Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



lượng mặt hàng kinh doanh của công ty. Thực tế cho thấy trong những năm qua cơng

ty ln làm ăn có lãi, hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước, đời sống cán bộ công nhân

viên ngày một được nâng cao.

Về kết quả kinh doanh: Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2014 và 2015 thì ta thấy Tổng doanh thu bán hàng của công ty năm 2015

(59.831.782.744 đồng) so với năm 2014



(43.120.451.741 đồng) đã tăng



(16.711.331.000 đồng), tương ứng tăng 38,75%.Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty

năm 2015 (95.020.420 đồng) so với năm 2014 (108.278.814 đồng) giảm

13.258.394đồng, tương ứng giảm 12,24%.

Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng

gia tăng qua các năm. Năm 2015 vốn kinh doanh tăng 36.842.487.850 đồng so với

năm 2014, tỷ lệ tăng 53,77%. VLĐ năm 2015 tăng so với năm 2014 là 7.062.468.800,

tương ứng với tỷ lệ tăng 22,69%. VCĐ năm 2015 tăng so với 2014 là 15.013.690.310,

tương ứng với tỷ lệ tăng 44,46%. Sự tăng lên của vốn sản xuất kinh doanh cho thấy

năng lực sản xuất kinh doanh của công ty đang ngày càng tăng lên, năng lực cạnh

tranh của công ty trên thị trường Việt nam cũng tăng dần. Điều này sẽ tạo tiền đề phát

triển trong những năm tiếp theo.

Về nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại cơng ty: để

tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng VKD công ty đã lập báo cáo khá đầy đủ, công ty

đã lập một số biểu mẫu theo đúng quy định, sau biểu mẫu có những nhận xét tìm

nguyên nhân, biện pháp để khắc phục. Các nội dụng cơng ty thực hiện phân tích đã

nêu lên được khái qt tình hình sử dụng VKD của cơng ty. Các phương pháp công ty

sử dụng như phương pháp so sánh, phương pháp hệ số, phương pháp dùng biểu mẫu

để đánh giá được tình hình tăng giảm cơ cấu vốn của công ty:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2015 so với năm 2014 tăng: Năm 2015

cứ một đồng VKD đem lại 0,688 đồng doanh thu tăng 0,023 đồng so với năm 2014.

Tuy nhiên so sánh về lợi nhuận kinh doanh trên VKD bình qn của năm 2015 có

giảm hơn so với 2014 là 0,0005 đồng, tương ứng giảm 31,25%.

- Hiệu quả sử dụng VLĐ năm 2015 tăng, VLĐ của cơng ty có sự gia tăng về quy

mơ, doanh thu bán hàng và tỷ lệ tăng cao hơn tỷ lệ tăng của VCĐ. Qua bảng phân tích

ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của cơng ty cho thấy tình hình và

quản lý VLĐ của công ty là tốt dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ tốt. Tốc độ chu chuyển

SVTH: Nguyễn Thị Mai



44



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



VLĐ của công ty tăng, chứng tỏ công ty quản lý và sử dụng VLĐ là tốt, đã tiết kiệm

một lượng vốn lớn là 4.388.483.145 đồng, ảnh hưởng tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ

nói riêng và hiệu quả sử dụng VKD nói chung

- Lợi nhuận của công ty luôn dương chưa xảy ra tình trạng thua lỗ, nên cơng ty

ln hồn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước, đời sống cán bộ công nhân viên được đảm

bảo. Công ty đã rất cố gắng ngay trong khâu lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định. Vì

TSCĐ chính là nguồn VCĐ của cơng ty. Tất cả các TSCĐ của công ty đều được đưa

vào phục vụ sản xuất điều này giúp cho công ty tiết kiệm được một khoản chi phí bảo

dưỡng và lưu kho và cũng tránh được tồn đọng vốn rất lớn…

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả kinh doanh rất khả quan đã được trình bày ở trên thì

cơng ty cổ phần gạch ngói hợp thành vẫn còn nhiều tồn tại cần được tháo gỡ nếu DN

muốn tiếp tục tăng trưởng bền vững.

- Cơ cấu vốn lưu động vẫn chưa hợp lý: Nợ phải thu ngắn hạn vấn có tỷ trọng tăng lên

2,59% ( 36,36% - 33,77%), trong khi đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm

0,44% (0,44% -0,88%). Mức độ rủi ro các khoản phải thu này lớn, công ty bị chiếm

dụng vốn nhiều do đó làm mất cơ hội kinh doanh, đầu tư vào lĩnh vực khác. Như vậy

sẽ làm giảm tốc độ chu chuyển VLĐ, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.

Hàng tồn kho giảm 2,32% (62,58% -64,9%) tỷ trọng hàng tồn kho lớn, năm 2014 là

64,9%, năm 2015 là 62,58%. Chứng tỏ, cơng ty có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho chưa

hợp lý.

Nguyên nhân do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, Là một doanh nghiệp hoạt

động trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mà sản phẩm chính hiện tại là gạch, ngói

hàm lượng vốn kinh doanh là vốn lưu động. Do đó cơng tác quản lý vốn lưu động có ý

nghĩa quan trọng quyết định tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tuy hiệu suất

sử dụng vốn lưu động tăng nhưng chỉ tiêu về vòng quay hàng tồn kho lại giảm. Điều

này là do các biện pháp quản lý vốn về hàng tồn kho năm qua chưa tốt, vốn bị ứ đọng

trong thành phẩm tồn kho còn lớn. Mặc dù Công ty chủ trương bán chịu cho nhiều đối

tượng khách hàng để gia tăng lợi nhuận nhưng cũng phải kiểm soát lượng vốn bị

chiếm dụng chặt chẽ hơn, khắc phục tình trạng tồn đọng vốn quá nhiều làm giảm hiệu

quả sản xuất kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



45



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



Tài sản cố định là máy móc, thiết bị đã khấu hao gần 70%, cho thấy dấu hiệu của



sự lạc hậu về khoa học công nghệ tác động không nhỏ tới việc sản xuất của Công ty.

Trong nền kinh tế thị trường phát triển từng giờ, từng phút, nếu Cơng ty khơng có

phương án đầu tư đổi mới thiết bị cũ, lạc hậu thì khó có thể cạnh tranh với các doanh

nghiệp cùng ngành, nâng cao chất lượng và số lượng, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Đối tượng khách hàng chủ yếu của Công ty vẫn chỉ bó hẹp trong địa bàn tỉnh

Lạng Sơn. Nguyên nhân một phần do những hạn chế trong hoạt động marketing,

quảng cáo và mạng lưới phân phối của doanh nghiệp. Hình thức và phương thức bán

hàng chưa đa dạng. Hiện nay Cơng ty vẫn đang duy trì phương thức bán hàng trực tiếp

tại trụ sở của Công ty. Điều này hạn chế một lượng lớn khách hàng có nhu cầu mua

hàng nhưng ở xa vị trí Cơng ty. Hơn nữa do khơng được tiếp cận nên khách hàng

khơng có thơng tin về sản phẩm Công ty. Đây là một hạn chế lớn đòi hỏi Cơng ty cần

khắc phục để thu hút được nhiều đối tượng khách hàng và quảng bá thương hiệu tới

người tiêu dùng.

Một điểm yếu kém nữa của Cơng ty đó là Cơng ty chưa khai thác hết tiềm năng

và thuận lợi của mình để nâng cao lợi nhuận cho Cơng ty. Cơng ty có diện tích đất sử

dụng lớn nhưng chưa sử dụng hết.

- Trình độ và kinh nghiệm quản lý của cán bộ công nhân viên :Trình độ và kinh

nghiệm quản lý của cán bộ cơng nhân viên tại cơng ty còn nhiều hạn chế ảnh hưởng

đến việc tham gia ký kết hợp đồng, cũng như làm cho khả năng quản lý vốn của công

ty thiếu hiệu quả, gây thất thốt, lãng phí vốn. Ngun nhân là do trình độ và kinh

nghiệm quản lý của cán bộ cơng nhân viên tại cơng ty còn nhiều hạn chế , một phần là

do trình độ của bản thân họ, một phần là do công ty chưa tổ chức nhiều các lớp đào tạo

nâng cao trình độ chun mơn.

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành.

Trong thời gian thực tập tại Cơng ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành, được tiếp cận

với thực tế sản xuất kinh doanh, công tác quản lý, công tác tài chính kế tốn ở Cơng ty,

cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc, phòng tài chính – kế tốn, em được

tìm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của Cơng ty. Qua tìm hiểu tình hình vốn kinh

doanh tại Cơng ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp cơ bản phấn đấu để nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới.

SVTH: Nguyễn Thị Mai



46



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



1. Quản lý tốt các khoản phải thu ngắn hạn, đẩy nhanh các khoản thu hồi nợ.

 Lý do:

Xuất phát từ hạn chế của cơng ty trong q trình quản lý và sử dụng vốn lưu động.

Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động và không

ngừng tăng lên với tỷ lệ cao. Công ty bị chiếm dụng một lượng vốn lớn, gây thiệt hại

rất lớn cho công ty. Giải pháp này được đưa ra nhằm giúp công ty giảm thiểu được số

vốn bị khách hàng chiếm dụng, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu đông của công ty.

 Nội dung và điều kiện thực hiện:

Quản lý tốt các khoản phải thu hiện tại, đồng thời đưa ra những ràng buộc

chặt chẽ trong quá trình ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng, để hạn chế tình trạng bị

chiếm dụng vốn của công ty.

- Đối với các khoản phải thu ngắn hạn hiện tại: Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản

nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một

cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả

tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về

số lượng và thời gian thanh tốn, tránh tình trạng để các khoản thu rơi vào tình trạng nợ

khó đòi. Xác định phương thức thu hồi nợ hợp lý:

- Đối với khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài và thường xun: cơng ty có thể

tiến hành gia hạn nợ với một thời gian nhất định căn cứ theo uy tín của khách hàng và

giá trị số nợ, đối với các khách hàng mới công ty cần đốc thúc, thu hồi nợ kịp thời,

đối với những trường hợp cố tình trốn tránh, không chi trả nợ công ty cần nhờ đến sự

can thiệp của pháp luật. Đồng thời công ty cần đánh giá lại toàn bộ số nợ nằm trong tình

trạng khơng thể thu hồi, trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Như vậy có thể giới hạn

được tổn thất cho công ty.

2. Quản lý tốt hàng tồn kho nâng cao vòng quay vốn lưu động.

 Lý do:

Xuất phát từ thực trạng công ty cho thấy lượng hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ

trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động. Năm 2010 chiếm 22,98% VLĐ, năm 2011

chiếm 21,99% VLĐ. Với lượng hàng tồn kho lớn như vậy đã dẫn đến tình trạng ứ

đọng vốn cho doanh nghiệp, làm giảm vòng quay vốn lưu động, cũng như giảm doanh

SVTH: Nguyễn Thị Mai



47



Lớp: K48D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×