Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



chỉ mất quyền sử dụng. Người mua được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và

họ phải trả cho người chủ sở hữu vốn một khoản tiền đó là lãi suất. Việc mua bán vốn

diễn ra trên thị trường tài chính, do đó lãi suất cũng phải tn theo quan hệ cung cầu

của thị trường.

Vốn không chỉ được thể hiện dưới dạng hữu hình mà còn biểu hiện ở dạng vơ

hình. Vì thế các loại tài sản này phải cần được lượng hóa bằng tiền quy về giá trị.

1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh



 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn

này khơng phải là một khoản nợ, doanh nghiệp khơng phải cam kết thanh tốn, khơng

phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

sẽ được chia cho các cổ đơng theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thơng

thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.

 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngồi vốn pháp định được hình thành từ

nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian

nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này

được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi

suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ phải trả bao

gồm:

+ Nợ phải trả ngắn hạn: Phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các

khoản phải nộp nhà nước, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nhận ký cược , ký quỹ

ngắn hạn mà đơn vị có nghĩa vụ phải trả trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng

một năm. Các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc nợ ngắn

hạn phát sinh.

+ Nợ phải trả dài hạn: Phải trả người bán, vay dài hạn, nợ dài hạn , dự phòng

phải trả dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, nhận ký cược, ký quỹ, có thời hạn

thanh tốn trên một năm.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



8



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



 Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn.

 Vốn cố định:

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài sản cố

định hữu hình, tài sản cố định th tài chính và tài sản cố định vơ hình. TSCĐ dùng

trong kinh doanh tham gia hồn tồn vào q trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì

chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Vốn cố định bao gồm:

+ Các khoản phải thu dài hạn: Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu

khác… có thời hạn thanh toán trên một năm.

+ Tài sản cố định; TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ hình, TSCĐ th tài chính, bất

động sản đầu tư.

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty

liên kết

 Vốn lưu động :

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh.

Vốn lưu động tham gia hồn tồn vào q trình kinh doanh và giá trị có thể trở

lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hố. Nó là bộ phận của vốn

sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Vốn lưu động có đặc

điểm là thời hạn luân chuyển thường là trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh

doanh của doanh nghiệp. Sự luân chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử

dụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạn cũng như các chính sách tài chính có

liên quan của doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,

cơng ty tài chính, kho bac, tiền đang chuyển.

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn

khác.

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: phải thu ngắn hạn khác, tạm ứng, phải thu nội

bộ.

+ Các khoản dự trữ và tài sản ngắn hạn khác.

Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này: giúp doanh nghiệp thấy được tỷ

trọng, cơ cấu của từng loại vốn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình từ

đó có thể lựa chọn một cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

SVTH: Nguyễn Thị Mai



9



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



doanh nghiệp. (Trang 17 giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS

Đinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê 2007).



 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :

Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn thường

xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguồn vốn thường xuyên: gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là

nguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tư mua sắm

TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của DN.

Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử dụng

để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các

khoản nợ ngắn hạn khác.

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý DN xem xét huy động

các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN, hình

thành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên cơ sở xác định quy mô vốn cần

thiết, lựa chọn nguồn vốn và qui mơ thích hợp cho từng nguồn vốn nhằm tổ chức sử

dụng hợp lý và có hiệu quả. (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS

Đinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – trang 64 )



 Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn :

Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt

động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các

khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động

từ bên ngồi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay

ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của các nhân viên trong công ty, vay

cá nhân…

Ngồi ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI,

ODA…thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn

đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



10



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



1.1.1.4.Vai trò, ý nghĩa của vốn kinh doanh

Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn khơng những đối với q trình hình thành doanh

nghiệp mà nó còn có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp.

Trên các góc độ khác nhau vai trò của vốn cũng thể hiện khác nhau:

- Về mặt pháp lý: nhằm đảm bảo đủ điều kiện cho một doanh nghiệp được phép

thành lập và đi vào hoạt động, và vốn ban đầu cũng là nguồn vốn để đầu tư mua sắm

trang thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuê nhân công và các điều kiện khác để tiến hành

sản xuất. Khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được tạo lập.

Trong q trình phát triển của doanh nghiệp, nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng

đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Bên cạnh đó vốn còn quyết định đến năng lực

cạnh tranh lành mạnh của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh sản xuất hàng hóa

và cung cấp dịch vụ.

- Về mặt kinh tế : Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quan hệ bạn hàng, kêu

gọi vốn đầu tư, thì điều mà nhà đầu tư quan tâm nhất là số vốn của doanh nghiệp và

tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Doanh nghiệp cần có

được những sản phẩm dịch vụ mới chất lượng tốt, đa dạng phong phú. Như vậy doanh

nghiệp có thể phục vụ khách hàng một cách tốt hơn. Điều này doanh nghiệp muốn đạt

được phải có một lượng vốn đủ lớn. Vốn cũng là một yếu tố quyết định đến việc mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và ln tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn.

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.1.2.1. Khái niệm và phương pháp xác định.

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác

sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích

sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



11



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu

tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao

hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố ơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ

so sánh kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng

trong kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:

Kết quả từ hoạt động kinh doanh

HQ sử dụng VKD =



Vốn kinh doanh bình qn



Trong đó: Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu(DT) thuần trong kỳ, lãi gộp…

Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân, vốn lưu động

bình quân, vốn cố định bình quân…



VKD bình quân



=



VKDĐK + VKDCK

Kết quả kinh doanh



Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN và

VKD bỏ ra. Trong đó chỉ tiêu kết quả có thể được hiểu là lợi nhuận hay doanh thu hoạt

động kinh doanh trong kỳ và bản thân chỉ tiêu VKD cũng bao gồm rất nhiều yếu tố

khác nhau trong nó. Chính vì vậy để đánh giá đúng tình hình sử dụng VKD của DN

cần xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu đánh giá đúng đắn.

1.1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân

+ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

DT bán hàng trong kỳ

Hệ số DT trên VKD =



VKD bình quân



Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Hệ số lợi nhuận trên VKD =



Lợi nhuận KD đạt được trong kỳ

VKD bình qn



SVTH: Nguyễn Thị Mai



12



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn. Phân tích chỉ tiêu trên nếu hệ số

doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tăng và ngược lại.

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động

Hệ số DT trên VLĐ =



DT bán hàng trong kỳ

Vốn lưu động bình quân



Hệ số doanh thu trên vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của

vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao

nhiêu vòng, hệ số càng cao chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển càng hiệu quả.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

Hệ số LN trên VLĐ =



Vốn lưu động bình quân



Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu góp phần đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn lưu động, cho biết sức sinh lời của vốn lưu động, cho biết một đồng vốn lưu

động bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

+ Vòng quay vốn lưu động

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay VLĐ =



Vốn lưu động bình quân



Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu cho thấy tốc độ luân chuyển của vốn lưu

động trong một chu kì kinh doanh, số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu

động càng cao.

* Thời gian của một vòng luân chuyển

Thời gian của một

vòng quay VLĐ



SVTH: Nguyễn Thị Mai



=



Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay VLĐ trong kỳ



13



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng, thời gian

của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn và làm

rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả.

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hệ số doanh thu trên vốn cố định

Hệ số DT trên VCĐ =



DT bán hàng trong kì

Vốn cố định bình quân



Hệ số doanh thu trên vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của

vốn cố định nhanh hay chậm, trong một kì kinh doanh vốn cố định quay được bao

nhiêu vòng, hệ số càng cao chứng tỏ vốn cố định được luân chuyển càng hiệu quả.

đồng lợi nhuận.

+ Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Hệ số LN trên VCĐ =



LN đạt được trong kì

Vốn cố định bình quân



Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định là một chỉ tiêu góp phần đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn cố định, cho biết sức sinh lời của vốn cố định, cho biết một đồng vốn cố định

bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm

vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên

bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ

tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Vai trò: Giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơng

để từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của

việc quản lý và sử dụng vốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

 Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêu

doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi

nhuận sau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt.

Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng của

vốn kinh doanh thì đánh giá là khơng tốt.

SVTH: Nguyễn Thị Mai



14



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm tỷ

trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn kinh doanh bình

qn là hợp lý.

1.2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản

ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ

tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có đáp ứng

được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay khơng?

 Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanh

nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn

hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ

lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là khơng

tốt.

1.2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định

 Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố định

của doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm.

 Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bất

động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từ

bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từ

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính

sách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biện

pháp kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định.

 Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệ

tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là

tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì

đánh giá là khơng tốt.

Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loại

tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm tỷ



SVTH: Nguyễn Thị Mai



15



Lớp: K48D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×