Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Ảnh hưởng của môi trường bên trong.

b) Ảnh hưởng của môi trường bên trong.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



2.2. Thực trạng kế tốn bán mặt hàng lau sàn tại Cơng ty TNHH

Winmark Việt Nam.

2.2.1 Đặc điểm của kế toán bán mặt hàng lau sàn tại Công ty TNHH

Winmark Việt Nam.

Công ty TNHH Winmark Việt Nam kinh doanh thương mại 7 mặt hàng chính

đó là:

o

o

o

o

o

o

-



Lau sàn Rell

Lau sàn Rell hương Lily.

Lau sàn Rell hương Ban mai.

Rửa chén Rell

Rửa chén Rell hương chanh.

Rửa chén Rell hương trà xanh.

Tẩy toilet Rell

Nước giặt Rell

Nước rửa tay Rell

Rửa tay Rell hương ổi.

Rửa tay Rell hương nhài.

Rửa lau kính Rell

Tinh dầu thơm (cafe, lily, quế, dứa, cam,...)



Cơng tác ghi chép các nghiệp vụ bán hàng được thực hiện theo phương pháp

kiểm kê định kỳ và thực hiện chủ yếu theo các phương thức sau:

Phương thức bán buôn

Đây là phương thức bán hàng chủ yếu của công ty. Bộ phân kinh doanh sẽ tìm

kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng rồi chuyển các đơn đặt hàng kèm theo hợp

đồng kinh tế tới kế toán bán hàng. Bên Mua có thể u cầu Bên Bán trình Bản báo

giá để xem xét và ký hợp đồng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, kế toán làm thủ

tục xuất kho, tính giá vốn của hàng bán và xác định doanh thu tiêu thụ, dựa trên

những chứng từ đã lập, kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng và lên sổ kế tốn. Với

hình thức này, lượng hàng hóa tiêu thụ thường với số lượng lớn, điều này giúp cho

doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng, tránh tình trạng hàng tồn đọng kho.

Để duy trì mối quan hệ hợp tác và thu hút khách hàng mới, công ty đưa ra các chính

sách chiết khấu thương mại phù hợp. Công ty thường bán buôn cho các khách hàng

thường xuyên, quen thuộc trên cơ sở những hợp đồng kinh tế hoặc những đơn đặt

hàng, căn cứ vào những hợp đồng đã ký để thực hiện trách nhiệm giao hàng theo



SVTH: Nguyễn Văn Luân



28



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng. Tùy theo thỏa thuận giữa hai bên mà

chi phí vận chuyển có thể do cơng ty chịu hoặc khách hàng chịu.

Phương thức bán lẻ

Hình thức này thực hiện chủ yếu trong cửa hàng, các mặt hàng được trưng bày

trên các gian hàng theo quầy riêng biệt, khi khách hàng tới mua sản phẩm lau sàn sẽ

được nhân viên tư vấn trực tiếp cách lựa chọn và sử dụng sản phẩm cho phù hợp.

Khách hàng thường là cá nhân mua để tiêu dùng trong gia đình và thanh tốn trực

tiếp bằng tiền mặt. Nếu khách hàng là tổ chức, có yêu cầu lấy hóa đơn GTGT thì kế

tốn sẽ viết hóa đơn cho khách với những đơn hàng có giá trị thanh toán trên

200.000 đồng. Với những khách lẻ mua hàng có giá trị thanh tốn dưới 200.000

đồng kế tốn sẽ lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và thu tiền. Cuối ngày căn cứ

vào bảng kê bán lẻ và chứng từ thu tiền để hạch toán giá vốn và viết Hóa đơn

GTGT. Với hình thức này, hàng hóa đã đến tay người mua và tiền hàng đã được

thanh tốn ln nên hàng được coi là tiêu thụ, kế toán sẽ kiểm tra lại và hạch toán

vào doanh thu bán hàng của Cơng ty.



 Phương thức thanh tốn

Các hình thức thanh tốn mà cơng ty thường áp dụng đó là:

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc séc đối với những khách hàng mua

ít, khơng thường xun hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh tốn ngay.

+ Thanh tốn bằng hình thức chuyển khoản: hình thức này được công ty áp

dụng chủ yếu khi thực hiện hoạt động bán hàng với công ty mua hàng với giá trị

lớn. Cơng ty có thể chuyển hàng tới người mua rồi nhận được tiền trong tài khoản.

+ Tiền hàng có thể được thanh toán vào cuối tháng hoặc ngay khi giao hàng.

 Chính sách bán hàng có liên quan

Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam có áp dụng nhiều chính sách bán hàng

nhằm tạo điều kiện để thu hút khách hàng đến với cơng ty, như:

 Chính sách chiết khấu thương mại: Được công ty áp dụng cho các khách

hàng mua hàng với số lượng lớn và thường xuyên. Khoản giảm giá có thể được

cơng ty chiết khấu trên khối lượng từng đơn hàng mà khách hàng đã mua, cũng có

thể giảm giá trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một thời

gian nhất định. Ngoài ra cơng ty còn thực hiện chính sách chiết khấu thương mại

cho những khách hàng phải mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được



SVTH: Nguyễn Văn Luân



29



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa

đơn GTGT.

 Chính sách giảm giá hàng bán: Khi hàng giao cho khách có nhầm lẫn thơng

tin kỹ thuật, không đúng yêu cầu đặt hàng, hoặc hàng kém chất lượng, hỏng hóc

nhỏ mà khách hàng vẫn chấp nhận thanh tốn, khơng trả lại hàng thì cơng ty sẽ thực

hiện chính sách giảm giá hàng bán cho khách hàng. Điều này giúp cơng ty bù đắp

lại sai sót, khách hàng có thêm lòng tin hơn đối với doanh nghiệp, hạn chế những

hình ảnh tiêu cực. Tùy vào mức độ sai sót, nhầm lẫn hoặc chất lượng của hàng hóa

so với thỏa thuận ban đầu mà công ty đưa ra mức giảm giá cho người mua hàng.

 Chính sách đối với hàng bán bị trả lại: Công ty chấp nhận nhận lại hàng đã

bán khi hàng bị lỗi do phía sản xuất, do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng

hóa bị kém chất lượng, khơng đúng chủng loại và quy cách mà người mua đã ký kết

với công ty.

2.2.2. Thực trạng kế toán bán mặt hàng lau sàn tại Công ty TNHH

Winmark Việt Nam.

a) Chứng từ sử dụng.

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hàng theo

Thơng tư 200/2014/TT-BTC.

-



. Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi chép vào



chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ theo hướng dẫn, quy định hiện

hành. Bao gồm cách chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho: Dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và kế tốn lập

hóa đơn cho khách hàng. Trên phiếu xuất kho gồm tên mặt hàng và số lượng hàng

bán, không ghi số tiền thực bán.

- Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào phiếu xuất kho để viết hóa đơn GTGT

- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- + Liên 1: Lưu tại quyển gốc

- + Liên 2: Giao cho người mua

- +Liên 3: Lưu tại phòng kế tốn

- Bảng kê chi tiết bán hàng: Là bảng kê do kế tốn lập, được đính kèm với

Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, sử dụng với các đơn hàng có nhiều mặt hàng

khơng thể liệt kê hết trên hóa đơn.



SVTH: Nguyễn Văn Luân



30



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp

-



Trường Đại học Thương Mại



Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền thực



thu, kế toán viết phiếu thu, lập thành 2 liên: Liên 1 giao cho người nộp tiền, liên 2

phòng kế tốn lưu giữ.

- Phiếu chi: Kế toán lập phiếu chi dựa trên số tiền thực tế đã chi khi phát

sinh các chi phí liên quan đến q trình bán hàng.

- Giấy báo Có, giấy báo Nợ: Là chứng từ của ngân hàng để xác nhận các

nghĩa vụ thanh tốn giữa Cơng ty với các doanh nghiệp, tổ chức khác.

- Biên bản thu hồi hóa đơn: Là chứng từ lập để xác nhận Cơng ty đã thu hồi

lại hóa đơn đã in cho khách, có thể do hóa đơn sai sót thơng tin về khách hàng hoặt

mặt hàng, số lượng, ...

- Ngoài ra còn có các chứng từ khác như Hợp đồng kinh tế, bảng báo giá, ...

b) Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trên phần mềm

trong sheet “Phát sinh”, kế toán hạch toán chung trên TK 511 nhưng trong sheet

“Dữ liệu nhập xuất”, kế tốn theo dõi riêng tình tình hình tiêu thụ cho từng mặt

hàng, nhóm hàng. Bằng cách lọc theo từng mã hàng ở cột “vùng xử lý – xuất”,

doanh nghiệp sẽ nắm được doanh thu thiêu thụ của từng mặt hàng riêng biệt.

- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng: theo dõi chi tiết công nợ cho từng

khách hàng.

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu

của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh tốn

các khoản phải thu của khách hàng. Ngồi ra tài khoản 131 còn được sử dụng để

phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng để theo dõi chi tiết công

nợ của từng khách hàng.

 Tài khoản 156 – Hàng hóa: Trên phần mềm MISA, kế toán vẫn hạch toán

chung cho TK 1561 ở “Phát sinh” và mở sổ chi tiết theo file riêng theo dõi riêng

tình hình nhập xuất của từng mặt hàng.

 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng

hóa, dịch vụ được xác định là tiêu thụ.

 Tài khoản 3331 – Thuế GTGT đầu ra: phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát

sinh từ hoạt động bán hàng công ty phải nộp cho Nhà nước.

 Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu:

o TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

SVTH: Nguyễn Văn Luân



31



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã được xác

định là tiêu thụ nhưng vì lý do nào đó về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà người

mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.

o TK 5213 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người

mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng

hoặc hàng hóa bị lạc hậu thị hiếu.

Ngồi ra, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán như: TK

111 – Tiền mặt, chi tiết: Tài khoản 1111 - tiền mặt. TK 112 – Tiền gửi ngân hàng,

chi tiết: Tài khoản 11211 - Tiền Việt Nam tại ngân hàng TMCP Á Châu ACB. TK

11212 – Tiền Việt Nam tại ngân hàng Vietcombank,....



SVTH: Nguyễn Văn Ln



32



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



c) Trình tự hạch tốn:



Một số nghiệp vụ kế tốn điển hình:

Ngày 15/01/2016, xuất kho bán buôn cho Công ty TNHH Thương Mại BT 60

can nước rửa chén H.Chanh, 60 can lau sàn Lily và 60 Lau kính. Tổng giá trị đơn

hàng là 9,240,000 đồng. VAT 10%. Khách hàng chưa thanh toán. (Hóa đơn số

0000007 - Phụ lục 02; PXK000009 - Phụ lục 03). Chiết khấu thương mại 10% - ghi

trên hóa đơn.

Nợ TK 131: 9,240,000

Có TK 511: 8,400,000

Có TK 3331: 840,000

Nợ TK 632: 7,000,000

Có TK 155: 7,000,000

Ngày 22/01/2016, xuất kho bán cho công ty TNHH Hải Cảng 40 can nước rửa

chén, 10 can lau sàn Lily và 4 can nước Javel. Tổng giá trị đơn hàng là 2.803.997 đồng.

VAT 10%. Khách hàng chưa thanh tốn. (Hóa đơn số 0000009 - Phụ lục 02;

PXK000016 Phụ lục - 03)



SVTH: Nguyễn Văn Luân



33



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Nợ TK 131: 2.803.997

Có TK 511: 2549.088

Có TK 3331: 254.909

Nợ TK 632: 1.948.900

Có TK 155: 1.948.900

Ngày 22/01/2016, xuất kho bán cho công ty TNHH TNHH Tài Nguyên sơ

lược: 10 can nước rửa chén, 4 can lau sàn Lily và 5 can nước rửa tay. Tổng giá trị

đơn hàng là 1.596.002 đồng. VAT 10%. Khách hàng chưa thanh tốn. (Hóa đơn số

00000014 – Phụ lục 06; PXK000027).

Nợ TK 131: 1.596.002

Có TK 511: 1.450.911

Có TK 3331: 145.091

Nợ TK 632: 721.772

Có TK 155: 721.772



SVTH: Nguyễn Văn Luân



34



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIÚP HỒN THIỆN KẾ

TỐN BÁN MẶT HÀNG LAU SÀN TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK

VIỆT NAM

3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu kế tốn bán mặt hàng

lau sàn tại Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam.

3.1.1 Ưu điểm

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh của

nền kinh tế thị trường phải biết quan tâm đến công tác quản lý tài chính của doanh

nghiệp. Hạch tốn kế tốn với bản chất là hệ thống thông tin và kiểm tra tình hình

biến động tài sản của doanh nghiệp với chức năng thu nhập xử lý, cung cấp thông

tin cho đối tượng quan tâm đặc biệt là các nhà quản lý doanh nghiệp.

Qua thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế tốn tại Cơng ty TNHH Winmark

Việt Nam em thấy cơng tác kế tốn nói chung được tổ chức tương đối phù hợp với

điều kiện thực tế của công ty trong giai đoạn hiện nay.

Công ty đã hoạt động được chín năm, bên cạnh những khó khăn mà Cơng ty

thường gặp phải đồng thời lại có thêm những trở ngại thử thách mà Công ty phải

đối mặt với một nền kinh tế mà đất nước đang từng bước chuyển sang nền kinh tế

thị trường, nhưng Công ty vẫn đứng vững và đạt được những kết quả nhất định.

Để đạt được những kết quả như vậy là do Công ty đã không ngừng mở rộng

thị trường tiêu thụ, cung cấp những loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu tiêu dùng,

đồng thời Cơng ty ln có những chính sách kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn

phát triển.

Hiện nay hệ thống tài khoản được sử dụng đúng với tên gọi, tổ chức ln

chuyển chứng từ được phòng kế tốn làm hàng ngày cho đến cuối tháng .

Hình thức kế tốn Cơng ty đang áp dụng là hình thức "Nhật ký chứng từ" với

hình thức này Cơng ty đã tổ chức các loại sổ sách, thực hiện các bút toán ghi chép,

phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như các bút toán kết chuyển để xác

định kết quả kinh doanh đúng theo những quy định của nhà nước đã ban hành.

Cơng tác hạch tốn chủ yếu thực hiện nhiệm vụ “mua và bán hàng”. Tuỳ theo

mỗi loại hình kinh doanh , cùng với điều kiện sẵn có, cơng ty đã chọn phương pháp



SVTH: Nguyễn Văn Luân



35



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



thực hiện và tổ chức kế toán hợp lý và đem lại kết quả kinh doanh tốt, đạt được lợi

nhuận cao.

Tổ chức hạch toán mua và bán hàng là một trong những bộ phận không thể

thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công ty đã tổ chức được bộ sổ

kế toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán tiêu thụ hàng hố .

Tại Cơng ty Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam với phương thức nhập hàng

từ công ty mẹ và bán hàng trực tiếp đã mang lại kết quả tốt cho cơng ty, cùng hình

thức mua bán theo phương thức “kê khai thường xuyên” đã giúp cho công ty quản

lý tốt hơn lượng hàng nhập, xuất, tồn trong kỳ kinh doanh nhằm đảm bảo cung cấp

hàng nhanh nhất .

Với việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính thống nhất chỉ đạo, tạo được

mối quan hệ qua lại, đóng góp ý kiến sáng tạo cho cơng ty

Hiện nay bộ phận quản lý của cơng ty đã có sữa đổi hoàn thiện về cách tổ

chức lẫn hoạt động. Đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí,

đảm bảo chất lượng các mặt hàng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Công

ty tăng cường công tác quản lý quản lý khâu tiêu thụ mà trước hết là chi phí. kế tốn

thực sự được coi là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý.

3.1.2. Hạn chế.

Hạn chế thứ nhất về hạch toán.

Việc hạch tốn doanh thu và kết quả lãi, lỗ tại Cơng ty chỉ cung cấp thông tin

chung về kết quả tiêu thụ (lãi hoặc lỗ). Còn việc xác định kết quả theo từng phương

thức, mặt hàng tiêu thụ thì Cơng ty chưa đề cập đến. Để cung cấp thơng tin chính

xác về hình thức tiêu thụ, sản phẩm tiêu thụ là lãi hay lỗ, hình thức nào tiêu thụ

mang lại lợi nhuận cao hơn và sản phẩm nào có hiệu quả có khả quan trong tương

lai thì cần đầu tư vào đó.

Hạn chế thứ hai là về vấn đề quản lý hàng hóa

Khi bán bn hàng hóa, doanh nghiệp chỉ lập phiếu xuất kho và hóa đơn

GTGT, khơng lập biên bản giao nhận hàng hóa để tránh thủ tục phức tạp, nhưng

điều này khiến cho nguy cơ về tổn thất mất mát hàng hóa trong q trình vận

chuyển đường dài, khơng có biên bản giao nhận đối chiếu, dễ xảy ra tranh cãi giữa

người bán và người mua.



SVTH: Nguyễn Văn Luân



36



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



Hạn chế thứ ba là cơng ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Cơng ty thường cho khách hàng nhận nợ, bán hàng trước rồi mới thu tiền sau.

Nên vẫn còn tình trạng nợ nần dài hạn, vốn bị tồn đọng ảnh hưởng đến hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên kế tốn cơng ty lại khơng tiến hành trích

khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Hạn chế thứ tư về chính sách bán hàng

Tuy chính sách bán hàng của cơng ty rất rõ ràng nhưng còn thiếu linh hoạt.

Cơng ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn cho khách hàng. Đây là một

thiếu sót lớn, vì chiết khấu thanh tốn được sử dụng như một chính sách thúc đẩy

tăng doanh số bán hàng. Chiết khấu thanh toán áp dụng cho khách hàng mua hàng

thanh toán theo phương thức trả chậm, để khuyến khích họ thanh tốn sớm. Việc

chưa áp dụng chính sách chiết khấu cho khách hàng đã làm giảm sức cạnh tranh của

công ty so với các đối thủ cùng ngành.

Hạn chế thứ năm là công ty chưa quan tâm kế toán quản trị.

Kế toán quản trị là công cụ đắc lực và hữu hiệu để nhà quản trị ra các quyết

định quản trị của mình. Kế tốn quản trị trong cơng tác bán hàng được thể hiện

thơng qua việc dự tốn khối lượng tiêu thụ từ đó dự tốn hàng mua vào… Thơng

qua đó, nhà quản trị có thể đưa ra các phương án nhằm thúc đẩy q trình bán hàng.

Tuy nhiên, tại Cơng ty thì kế tốn quản trị khơng thể hiện được vai trò vốn có của

nó, thơng tin kế tốn là thơng tin quá khứ, chưa có dự báo về tương lai

3.1.3. Nguyên nhân

- Nhân lực cho bộ máy kế tốn còn ít, kế tốn kiêm cả nhiệm vụ phân tích cuối

mỗi kỳ kế tốn nên đối khi khối lượng cơng việc nhiều, dễ gây áp lực

Với sự mở rộng thị trường như hiện nay, cơng việc kế tốn ngày càng nhiều,

nhân lực cho bộ máy kế tốn có hạn nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của

công ty hiện nay.

- Phòng kinh doanh chưa có sự hoạch định chiến lược dài hạn cho việc mở

rộng thị trường nên chưa thấy được sự đa dạng trong phương thức bán hàng hiện nay

Đa dạng hóa phương thức bán hàng là điều kiện để công ty đáp ứng tối đa nhu

cầu khách hàng. Với thực tế hiện tại, công ty nên triển khai để áp dụng thêm

phương thức bán buôn vận chuyển thẳng để tận dụng ưu điểm của phương thức này.

Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn mà hàng hóa mua về từ nhà

cung cấp khơng nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển đi giao



SVTH: Nguyễn Văn Luân



37



Lớp: K48D5



Khóa luận tốt nghiệp



Trường Đại học Thương Mại



ngay cho khách hàng. Phương thức bán hàng này tiết kiệm thời gian lưu chuyển

hàng hóa và chi phí lưu kho.

- Hệ thống sổ sách và chứng từ do Bộ Tài chính ban hành là chung cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa nên không được chi tiết và phù hợp với tất cả các loại

hình doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp nên căn cứ vào mẫu quy định để thiết kế

sao cho phù hợp.

3.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn bán mặt hàng lau

sàn tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam.

Qua phần nhận xét trên ta có thể thấy được thực trạng cơng tác kế tốn bán

mặt hàng lau sàn tại Cơng ty TNHH Winmark Việt Nam. Bên cạnh những thành quả

đạt được công ty cũng còn một số hạn chế đòi hỏi có sự quan tâm nghiên cứu nhằm

đưa ra các phương pháp hạch tốn có hiệu quả hơn.

Để hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng ở Cơng ty, trên cơ sở thực trạng đã

chỉ ra. Em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp như sau:

Giải pháp thứ nhất – giải pháp hồn thiện chứng từ kế tốn.

Tại phòng kế toán, mọi chứng từ được tập hợp về cần được phân loại rõ ràng

theo từng nội dung và thời gian của chứng từ. Công ty nên tiến hành lưu giữ các

phiếu nhập kho đầy đủ mỗi lần nhập hàng. Có như thế mới đảm bảo được tính chính

xác, chặt chẽ và kịp thời của thông tin hàng nhập kho. Giúp dễ dàng hơn cho việc

kiểm tra lượng hàng nhập trong kỳ, cũng như trong việc đối chiếu công nợ với các

nhà cung cấp.

Các phòng ban khác khi lập chứng từ ln chuyển về phòng kế tốn cơng ty

kiểm tra và ghi sổ kế tốn cần tiến hành nhanh chóng để khối lượng công việc

không bị dồn nhiều vào thời điểm cuối kỳ.

Giải pháp thứ hai - Lập biên bản giao nhận hàng hóa khi giao hàng

(Phiếu giao hàng – Phụ lục 08).

Hàng hóa bán bn khi vận chuyển đường dài khơng thể tránh khỏi sai sót

trong q trình vận tải dẫn đến mất mát thiếu hụt hàng hóa. Cơng ty nên lập biên

bản giao nhận kiểm kê hàng hóa khi giao hàng để biết được chính xác số hàng đã

đến tay bên mua và biết được số hàng bị hao hụt để có biện pháp giải quyết kịp thời.



SVTH: Nguyễn Văn Luân



38



Lớp: K48D5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Ảnh hưởng của môi trường bên trong.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x