Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang





Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản



đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản

ngắn hạn khác” được thấy trên bảng cân đối kế toán, số liệu “doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.





Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi



tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có đáp ứng

được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp hay không.





Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanh



nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn

tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh

thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khơng tốt.

1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.





Mục đích: Nhằm đánh giá sau một chu kì kinh doanh vốn cố định cảu doanh



nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm.





Nguồn số liệu phân tích: “các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bất



động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từ

bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từ báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh.





Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính



sách đầu tư vốn cố định cảu doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biện pháp

kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định.





Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệ



tăng của doanh thu thuần lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là tốt. Ngược

lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá

là không tốt.





Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên,còn các



loại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác,...chiếm

tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản dài hạn.



10



1.2.1.4. Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh





Mục đích: Nhằm đánh giá mứa độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với



các loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn vốn

cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.





Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động vốn cho tài sản kinh



doanh ta cần phải tính tốn, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thương xuyên, để so sánh với

tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu kinh doanh.





Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể



sử dụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như

vậy nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm. Cơng

thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài

sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:

Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn

Hoặc



= Tài sản dài hạn - Nợ ngắn hạn



Từ những công thức trên, ta có

Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn luân

chuyển





Ý nghĩa: Phân tích các chỉ tiêu ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thường xuyên



càng lớn, mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn càng lớn

tức là nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính tốn, phân tích thơng qua một hệ

thống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử

dụng vốn lưu đọng (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định).



11



1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh





Mục đích của việc phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng

các chỉ tiêu vốn kinh doanh. Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng

giảm và đề xuất các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.





Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các chỉ



tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu

“tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu”, và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và

cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên bảng báo cáo kết quar hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kì tương ứng





Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác



định bằng 2 chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình qn

HM/VKD =

Trong đó: HM/VKD: hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

M



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ



VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho

biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy

được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ta dùng phương

pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo so với năm trước, chỉ tiêu này tăng

qua các năm là tốt.

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình qn

HP/VKD =

Trong đó: HP/VKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

P



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ



VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh

doanh bình quân trong kì được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh.



12



Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn

kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt.





Vai trò: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả



thu được, hay nói cách khác là tính tốn xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ đó thấy được

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động





Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với



kết quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.





Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả



sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

của ít nhất 2 năm tài chính liên tiếp.Trên bảng cân đối kế toan ta có thể sử dụng số liệu

chi tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải

thu ngắn hạn, “nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số

liệu các chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán”, “lợi

nhuận sau thuế”.





Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định



bằng 2 chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình qn:







HM/VLĐ =

Trong đó: HM/VLĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

M



: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ



VLĐ



: Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng

ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu





Vai trò: là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạn



chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằm

không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

13







Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tư



cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hình

quản lý tài sản cố định.





Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu



tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ” và “lợi nhuận sau thuế”.





Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định



bằng 2 chỉ tiêu

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình qn

HM/VCĐ =

Trong đó: HM/VCĐ: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

M



: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ



VCĐ : Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doah mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

HP/VCĐ =

Trong đó: HP/VCĐ: hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

P



: Tổng lợi nhuân đạt được trong kỳ



VCĐ



: Vốn cố định bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình qn trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng

ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính





Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh



nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP AN HƯNG PHÁT

14



2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH thép An Hưng Phát

2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty





Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Thép An Hưng Phát.







Địa chỉ : Số 113 khu tập thể Trần Hưng Đạo, phường Đồng Nhân, quận Hai



Bà Trưng, thành phố Hà Nội.





Email: anhungphat@gmail.com







Công Ty TNHH Thép An Hưng Phát là 1 Cơng ty tư nhân được hình thành



theo giấy phép kinh doanh số 2300538265 cấp ngày 23/03/2010 với số vốn điều lệ

ban đầu là 40.000.000.000 VNĐ ( Bằng chữ: Bốn mươi tỉ đồng).





Công ty TNHH Thép An Hưng Phát hoạt động theo hình thức hạch tốn độc



lập,kinh doanh thương mại, thi cơng xây lắp các cơng trình cơng nghiệp và dân dụng,

cơng trình giao thơng, thủy lợi với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã thi cơng nhiều cơng

trình dân dụng, công nghiệp được khách hàng tin cậy.





Với mục tiêu ổn định - bền vững - phát triển, với phương châm xây dựng sản



phẩm chất lượng – giá thành cạnh tranh – đảm bảo tiến độ, Công ty đã khơng ngừng

bổ sung trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân

lành nghề.





Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ trình độ kỹ thuật chun mơn cao, nhiệt tình,



năng động, với cơ chế hoạt động cạnh tranh, ln thích ứng với thị trường, Công ty

TNHH Thép An Hưng Phát tin tưởng chắc chắn mang lại cho các quý khách hàng sự

hài lòng bởi những sản phẩm có chất lượng cao - giá thành cạnh tranh.



15



2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Thép An Hưng Phát

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÔNG TY

BAN GIÁM ĐỐC

CƠNG TY



PHỊNG TỔ



PHỊNG KẾ



PHỊNG KỸ



PHỊNG TÀI



CHỨC HÀNH



HOẠCH DỰ



THUẬT



CHÍNH KẾ



CHÍNH



TỐN



TỐN



XÍ NGHIỆP



XÍ NGHIỆP



XÍ NGHIỆP



SỐ 1



SỐ 2



SỐ 3



Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất giữa 2 kì

họp đại hội cổ đơng. Hội đồng quản trị có tồn quyền đại diện công ty để quyết định

mọi vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động của cơng ty và quản lý công ty hoạt

động theo đúng pháp luật của nhà nước, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội cổ đông.

Ban giám đốc công ty: được hội đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều hành mọi

hoạt động của công ty, thực hiện phân công, phân cấp cho các trưởng phòng và các

ban chức năng của công ty nhằm phát huy nguồn lực phục vụ hiệu quả cho hoạt động

kinh doanh.

Phòng tài chính kế tốn: thực hiện cơng tác kế tốn, huy động sử dụng nguồn

lực của cơng ty đúng mục đích, hiệu quả. Hướng dẫn các chế độ, quy trình hạch tốn

đến các bộ phận liên quan, giám sát các hoạt động tài chính.

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động, quy hoạch cán

bộ, sắp xếp nhân lực theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×