Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng lau sàn tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.

2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng lau sàn tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Giải pháp thứ ba - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Cơng ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đảm bảo an toàn,

giảm thiểu rủi ro mất mát. Vì vậy, cuối niên độ kế tốn căn cứ vào số lượng và khả

năng giảm giá của từng thứ hàng tồn kho để xác định mức trích lập dự phòng tính

vào chi phí.

Phương pháp trích lập: mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập

được tính bằng cách lấy khối lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC nhân (x)

với giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế tốn, sau đó trừ (-) giá trị thuần có thể thực hiện

được của hàng tồn kho.

Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập BCTC: DN

phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và số dư

khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập: Nếu số dự phòng giảm giá

phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì DN khơng phải

trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nếu số dự phòng giảm giá phải

trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN trích thêm

vào khoản mục giá vốn hàng bán của DN phần chênh lệch

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng

tồn kho, thì doanh nghiệp phải hồn nhập phần chênh lệch.

Nợ TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632:



Giá vốn hàng bán



Giải pháp thứ tư - Lập dự phòng phải thu khó đòi.

Hiện tượng nợ q hạn trong kỳ là có phát sinh. Do đó cơng ty nên tiến hành

trích lập dự phòng phải thu khó đòi để chủ động trong việc duy trì và mở rộng quy

mơ hoạt động kinh doanh.Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những

bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi.



SVTH: Nguyễn Văn Ln



39



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn

của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,

kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm

vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thut tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn,

đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đnag thi hành án... thì

doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng

hợp tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết làm căn cứ hạch

toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Xử lý khoản dự phòng:

Để tiến hành lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của doanh nghiệp cần phải căn

cứ vào sổ chi tiết thanh toán với người mua và căn cứ vào bảng kê số 11 phải thu

của khách hàng

Các sổ chi tiết thanh toán với người mua được mở chi tiết theo từng đối tượng

thanh tốn còn bảng kê số phản ánh tình hình thanh tốn tiền hàng với người mua

và người đặt hàng giúp cho cơng ty có thể xác định được chi tiết từng khoản nợ phải

thu của từng khách hàng trên cơ sở đó xác định được số dự phòng cần lập cho mỗi

khách hàng theo tỷ lệ ước tính khơng thu được ở từng khách hàng

Cuối kỳ kế tốn, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác

định là khơng chắc chắn thu được, kế tốn tính, xác định số dự phòng nợ phải thu

khó đòi cần trích lập hoặc hồn nhập.

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này lớn hơn số

dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước, thì số chênh lệch lớn

hơn được hạch tốn vào chi phí, ghi:



SVTH: Nguyễn Văn Luân



40



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 1592 – dự phòng phải thu khó đòi.

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn

số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế tốn trước, thì số chênh lệch

được hồn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 1592 – dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 641 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được được

phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài

chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các tài khoản nợ phải thu khó

đòi, ghi:

Nợ TK 1592 – dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 138 – Phải thu khác

Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại

thu hồi được nợ, kế tốn căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112...

Có TK 711 – thu nhập khác

Giải pháp thứ năm - Giải pháp hoàn thiện về chính sách ưu đãi.

Hiện tại Cơng ty vẫn chưa đưa ra chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách

hàng để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, từ đó cơng ty có thể ln chuyển

vốn nhanh và quay vòng hàng hóa. Việc áp dụng chính sách chiết khấu là điều cần

thiết đối với cơng ty nhằm mục đích phát triển hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Mức chiết khấu có thể được áp dụng cụ thể như sau: Nếu hạn thanh tốn của

cơng ty là 30 ngày, thì khi khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày sau khi mua

hàng thì được hưởng mức chiết khấu là 1% trên tổng giá trị thanh toán. Số tiền chiết

khấu này được hạch tốn vào TK 635 "Chi phí hoạt động tài chính".

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán căn cứ

vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên, căn cứ vào chính sách tín dụng của cơng

ty quy định, kế tốn xác định cụ thể mức chiết khấu cho khách hàng để làm cơ sở



SVTH: Nguyễn Văn Luân



41



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



viết phiếu chi. Kế toán định khoản tăng chi phí hoạt động tài chính bên Nợ TK 635

và giảm số tiền phải chi tương ứng với mức chiết khấu trên bên Có TK 1111, 1121.

Từ những thơng tin trên, kế tốn vào mục phiếu chi trên phần mềm và nhập đầy đủ

các thông tin về số liệu, bút tốn. Khi đó phần mềm sẽ tự động căn cứ vào phiếu chi

được lập và ghi vào nhật ký chung. Sổ cái TK 635, TK 1111 hoặc TK 1121, sổ quỹ

tiền mặt hay sổ tiền gửi ngân hàng.

Trong trường hợp, khi khách hàng thanh tốn tiền, cơng ty trừ khoản chiết

khấu vào số tiền hàng được nhận. Khi đó kế tốn sẽ viết phiếu thu về số hàng thực

tế nhận được từ bên Nợ TK 1111, TK 1121, ghi tăng chi phí hoạt động tài chính bên

Nợ TK 635 và ghi giảm số tiền công nợ cho khách hàng nên Có TK 131. Căn cứ

vào các thơng tin chiết khấu, kế toán vào mục phiếu thu trên phần mềm nhập đầy đủ

thơng tin về số tiền, bút tốn. Từ phiếu thu này, phần mềm sẽ từ động ghi sổ nhật ký

chung, sổ cái TK 1111 (1121), TK 635, TK 131, sổ chi tiết thanh toán với khách

hàng, sổ quỹ tiền mặt hay số tiền gửi ngân hàng.

Cuối kỳ kế tốn thực hiện cơng đoạn kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

này sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Giải pháp thứ sáu - Giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị bán hàng.

Kế tốn quản trị là cơng cụ đắc lực và hữu hiệu để nhà quản trị ra các quyết

định quản trị của mình. Kế tốn quản trị trong cơng tác bán hàng được thể hiện

thơng qua việc dự tốn khối lượng tiêu thụ từ đó dự tốn hàng mua vào… Thơng

qua đó, nhà quản trị có thể đưa ra các phương án nhằm thúc đẩy quá trình bán hàng.

Tuy nhiên, tại Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam thì kế tốn quản trị khơng thể

hiện được vai trò vốn có của nó, thơng tin kế tốn là thơng tin q khứ, chưa có dự

báo về tương lai. Với vai trò của kế tốn quản trị và vai trò của cơng tác bán hàng

đối với doanh nghiệp thương mại có thể nói kế tốn quản trị cơng tác bán hàng nói

chung và kế tốn quản trị bán nhóm hàng in ấn nói riêng là vơ cùng cần thiết.

Lập dự tốn tiêu thụ:

* Mục đích lập dự tốn:

+ Dự tính số lượng sản phẩm, doanh thu cần tiêu thụ để đạt mục tiêu lợi nhuận

+ Dự tính số tiền thu được.

- Căn cứ lập dự tốn tiêu thụ:



SVTH: Nguyễn Văn Ln



42



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



+ Số lượng và kết cấu hàng hóa tiêu thụ còn tồn lại của kỳ trước

+ Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp

+ Chính sách giá kỳ tới

+ Chính sách tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại

+ Sự cạnh tranh trên thị trường

+ Sự vận động của nền kinh tế

+ Các phương thức tiêu thụ, thanh toán đã và sẽ thực hiện với khách hàng.

* Dự toán doanh thu = Dự tốn khối lượng hàng hóa tiêu thụ * Đơn giá bán

Đơn giá bán dự kiến cho quý được xây dựng trên cơ sở đơn giá trên thị trường

của từng mặt hàng và ngày lập dự toán tiêu thụ và chính sách giá của doanh nghiệp

trong kỳ tới.

* Bộ phận lập dự toán tiêu thụ: Bộ phận kế toán quản trị bán hàng.

* Thời gian lập dự toán: Sau khi kết thúc kỳ kế toán quý (năm), dự toán sẽ

được lập cho kỳ kế toán tiếp theo.

Như vậy để tổ chức tốt cơng tác kế tốn bán hàng, cơng ty phải kết hợp hài

hồ, hợp lý giữa các biện pháp trên để phù hợp với điều kiện thực tế của cơng ty và

để giúp cơng ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chủ động thích ứng với mơi

trường, quyết định kịp thời khi có cơ hội xuất hiện, huy động có hiệu quả các nguồn

lực hiện có và chủ động nguồn lực lâu dài, đặc biệt đảm bảo cho công ty không bị

mất phương hướng trong kinh doanh.

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn bán mặt hàng

lau sàn tại Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam.

Trên cơ sở kết luận giữa lý luận và thực tiễn cơng tác kế tốn bán mặt hàng lau

sàn tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam và vốn kiến thức của mình, em đã nêu

lên một số giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn bán mặt

hàng lau sàn tại cơng ty. Để thực hiện những giải pháp đó cần có sự giúp đỡ từ phía

Nhà nước, Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam và các bên có liên quan cũng thực

hiện giải pháp để giải pháp được thực hiện một cách quy củ và mang lại hiệu quả tốt

nhất.



SVTH: Nguyễn Văn Luân



43



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



 Về phía Nhà nước

- Thực tế cho thấy, doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung và Cơng ty

TNHH Winmark Việt Nam nói riêng, thì vẫn tồn tại tình trạng vừa hạch toán theo

theo quy định của chế độ hiện hành, cũng như vừa tiến hành hạch toán theo cách mà

doanh nghiệp cho là nhanh gọn, hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này Bộ Tài chính

và cơ quan có thẩm quyền cần phải ban hành các văn bản, chế độ kế tốn và các

thơng tư hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết và hiệu quả, có như vậy mới đảm

bảo được là cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp ln tuân thủ đúng chuẩn mực, luật

kế toán mà bản thân các doanh nghiệp vẫn áp dụng thuận tiện, phù hợp với điều

kiện của mình, tránh phức tạp. Việc đưa ra các chế độ, chính sách hợp lý còn khiến

doanh nghiệp có thể đưa ra các báo cáo kế tốn phản ánh đúng thực trạng kinh

doanh hơn.

- Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng cần phải hồn thiện hơn nữa hệ thống chuẩn

mực kế toán và chế độ kế toán cho phù hợp với tình hình phát triển chung của nền

kinh tế toàn cầu, đặc biệt trong giai đoạn xu thế hội nhập, giao lưu thương mại như

hiện nay. Đồng thời Nhà nước nên kết hợp với doanh nghiệp thường xuyên có

những buổi tập huấn giúp các cán bộ kế toán tại đơn vị hiểu đúng, chính xác hoặc

nắm bắt kịp thời những thay đổi trong chuẩn mực, chế độ kế toán.

 Về phía Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam

- Rõ ràng cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng có thực sự đạt được

hiệu quả hay khơng chủ yếu là do sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cơng ty để

hồn thiện tổ chức bộ máy kế tốn cũng như cơng tác kế tốn. Muốn đạt được điều

này, trước hết công ty cần phải đảm bảo sự chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hơn nữa nữa

của giám đốc tới các phòng, ban đặc biệt là bộ phận kế tốn trong việc ghi nhận

doanh thu, chi phí vẫn đảm bảo nguyên tắc thận trọng của kế toán mà không làm sai

lệch kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc phát triển đội ngũ nhân sự, từ tuyển

dụng, đào tạo đến các chế độ đãi ngộ. Cụ thể, công tác tuyển dụng cần đáp ứng yêu

cầu đúng người, đúng nhu cầu; công tác đào tạo cần được tăng cường hơn nữa,

thường xuyên có những buổi tập huấn nhằm nâng cao trình độ cán bộ cơng nhân

viên. Cơng ty cần xây dựng chính sách lương thưởng, xử phạt hợp lý, cơng bằng,

chế độ đãi ngộ phù hợp, tạo động lực cho CBCNV yên tâm làm việc. Tiếp tục củng

cố, xây dựng mơi trường văn hóa cơng ty ngày càng lành mạnh. Có như vậy cơng ty

sẽ xây dựng được một đội ngũ nhân viên đặc biệt là cán bộ kế toán có trình độ, tay

nghề cao, có tinh thần trách nhiệm và có lòng nhiệt huyết với cơng việc.



SVTH: Nguyễn Văn Luân



44



Lớp: K48D5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng lau sàn tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x