.

3.3. Điều kiện thực hiện

Đối với Nhà nước

Hỗ trợ lãi xuất, tăng số vốn vay hỗ trợ cho doanh nghiệp tư nhân và kéo dài thời

gian hoàn các khoản vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Có các chính sách thuế ưu đãi, đặc biệt với doanh nghiệp kinh doạnh hiệu quả,

thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Có các chính sách nhằm đơn giản các thủ tục hành chính cồng kênh, chồng chéo

khơng cần thiết giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng các chính sách của Nhà nước.



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



44

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

Đối với Cơng ty

Để xử lý nhanh, chính xác số liệu Cơng ty cần phải có nhân viên có trình độ chun

mơn cao, thành thạo máy vi tính. Vì vậy nên cần có kế hoạch đào tạo chun mơn và

thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng kế toán nâng cao kiến thức cho nhân viên kế toán.

Trong kỳ kinh doanh tới, Cơng ty cần có những chính sách hợp lý trong việc huy

động vốn, ngồi nguồn vốn tự có, Cơng ty cần phải huy động những nguồn từ bên

ngoài để tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường

mua nguyên vật liệu.



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



45

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

KẾT LUẬN

Với một doanh nghiệp sản xuất như công ty Cổ phần ViHa Thống Nhất thì nâng

cao và hồn thiện hạch tốn NVL là yêu cầu hàng đầu xuất phát từ tầm quan trọng của

nó: Là một trong ba yếu tố cơ bản khơng thể thiếu được của q trình sản xuất kinh

doanh, và chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm.

Thơng qua hạch tốn NVL, cơng ty sẽ có phương án quản lý tốt vật liệu, ngăn ngừa

các hiện tượng mất mát, lãng phí trong việc sử dụng, góp phần giảm chi phí sản xuất

và hạ giá thành sản phẩm.

Cơng tác kế tốn trong bất kỳ một công ty nào dù lớn hay nhỏ cũng đều quan

trọng. Nó làm ảnh hưởng khơng nhỏ tới khả năng phát triển và tồn tại của công ty. Nếu

nhân viên phụ trách các phần hành kế toán tốt sẽ giúp ích cho cơng việc quản lý của

ban giám đốc rất nhiều.

Qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy rằng: Cơng tác kế tốn ngun

vật liệu đã được quan tâm thích đáng và cũng đã phần nào đáp ứng được u cầu kế

tốn của cơng ty. Tuy nhiên, để hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn của cơng ty nói

chung và cơng tác kế tốn NVL nói riêng, cơng ty cần tiếp tục phát huy những mặt tích

cực đã đạt được và cố gắng khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại để nâng cao hiệu

quả hoạt động SXKD.

Q trình thực tập tại cơng ty Cổ phần ViHa Thống Nhất đã giúp em có điều kiện

vận dụng những kiến thức thu được ở trên ghế nhà trường vào thực tế. Song công tác

quản lý hạch toán NVL là một lĩnh vực khá rộng, do điều kiện thời gian nghiên cứu có

hạn và kiến thức, trình độ lý luận của em còn nhiều hạn chế, vì vậy trong q trình

hồn thành khóa luận này chắc chắn em khơng thể tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận

được sự đóng góp ý kiến của thầy cơ để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp

đỡ nhiệt tình của cơ giáo Cao Hồng Loan cùng tồn thể các anh chị phòng kế tốn và

các phòng ban khác. Em xin chân thành cảm ơn!



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



46

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.

2.

3.

4.

5.



Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hòa, Kế Tốn Tài Chính, NXB Thống kê, 2010

Thơng tư số 200/2014/ TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC

Tài liệu kế tốn của cơng ty Cổ phần ViHa Thống Nhất

Một số luận văn tốt nghiệp của khóa trước

Ngồi ra còn có sự tham khảo trên các website: http://www.google.com



http://www.tailieu.vn

http://ww.ketoanthucte.com



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



47

Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan



CÁC PHỤ LỤC



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

Phụ lục 01: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song



Chứng từ nhập



Thẻ kho



Sổ (thẻ) KT



Bảng tổng hợp



chi tiết



N-X-T



Chứng từ xuất

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



Lớp: K17D_SB



Kế tốn

tổng hợp



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

Phụ lục 02: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

Chứng từ nhập



Thẻ kho



Chứng từ xuất



Bảng kê nhập

VL



Sổ đối chiếu



Kế toán



luân chuyển



tổng hợp



Bảng kê xuất

VL



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



Lớp: K17D_SB



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Cao Hồng Loan

Phụ lục 03: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư



Phiếu giao nhận

chứng từ nhận



Chứng từ nhập



Bảng lũy kế

Thẻ kho



Sổ số dư



N-X-T kho VL



Phiếu giao nhận

chứng từ xuất



Chứng từ xuất



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



SVTH: Nguyễn Ngọc Ánh



Lớp: K17D_SB



Bảng tổng hợp

N-X-T kho VL



Kế toán

tổng hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIHA THỐNG NHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x