Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn số liệu về tình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2106.

Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn số liệu về tình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2106.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



Nội dung của phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề:

- Đánh giá của lãnh đạo và nhân viên công ty về cơng tác quản lý và cơng tác

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doạnh và hiệu quả của công tác này tại công ty

hiện nay.

- Thông tin về nhu cầu vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn kinh doanh của

công ty

- Thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh.

+ Phương pháp phỏng vấn : Đối tượng phỏng vấn là ban lãnh đạo và phòng kế

tốn của cơng ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu là các câu hỏi xoay

quanh vốn và quả sử dụng vốn của công ty, tập trung vào việc tìm kiếm các thơng tin

về những khó khăn, thuận lợi của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp, dự báo triển

vọng mà công ty sẽ khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Quá trình nghiên cứu được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần phỏng vấn.

Giai đoạn 2: Khảo sát thực tiễn sử dụng vốn tại công ty

Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị sẵn trên giấy theo các nội dung

xác định có liên quan đến tài chính doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn

nói riêng.Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn sâu để phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý

doanh nghiệp, các kế tốn viên trong cơng ty để có những thơng tin chi tiết và sâu sắc

hơn về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. Thu thập các tài liệu, giấy làm việc của các

kế tốn viên trong q trình làm nghiệp vụ.

Giai đoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu từ đó rút ra các kết luận về hiệu quả sử dụng

vốn tại cơng ty.

Để có được những thơng tin cụ thể và chính xác nhất, em cũng đã tiến hành

phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty dựa trên dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứu

tài liệu và xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm. Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, em đã

lên kế hoạch chi tiết cho các cuộc phỏng vấn như về nội dung các câu hỏi, thời gian

tiến hành, các bước tiến hành cuộc phỏng vấn. Nội dung các câu hỏi phỏng vấn được

thiết kế nhằm chi tiết hóa các nội dung được nhắc đến trong phiếu điều tra trắc

nghiệm.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



4



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ

liệu sẵn có của cơng ty, ngồi ra còn cập nhật các thơng tin từ bên ngồi trên các

phương tiện thông tin như : sách, báo, internet…. Trong quá trình thực tập em đã thu

thập được số liệu các báo cáo tài chính của cơng ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính:

bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2014 và 2015

để làm cơ sở cho việc phân tích.

4.2 Phương pháp phân tích số liệu



 Phương pháp so sánh:

Được dùng để phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh, vốn lưu

động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu và hiệu quả sử dụng vốn trong năm, tính tốn mức

chênh lệch về giá trị và về tỷ lệ để thấy được mức độ tăng giảm, qua đó rút ra nhận xét

về tình hình kinh doanh của công ty.

So sánh sự chênh lệch giá trị và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế có mối

liên hệ tác động lẫn nhau như: so sánh giữa doanh thu và chi phí, so sánh giữa Tài sản

và Nguồn vốn kinh doanh để rút ra kết luận về tình hình kinh doanh của cơng ty.

So sánh các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo so với kỳ kế hoạch

để thấy được biến động tăng giảm từ đó xác định nguyên nhân. So sánh theo chiều dọc

để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng VKD, VCĐ, VLĐ. So sánh theo

chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối và số tuyệt đối của từng khoản

mục vốn qua các năm.



 Phương pháp tỷ suất hệ số:

Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế

khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau. Phương pháp này được

sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Phương pháp này được sử dụng để tính tốn, phân tích sự biến động tăng giảm và

mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quả quản

lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Trong bài áp dụng tính các hệ số như: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ số

doanh thu trên vốn cố định, hệ số doanh thu trên VKD, Hệ số lợi nhuận trên VKD, Hệ

số doanh thu trên VLĐ…để thấy được mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế

như: doanh thu, lợi nhuận lên vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động...

SVTH: Nguyễn Thị Mai



5



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



 Phương pháp bảng biểu:

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích cho người đọc cái nhìn tổng quan

về thực trạng các chỉ tiêu kinh tế, thể hiện rõ sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu

phân tích trong các mốc thời gian khác nhau.

Bài khóa luận sử dụng các biểu được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các

chỉ tiêu và số liệu phân tích, phản ảnh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có

mối liên hệ với nhau. Các bảng biểu đã giúp cho số liệu phân tích trở nên rõ ràng và

thuyết phục hơn rất nhiều, góp phần lớn trong việc đưa ra chính xác kết luận về hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh tại Cơng ty.

Bảng biểu trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập theo cột trong đó ghi

chép đầy đủ các khoản mục, các chỉ tiêu, số liệu phân tích.Cơng ty sử dụng các biểu

mẫu 5 cột và 8 cột để so sánh số liệu kỳ báo cáo so với số liệu kỳ kế hoạch, so sánh tỷ

trọng các khoản mục. Do vậy khi tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Cơng ty

thì phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích.

Các bảng biểu được sử dụng trong bài :

-



Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của cơng ty



-



Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động



-



Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định



-



Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



-



Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động



-



Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định



5. Kết cấu khóa luận.

Sau một thời gian thực tập tại Cơng ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành, Khóa

luận tốt nghiệp cả em được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Cơng

ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại

Cơng ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



6



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tơ Thị Vân Anh



CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh.

1.1.1.Vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Vốn còn được coi là một trong bốn yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh

doanh của một doanh nghiệp: vốn, nhân lực, công nghệ và tài ngun. Vì vậy vốn

đóng một vai trò hết sức quan trọng.

Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 : Vốn kinh doanh

của doanh ngiệp là toàn bộ tiền lương cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động

kinh doanh của DN. (Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền

tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.

Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt

động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền

đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu

quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xun vận

động và chuyển hố hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại.

Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh khơng chỉ là vốn bằng

tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu “vốn kinh doanh của

doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử

dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”.

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể và

được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn phải được vận động sinh lời để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ thì vệc sử

dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả.

Vốn phải được quan niệm là một loại hàng hóa đặc biệt : Khác với hàng hóa

thơng thường, hàng hóa vốn khi bị bán đi thì người bán khơng bị mất quyền sở hữu mà

SVTH: Nguyễn Thị Mai



7



Lớp: K48D6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh



chỉ mất quyền sử dụng. Người mua được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và

họ phải trả cho người chủ sở hữu vốn một khoản tiền đó là lãi suất. Việc mua bán vốn

diễn ra trên thị trường tài chính, do đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầu

của thị trường.

Vốn khơng chỉ được thể hiện dưới dạng hữu hình mà còn biểu hiện ở dạng vơ

hình. Vì thế các loại tài sản này phải cần được lượng hóa bằng tiền quy về giá trị.

1.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh



 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn

này khơng phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh tốn, khơng

phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông

thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.

 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ

nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian

nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này

được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi

suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ phải trả bao

gồm:

+ Nợ phải trả ngắn hạn: Phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các

khoản phải nộp nhà nước, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, nhận ký cược , ký quỹ

ngắn hạn mà đơn vị có nghĩa vụ phải trả trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng

một năm. Các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc nợ ngắn

hạn phát sinh.

+ Nợ phải trả dài hạn: Phải trả người bán, vay dài hạn, nợ dài hạn , dự phòng

phải trả dài hạn, thuế thu nhập hỗn lại phải trả, nhận ký cược, ký quỹ, có thời hạn

thanh tốn trên một năm.



SVTH: Nguyễn Thị Mai



8



Lớp: K48D6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn số liệu về tình hình thực tiễn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2106.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×