Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái quát lịch sử phát triển:

Khái quát lịch sử phát triển:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh để đạt

doanh thu tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định thu nhập cao cho người lao động, tăng

lợi tức cổ đơng, đóng góp cho ngân sách Nhà Nước và phát triển công ty ngày một lớn

mạnh Và với nhiệm vụ phấn đấu để trở thành doanh nghiệp lớn mạnh phát triển về quy

mô sản xuất đưa sản lượng cao gấp nhiền lần như hiện nay, chất lượng sản phẩm được

nâng lên. Đưa sản phẩm tiêu thụ ra ngoài tỉnh và xuất khẩu sang các nước.

 Đặc điểm kinh doanh của công ty:

Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành là một Cơng ty chun sản xuất các sản

phẩm phục vụ cho thi công xây dựng các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, đó là

các sản phẩm: Gạch đặc, gạch hai lỗ, gạch nem tách, ngói ... Sản phẩm được sản xuất

theo quy trình cơng nghệ khép kín với các máy móc thiết bị chun dùng. Tính chất

sản xuất các loại sản phẩm của Cơng ty là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản

xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn.

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của

Đạicông

hội ty

đồng cổ đông

Với đặc điểm sản xuất như vậy đã ảnh hưởng lớn tới cơ cấu tổ chức sản xuất của

Công ty. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được bố trí như sau:

Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Ban kiểm sốt

Hội đồng quản

trị



Phòng kỹ

thuật vật





Phân

Xưởng

Sản xuất

SVTH: Nguyễn Thị Mai



Phòng tổ

chức hành

chính,

LĐTL



Bộ phận

Phụ trợ

Khai

19thác

Ngun

Liệu



Phòng tài

chính kế

tốn



Phòng

Phân xưởng sản

Tiếpxuất

thị

(180 người)



Phân

Xưởng



điện



Đội

Xây

Lắp

Lớp:

K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy quản lý trong công ty:

Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan quyền lực cao nhất trong cơng ty . Đại hội

đồng cổ đơng có nhiệm vụ thông qua và sửa đổi điều lệ của công ty , bãi nhiễm và

thay thế các thành viên trong hội đồng quản trị , bầu ban kiểm soát , ban thanh lý, và

quyết định giải thể công ty. Bên cạnh đó đại hội đồng cổ đơng còn thơng qua các báo

cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác và đề ra

các phương hướng sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo và các phương án phân

phối lợi nhuận và từ đó phê chuẩn các các quyết định về hoạt động sản xuất kinh

doanh.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan Lãnh đạo cao nhất trong công ty. Nhiệm vụ của

hội đồng quản trị là trình đại hội cổ đơng các báo cáo về hoạt động của công ty , các

quyết định của hội đồng quản trị và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại hội cổ

đông trong thời gian giữa 2 kỳ đại hội. Hội đồng quản trị có tồn quyền nhân danh

Ban kiểm sốt: Có trách nhiệm thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt động của

cơng ty để trình đại hội cổ đông về hoạt động quản trị kinh doanh điều hành của công

ty.

Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy Lãnh đạo của công ty là người

điều hành tồn bộ hoạt động của cơng ty. Trực tiếp tổ chức công tác quản lý, tổ chức

công tác tài chính, kế tốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách

nhiệm trước pháp luật và nhà nước về tất cả hoạt động của cơng ty.

Phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc trong các mặt công tác

do giám đốc uỷ quyền. Thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng

như ký kết hợp đồng , giải quyết cơng việc khi cần thiết.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



20



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Phòng tiếp thị: Có chức năng xây dựng và lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị

trường tiêu thụ, giám sát sự lên xuống, giảm giá của sản phẩm và làm tốt công tác

quảng cáo tiếp thị.

Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp cho lãnh đạo công tác

quản lý, sắp xếp lao động trong cơng ty điều hành bố trí nhân lực, kịp thời đầy đủ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đào tạo, quản lý hồ sơ, hợp dồng lao động

của công nhân viên chức trong công ty soạn thảo những nội quy, quy chế của công ty,

giải quyết các chế độ quyền lợi liên quan đến người lao động.

Phòng tài chính kế tốn: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Chịu

trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan nhà nước, trước giám đốc công ty về quản

lý và sử dụng nguồn vốn đúng định mức, đúng đối tượng, kiểm tra giám sát thực hiện

đầy đủ các quy định và chế độ quản lý tài chính của nhà nước trong cơng ty. Chức

năng chính của phòng là điều hồ phân phối tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn để sản

xuất kinh doanh. Đồng thời theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh, làm tốt cơng tác

hạch tốn giá thành thực tế. Thanh tốn kịp thời cơng nợ, thực hiện việc chi tiêu theo

quy định của Nhà nước. Hoàn thành việc quyết toán theo quý, năm đánh giá kết quả

sản xuất kinh doanh, tính tốn lãi lỗ và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước,

tránh tình trạng thất thốt, lãnh phí tiền , tài sản của cơng ty.

Phòng Kế hoạch - kỹ thuật - Vật tư : Có chức năng xây dựng và lập kế hoạch về

vốn, vật tư, nguyên liệu cho sản sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất. Quản lý về kỹ

thuật bao gồm các quy trình cơng nghệ của dây truyền, theo dõi hướng dẫn tồn bộ

thơng số kỹ thuật của dây truyền, theo dõi và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Xây dựng

định mức tiêu hao vật tư, theo dõi quá trình nhập xuất tồn kho thành phẩm.

Phân xưởng sản xuất : Có chức năng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty.

Mỗi phân xưởng được chia thành từng ca, tổ sản xuất, các ca trưởng và tổ trưởng là

người điều hành trực tiếp về hoạt động sản xuất trong ca và tổ của mình.

Bộ phận phụ trợ sản xuất : Nhiệm vụ vận chuyển các loại vật tư, NVL theo yêu

cầu sản xuất bao gồm các phương tiện vận tải như máy ủi, máy xúc .

Đội xây lắp: Chuyên nhận thầu những cơng trình xây dựng và chủ yếu là thực

hiện thi cơng , sửa chữa những cơng trình nội bộ trong công ty.

Phân xưởng cơ điện : Bộ phận này nhằm đảm bảo duy trì ổn định nguồn điện cho

sản xuất, khắc phục sửa chữa kịp thời những thiết bị của cơng ty.Các phòng ban ln

SVTH: Nguyễn Thị Mai



21



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm cung cấp các thông tin và tham mưu cho ban

giám đốc để đưa ra những quyết định chính xác kịp thời để mang lại hiệu quả sản xuất

kinh doanh của công ty.

2.1.1.4. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty:

Cơng ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn là doanh nghiệp có quy mơ

vừa, vì thế hiện nay cơng ty đang áp dụng loại hình tổ chức kế tốn tập trung, phòng

kế tốn gồm 6 người, có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn, từ việc thu

nhận, phân loại và xử lý chứng từ đến ghi sổ kế tốn chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo

tài chính còn ở các phòng ban, phân xưởng xử lý chứng từ ban đầu như nhận vật tư sản

xuất, phụ tùng thay thế, vật liệu…thuộc phạm vi quản lý của mình. Vì thế Cơng ty

khơng bố trí nhân viên kế tốn ở các phân xưởng và phòng ban. Tồn bộ chứng từ các

phân xưởng gửi lên phòng kế tốn ( Các chứng từ có xác nhận của các phòng, ban và

các bộ phận có chức năng) kế tốn căn cứ vào các chứng từ để tiến hành hạch toán.



SƠ ĐỒ 2: MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG TY

CỔ PHẦN GẠCH NGĨI HỢP THÀNH LẠNG SƠN



KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế toán vốn

bằng tiền, tiền

lương,

TGNH, BHXH,

VL, CCDC,

TSCĐ



Kế toán thành

phẩm, Kế toán chi

phí sản xuất và tính

giá thành, tổng hợp



Ghi chú:



Thống kê



Thủ quỹ



Thủ kho vật





Quan hệ trực tuyến

-------------►



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Quan hệ chức năng

22



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Tổ chức cơng tác kế tốn cơng ty hiện nay được phân cơng nhiệm vụ cho từng

người trong phòng kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo, phụ trách chung về

mọi hoạt động tài chính của cơng ty có nhiệm vụ tổ chức phân cơng, chỉ đạo, thực hiện

cơng tác kế tốn thống kê, hạch toán kinh tế, tập hợp chứng từ và lập báo cáo tài chính.

- Kế tốn vốn bằng tiền, tiền lương, tiền gửi ngân hàng, BHXH, vật liệu, công cụ

dụng cụ, TSCĐ: (1 người): Theo dõi các khoản tiền mặt, tiền gửi... tình hình tăng giảm

tiền mặt, tiền gửi, theo dõi quỹ lương và tính lương từng tháng của Cơng ty. Tổng hợp

và phân bổ chi phí tiền lương để phục vụ cho cơng tác hạch tốn chi phí SX và tính giá

thành SP, theo dõi việc nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, CCDC, việc tăng giảm

và tính khấu hao TSCĐ. Cuối tháng lập bảng phân bổ vật liệu, CCDC, bảng tính và

phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng cùng các báo cáo có liên quan. Lập

danh sách đóng bảo hiểm của người lao động trong đơn vị, báo cáo tình hình tăng

giảm lao động. Theo dõi đối chiếu tổng quỹ lương, bảo hiểm phải nộp cho cơ quan bảo

hiểm và tập hợp chứng từ ốm đau làm thủ tục thanh toán theo chế độ cho người lao

động.

- Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và kế tốn tổng hợp:

Theo dõi q trình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. Kiểm tra và tổng hợp các chi

phí phát sinh trong tháng, lấy số liệu ở các bảng kê, bảng phân bổ do các bộ phận kế

toán cung cấp, tiến hành tính giá thành sản phẩm và tập hợp các sổ cái, lên bảng cân

đối kế toán.

- Kế toán thống kê: Hành ngày nhập kho thành phẩm, bán thành phẩm, thống kê

ngày công, tiến độ lao động sản xuất.

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, chi hợp lệ tiến hành nhập

quỹ và xuất quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày.

-Thủ kho vật tư: có nhiệm theo dõi nhập xuất vật tư, xuất vật tư đúng chủng loại,

chất lượng vật tư theo quy định của cơng ty.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



23



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



* Đặc điểm quy trình sản xuất

Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm:

Mỏ khai thác đất sét + vận chuyển cơ giới



Bãi (kho) dự trữ đất tại cơng ty



SVTH: Nguyễn Thị Mai



24



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh

Nhà chứa đất

Máy cấp liệu thùng

Băng tải I

Máy cán thô,Máy cấp liệu đĩa

Máy sa luân



K.tra than



Máy cấp liệu đĩa

Tưới nước

Băng tải II

Máy cán mịn

Máy đùn liên hợp

Máy cắt tự động

Băng chuyền gạch ra cáng kính

Băng tải gạch hỏng



Lò nung



Thành phẩm



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Sản phẩm hỏng



25



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Đất sau khi được khai thác ở các mỏ sẽ được đưa về bãi tập kết và phun nước,

ngâm ủ trong vòng 3 tháng rồi tiến hành ủi đất đưa vào cấp liệu thùng. Tiếp đó, cấp

liệu thùng có nhiệm vụ phân phối đất đều xuống băng tải I (có chiều dài 17m) để đưa

đến máy cán thơ.

Máy cán thơ có khe hở của cán là 3cm, đất ở đây đã được đập ra và được pha

thêm than, thông thường từ 160kg đến 200kg / 1000 viên gạch. Sau đó được băng tải I

đưa đến máy sa luân, tại đây phối liệu được nghiền qua mắt sàng có đường kính mắt

sàng là 1,8 cm, trong qua trình nghiền được pha nước có độ ẩm từ 18% đến 20%.

Sau đó đến bộ phận cấp liệu đĩa, phối liệu được cấp liệu đưa dần dần xuống băng

tải II (cũng có chiều dài 17m) lên bộ phận cán mịn xuống máy nhào đùn liên hợp có

máy hút chân khơng, ở máy nhào phối liệu được nhào trộn lần cuối qua buồng hút

chân không xuống đầu đùn để ép thành các thỏi, các thỏi có kích thước tiêu chuẩn,

những viên gạch mộc qua băng tải ra thành những viên gạch hồn chỉnh sẽ được cơng

nhân ở tổ vận chuyển chuyển ra phơi tại cáng kính.Sau khi phơi tại cáng kính những

viên gạch mộc lúc này sẽ có độ ẩm nhỏ hơn 14% thì được đưa vào xếp lên goòng và

đưa vào hầm sấy.

Sau khi qua hầm sấy gạch chỉ còn độ ẩm dưới 4% và được chuyển sang nung ở

lò nung Tuynel với thời gian từ 40 đến 45 giờ và đây là quá trình cuối cùng tạo ra

thành phẩm, gạch chín được cơng nhân đưa ra bãi chứa gạch để nhập và tiêu thụ.

2.1.1.5. Kết quả kinh doanh của công ty một vài năm gần đây.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 và năm 2015

Đơn vị : VND



1.Tổng DT bán hàng và cung 43.120.451.74



59.831.782.74



So sánh 2015/2014

Chênh lệch

%

16.711.331.000 38,75



cấp dịch vụ

1

2.Các khoản giảm trừ DT

3.DTT về bán hàng và cung 43.120.451.74



4

59.831.782.74



16.711.331.000 38,75



cấp dịch vụ

4.Giá vốn hàng bán



1

41.354.889.39



4

56.423.354.72



15.068.465.32



36,44



7

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.765.562.344



4

3.408.428.020



7

1.642.865.676



93,05



và cung cấp dịch vụ

6.Chi phí bán hàng



-



(49.117.045)



-



Chỉ tiêu



SVTH: Nguyễn Thị Mai



Năm 2014



49.117.045

26



Năm 2015



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



7.Chi phí quản lý



905.202.203



1.236.472.937



331.270.734



36,60



8.LN từ HĐ SXKD



167.430.916



243.748.159



76.317.243



45,58



9.Thu nhập khác



-



56.000.000



56.000.000



-



10.Chi phí khác



59.152.102



204.727.739



145.575.637



246,1



(89.575.637)



(151,4)



(13.258.394)



(12,24)

(87,61)



11.Lợi nhuận khác



(59.152.102) (148.727.739)



12.LN trước thuế

13.Thuế TN DN



108.278.814

36.443.788



14.LN sau thuế



71.835.026



95.020.420

24.516.858

70.503.562



(31.926.930)

(1.331.464)



(1,85)



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2015)

Qua bảng số liệu trên đây ta thấy tình hình hoạt động năm 2015 so với năm 2014

có thay đổi cụ thể như sau:

- Tổng Doanh thu năm 2015 tăng 38.75% so với năm 2014 tương ứng tăng

16.711.331.000đ

- Chi phí bán hàng của cơng ty năm 2015 là khơng có, còn chi phí quản lý lại lớn

hơn nhiều so với năm 2014 với chênh lệch 331.270.734đ tương ứng tăng tỷ lệ 36,6%

so với năm 2014 tốc độ tăng của khoản chi phí này gần bằng tốc độ tăng của doanh

thu, sự gia tăng này làm giảm phần nào lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó cơng ty

cần quản lý chặt chẽ hai khoản chi phí này, tránh việc chi cho những khoản không cần

thiết trong kinh doanh.

- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm 1,85% so với năm 2014 tương ứng giảm

1.334.464đ

Lợi nhuận sau thuế giảm do giá vốn năm 2015 tăng cao hơn so với 2014, cụ thể

giá vốn tăng 36,44% tương ứng tăng 15.068.465.327đ và cũng do khoản chi phí khác

năm 2015 cũng tăng cao hơn năm 2014 tăng 246.1% tương ứng tăng 145.575.637đ.

Tuy tình trạng kinh doanh của cơng ty năm 2015 có thấp hơn 2014 nhưng có thể

thấy cơng ty qua 2 năm gần đây có quy mơ đầu tư phát triển khá lớn, cơng ty đang có

hướng mở rộng quy mơ kinh doanh mở rộng thị trường tiêu thụ.

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc sử dụng vốn kinh

doanh ở Cơng ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

Việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự tác động

bởi nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan.

SVTH: Nguyễn Thị Mai



27



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng bởi một số nhân tố

sau:

- Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mơ của nhà nước

Cơng ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành kinh doanh trong nền kinh tế thị trường,

khi chính sách vĩ mơ thay đổi thì cũng ảnh hưởng, cụ thể khi thuế và giá cả tăng cũng

kéo theo giá các sản phẩm, dịch vụ của công ty tăng lên, khi lãi suất cho vay hạ xuống

sẽ khuyến khích cơng ty huy động vốn từ các tổ chức tín dụng. Trong 7 tháng năm

2015, tình hình kinh tế vĩ mơ tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực. Theo đó, kinh tế

vĩ mơ ổn định hơn, lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp.

Chính sách thuế của Nhà nước quy định các loại thuế và các mức thuế suất mà

công ty sẽ phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những thay đổi của các loại

thuế và mức thuế suất phải nộp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của cơng ty.

Do đó, sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD. Ta thấy từ năm 2015 với chính sách

giảm thuế TNDN còn 22% làm cho khoản thuế TNDN mà DN phải nộp cho nhà nước

giảm đi đã góp phần làm doanh nghiệp tiết kiệm được một phần chi phí kinh doanh.

Và việc nhà nước tăng mức lương tối thiểu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả

sử dụng vốn cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Khi nhà nước tăng lương cơ

bản nếu công ty không tăng lương cho nhân viên thì sẽ gây cho nhân viên tâm lý chán

nản, vì thế buộc cơng ty phải tăng lương cho nhân viên trong công ty, điều này đồng

nghĩa với việc làm tăng chi phí kinh doanh.

Chính sách lãi suất, tín dụng ngân hàng: Ngân hàng nhà nước cho biết mặt bằng

lãi suất năm 2015 đã giảm mạnh. Lãi huy động giảm 0,2%-0,5% một năm và hiện ở

mức tương đối thấp, Lãi suất cho vay cũng giảm 0,3-0,5% một năm so với cuối năm

trước, đưa mặt bằng lãi suất giảm khoảng 50% so với cuối năm 2011 đó là một cơ hội

thuận lợi để cho cơng ty có thể vay được vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh với

mức lãi suất ưu đãi.

-



Tác động của nền kinh tế có lạm phát

Trong các năm 2011 trở lại mức lạm phát tăng cao thời gian đó với tỉ lệ lạm phát



tăng cao sẽ làm cho giá trị đồng tiền giảm mạnh, làm cho giá cả leo thang. CPI những

tháng đầu năm 2010 liên tục tăng, vật liệu xây dựng là một trong những nhóm hàng

tăng mạnh, tháng 3 tăng 9,78%. Nguyên liệu đầu vào: xi măng, thép, bê tông, cát…giá

SVTH: Nguyễn Thị Mai



28



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



tăng cao gây khó khăn cho cơng ty khi tiến hành xây dựng cơng trình. Chi phí xây

dựng cao hơn, làm giảm lợi nhuận của công ty, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Năm 2015 mức lạm phát ở Việt Nam đã xuống thấp ở mức 0,63%,   Theo Tổng

cục Thống kê, mức lạm phát 2015 đã xuống thấp như vậy, chủ yếu là nhờ giá dầu trên

thế giới giảm mạnh. Điều này cũng giúp cho công ty giảm được các khoản chi phí

phục vụ quản lý và sản xuất sản phẩm, giúp cho lợi nhuận của công ty tăng cao, tăng

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ phát triển với tốc độ chóng mặt,

thị trường cơng nghệ biến động khơng ngừng và chênh lệch trình độ cơng nghệ giữa

các nước rất lớn, làn sóng chuyển giao cơng nghệ ngày càng gia tăng. Một mặt nó tạo

điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới cơng nghệ sản xuất, mặt khác nó đặt ra doanh

nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong những năm gần đây, công ty đầu tư

nhiều vốn cho KHCN nhằm đổi mới và cải tiến công nghệ, dây chuyền sản xuất, nâng

cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh .



- Sự cạnh tranh.

Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Đây

là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp.

Cơng ty Cổ phần gạch ngói Hợp thành là cơng ty chuyên sản xuất các sản phẩm

phục vụ cho thi cơng xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, đó là các sản

phẩm gạch đặc, gạch lỗ, gạch lá nem, ngói các loại,… các sản phẩm này được sản xuất

theo quy trình cơng nghệ khép kín với các máy móc thiết bị chuyên dùng đảm bảo chất

lượng. Có thể thấy trong địa bàn Thành phố Lạng Sơn có rất nhiều công ty lớn nhỏ

cũng sản xuất gạch cùng với công nghệ tiên tiến phát triển từng ngày, các sản phẩm

trên thị trường ngày càng hoàn thiện nên sự cạnh tranh giữa các công ty là rất lớn. Môi

trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty trong hiện

tại mà cả tương lai. Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường vì vậy mà bên cạnh việc



SVTH: Nguyễn Thị Mai



29



Lớp: K48D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái quát lịch sử phát triển:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×