Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Là một cơng ty dịch vụ cơng ích do UBND quận Bình Thạnh quyết định thành lập, đi vào

hoạt động từ năm 2004, trải qua 14 năm hoạt động, các dịch vụ của cơng ty TNHH MTV

Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh đã có đóng góp tích cực trong q trình thay đổi cảnh

quan đơ thị, “làm đẹp bộ mặt” của thành phố.

Với một quận đông dân, các hoạt động công nghiệp dịch vụ và sinh hoạt làm phát sinh ra

một khối lượng rác thải khổng lồ, nên đội vệ sinh đơ thị đã cho thấy vai trò của họ cũng

như tầm quan trọng của mình đối với các khu đô thị mới hiện nay. Ở lĩnh vực vệ sinh đô

thị đội ngũ công nhân đã phát huy thế mạnh của mình là “làm đẹp bộ mặt” của thành phố

họ đã cố gắng không ngừng nghỉ để bảo vệ môi trường, mặt khác ngăn chặn các loại dịch

bệnh do rác thải, môi trường ô nhiễm gây ra, tạo một môi trường trong lành thuận lợi cho

sự phát triển của con người.

Trong q trình hoạt động, có những thuận lợi và khó khăn đặc thù, để tìm hiểu rõ hơn về

những thuận lợi và khó khăn trong q trình hoạt động vệ sinh đơ thị. Nhóm nghiên cứu

chúng tơi tiến hành đề tài “Tìm hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh về lĩnh vực vệ sinh đô

thị của công ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh” để từ đó đưa ra những

thơng tin cụ thể cũng như một nguồn tài liệu tham khảo giúp các cơ quan quản lý hoạch

định phương hướng hoạt động hiệu quả hơn.

II.

MỤC TIÊU:

1.

Mục tiêu chung:

Phân tích điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động của cơng ty cơng ích.

Đề xuất một số hướng khắc phục khó khăn mà cơng ty đang gặp phải.

2.

Mục tiêu cụ thể:

Tìm hiểu quá trình thành lập và phát triển của công ty

Hoạt động của mảng vệ sinh đô thị của công ty TNHH MTV dịch vụ công ích quận

Bình Thạnh.

Phân tích điểm mạnh và hạn chế của hoạt động vệ sinh đô thị

Đưa ra các kiến nghị phù hợp ở góc nhìn của nhà nghiên cứu.

III.

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

1.

Phạm vi:

Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu trong khuôn khổ môn Phát triển

học.

Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu ở các phường thuộc quận Bình Thạnh và

trụ sở chính cơng ty TNHH MTV dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh, số 140 Phan Văn

Trị, phường 12, quận Bình Thạnh.

Phạm vi nội dung: Tìm hiểu và phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh ở lĩnh

vực vệ sinh đô thị của công ty TNHH MTV dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh. Từ đó đưa

ra nhận xét, đề xuất cách khắc phục các mặt hạn chế và phát huy thế mạnh của cơng ty.

2.

Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý các bộ phận, phòng ban như: phòng nhân sự, phòng kinh doanh của cơng

ty TNHH MTV dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh.

Cơng nhân đang làm việc tại bộ phận vệ sinh đô thị.

3



IV.

1.

-



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Tìm kiếm và thu thập dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu khoa học



-



Tiến hành tổng hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp đã thu thập được



Phân tích các thơng tin, gỡ băng phỏng vấn, sắp xếp các hình ảnh đã thu thập

được, tổng hợp các thông tin cần thiết

2.

Phương pháp phỏng vấn sâu:

Phỏng vấn các trưởng phòng ban nhân sự, kinh doanh bằng các câu hỏi đã chuẩn bị

sẵn về tình hình nhân sự, lợi nhuận kinh doanh của công ty.

Phỏng vấn bảng hỏi lấy thông tin công nhân đang làm việc tại mảng vệ sinh đô thị

của cơng ty về các chính sách bảo trợ lao động, mơi trường làm việc, những thuận lợi và

khó khăn trong quá trình làm việc.

V.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Theo thống kê của Mạng thông tin bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2015 thì trung bình

mỗi ngày Việt Nam phát sinh hơn 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt và y tế, dự báo đến năm

2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấn/ngày. Đây là một con số vô cùng

khủng khiếp đưa ra báo động đỏ về rác thải là một thách thức lớn của Việt Nam và thế

giới khơng kém gì vấn đề biến đổi khí hậu. Nhưng đối mặt với thách thức đó, quy trình

quản lý và xử lý rác thải của nước ta lại rất lạc hậu, chủ yếu là chôn lấp. Phương pháp xử

lý truyền thống này vừa cần nhiều quỹ đất lớn để san lấp vừa gây ô nhiễm môi trường

trầm trọng. Tuy nhiên, trong bài viết lại chưa đề cập được những giải pháp mới mang lại

hiệu quả cao hơn.

FOSS Vietnam - Giáo Dục Môi Trường nhận định mối nguy hại của rác thải: “ Rác là

chất thải, là thứ bỏ đi. Nhưng không phải ai cũng biết, rác thải ngày càng nhiều và là hiểm

hoạ đối đối với con người và nguy hại gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng.” Ngồi ra,

bài viết này còn đưa ra các cách giải quyết, khắc phục tình trạng này theo mơ hình từ nhà

nước đến cộng đồng, đến mỗi cá nhân. Đối với nhà nước thì khuyến khích thay đổi thói

quen sử dụng sản phẩm của công dân, nghiên cứu áp dụng các công nghệ quản lý, xử lý

rác thải tiên tiến, hiệu quả cao,… Đối với cộng đồng cần phải có trách nhiệm quan sát, tố

cáo những tổ chức, cá nhân có hành động sai phạm về xử lý rác thải, tuyên truyền người

dân phân loại rác,… Với mỗi cá nhân nên thay đổi thói quen sử dụng túi nilon, bỏ rác

đúng nơi quy định, sử dụng những vật liệu có thể tái chế được.

Theo Trần Cao Thanh Thiên : “Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn

Sịa, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” và Luận văn Thạc sĩ Khoa học: “Nghiên

cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài, tỉnh

Thái Bình” của Hồng Thị Xuân Thu năm 2016 đã đề xuất ra được những biện pháp hiệu

quả của việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt như mơ hình phân loại rác tái chế - khơng

tái chế tại hộ gia đình, mơ hình thu gom, phân loại, xử lý rác rác tập trung của các cơng ty

cơng ích xã hội… Ưu điểm chung của các biện pháp này là tiết kiệm được ngân sách nhà

nước mang lại hiệu quả cao, hơn nữa còn ít gây tổn thương cho mơi trường.

4



Nhóm sinh viên trường Đại học Bình Dương năm 2013 đã tìm hiểu được nguyên nhân

của việc rác thải gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. Qua nghiên cứu nhận thấy đa

số người dân đều có nhận thức tốt về vấn đề giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt và các

biện pháp bảo vệ mơi trường. Tuy nhiên, nghiên cứu còn chỉ ra một thực trạng về việc

người dân và chính quyền chưa có những biện pháp hiệu quả để xử lý rác thải sinh hoạt,

phần lớn rác thải sinh hoạt được chôn lấp, vứt xuống sông, bị đốt hoặc vứt cạnh lề đường.

Thực trạng trên vừa gây mất mỹ quan đô thị vừa gây ô nhiễm đến môi trường, ảnh hưởng

tới sức khỏe của người dân.

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã chỉ ra được sự cấp thiết của vấn đề xử lý rác thải sinh

hoạt cần sự chung tay của cả cộng đồng và mỗi cá nhân, tác hại của rác thải đến đời sống

con người và phát triển kinh tế, các biện pháp quản lý và xử lý rác thải. Những nhược

điểm của các nghiên cứu trên là chưa làm rõ những đối tượng, đơn vị nào sẽ trực tiếp đảm

nhận công việc thu gom và quản lý rác thải, những thuận lợi và khó khăn của họ khi hoạt

động ở một lĩnh vực vô cùng cần thiết nhưng môi trường làm việc luôn tiềm ẩn nhiều rủi

ro đến sức khỏe.

PHẦN 2 : NỘI DUNG

I.

CÁC KHÁI NIỆM CHUYÊN NGÀNH

- Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn: Là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

được pháp luật thừa nhận . Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có

khơng q 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các

khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty.

- Công ty Một thành viên:Là doanh nghiệp do một tổ chức hay một cá nhân làm

chủ sở hữu . Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của cơng ty.





Dịch vụ cơng và dịch dịch vụ cơng ích:



- Dịch vụ cơng là một loại dịch vụ do Nhà nước (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

của Nhà nước) trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho các tổ chức, đơn vị ngoài Nhà nước

thực hiện dưới sự giám sát của Nhà nước;

- Nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, nhân dân (những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu);

- Nhà nước là người chịu trách nhiệm đến cùng trước nhân dân, xã hội về chất lượng dịch

vụ cũng như số lượng dịch vụ. Trách nhiệm ở đây thể hiện qua việc hoạch định chính

sách, thể chế pháp luật, quy định tiêu chuẩn chất lượng, thanh tra kiểm tra giám sát việc

thực hiện v.v…;

- Không nhằm mục tiêu lợi nhuận;

- Đối tượng thụ hưởng Dịch vụ công không trực tiếp trả tiền (đã trả qua hình thức thuế),

tuy nhiên có những trường hợp phải trả lệ phí theo quy định chặt chẽ của pháp luật.



5



Một cách khái quát Dịch vụ công là những dịch vụ do Nhà nước chịu trách nhiệm,

phục vụ các nhu cầu cơ bản, thiết yếu chung của người dân khơng vì mục tiêu lợi

nhuận.

Xuất phát từ cơ sở nhận thức như trên, căn cứ vào điều kiện thực tế của Việt Nam, chúng

ta có thể tạm chia dịch vụ công ở nước ta hiện nay gồm dịch vụ sự nghiệp cơng và dịch vụ

cơng ích:

Dịch vụ cơng ích:Dịch vụ cơng ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế

- xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo

đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản

phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

II.

GIỚI THIỆU CƠNG TY

1.

Tên cơng ty : Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh

Địa chỉ cơng ty: Trụ sở chính: Số 140 Phan Văn Trị, phường 12, quận Bình Thạnh, thành

phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

2.

Lịch sử hình thành:

Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh do UBND Thành Phố Hồ Chí

Minh làm chủ sở hữu.

Tiền thân là Cơng ty Cơng trình đơ thị Bình Thạnh, là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động

cơng ích thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh theo Quyết định số 6277/QĐ-UB-KT

ngày 04/11/1997 của UBND Thành phố.

Quyết định sáp nhập Cơng ty Cơng trình đơ thị Bình Thạnh vào Cơng ty Quản lý nhà

quận Bình Thạnh và đổi tên thành Cơng ty Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh ngày

02/12/2003 (QĐ số 5242/QĐ-UB).

UBND thành phố Hồ Chí Minh chính thức phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Dịch vụ

cơng ích quận Bình Thạnh thành Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngày

05/07/2010 (QĐ số 2883/QĐ-UBND).

3.

Nguồn vốn đầu tư.

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận Bình Thạnh là doanh nghiệp 100%

vốn chủ sở hữu của nhà nước

4.



Máy móc trang thiết bị



Các máy móc thiết bị phục vụ cho mảng vệ sinh đô thị:

Xe thùng chở rác được lắp đặt hệ thống hỗ trợ đổ rác với đặc điểm là đầu xe màu trắng

thùng xe màu cam đem lại hiệu quả cao.

Hệ thống xe ủi, máy xúc hỗ trợ việc chôn lấp rác thải tại bãi rác.



Các trang thiết bị hỗ trợ các mảng hoạt động khác:

Xe bồn chở nước, xe tải vận chuyển vật liệu và các loại hàng hóa.

6



Các dụng cụ hỗ trợ xây dựng lắp đặt cơng trình như máy ủi, máy trộn hồ, máy bơm, máy

khoan....

III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Các lĩnh vực kinh doanh:

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

- Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ

- Xây dựng cơng trình cơng ích

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác

- Chuẩn bị mặt bằng

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hồ khơng khí

- Bán bn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

- Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá và các dịch vụ xã

hội khác (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc);

- Vệ sinh nhà cửa và các cơng trình khác (Lĩnh vực chính)

- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

2. Các hoạt động cơng ích trong cơng ty:Vệ sinh đơ thị, xây dựng cơng trình dân dụng,

hệ thống cấp thốt nước, chăm sóc cảnh quan, quản lý nhà, xây dựng cơng trình cơng ích,

vệ sinh cơng nghiệp.

3. Lĩnh vực Vệ sinh đô thị

- Nhu cầu vệ sinh đô thị: Rác thải đô thị phát sinh mỗi lúc một tăng, trong khi đó việc thu

gom, xử lý rác thải, đặc biệt là rác thải y tế và rác thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp ở các đô thị ngày càng khó khăn.

Ước tính, mỗi năm tồn quốc thải ra khoảng 13 triệu tấn rác, trong đó khu vực đơ thị là 7

triệu tấn/năm, chiếm 55,8%. Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển đơ thị đúng như

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tới, thì đến năm 2020 số rác thải ở vào

khoảng 22-23 triệu tấn/năm.

Thành phố Hồ Chí Minh đang chịu áp lực lớn bởi ba tác động môi trường gồm: nước thải

với gần 1,8 triệu m 3 mỗi ngày; khí thải từ 7,9 triệu phương tiện giao thơng và 839 nguồn

khí thải công nghiệp; chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường khoảng 8.300 tấn mỗi ngày

và rất nhiều nguồn thải khác.

Riêng quận Bình Thạnh: Theo số liệu thống kê của cơng ty mơi trường đơ thị/ sinh hoạt

trên tồn địa bàn quận Bình Thạnh vào khoảng 242 tấn/ngày. Tại thời điểm hiện nay, trên

tồn địa bàn quận ước tính có khoảng 70% hộ chính thức đăng ký thuê mướn dịch vụ đổ

rác và khả năng thu gom rác đô thị chỉ đạt 60%, vì vậy lượng rác thực tế phát sinh là vào

khoảng 245 tấn/ngày, số còn lại đổ trực tiếp ra đường phố, các khu đất trống, nơi công

7



cộng hoặc đổ xuống kênh rạch gây ra tình trạng ơ nhiễm mơi trường và mất vệ sinh

nghiêm trọng.





Vai trò của vệ sinh đô thị:

Thu gom rác thải sinh hoạt tạo môi trường sống xanh sạch đẹp cho địa bàn.

Giảm ách tắc rác thải ở các miệng cống, kênh rạch thoát nước nhằm giảm thiểu

ngập úng trên địa bàn.

Tạo môi trường làm việc hiệu quả, thuận lợi cho kinh doanh buôn bán thúc đẩy nền

kinh tế phát triển.







Thực trạng hoạt động vệ sinh đô thị

Nhân viên thu gom rác được chia theo khu vực phường để phân chia công việc thu

gom rác tại khu vực đó

Thời gian thu gom rác vào khoảng 17h – 19h đối với khu dân cư một lần một ngày,

và khoảng 4h – 5h với khu vực chợ và vỉa hè đường lớn

Các tuyến đường chính được thu gom rác mỗi ngày hai lần gồm: Phạm văn Đồng,

Điện Biên Phủ, Nguyễn Hữu Cảnh,

Theo quy định của UBND TP HCM, những hộ gia đình sống tại khu vực nội thành

phải nộp mỗi tháng 20.000 đồng đối với mặt tiền đường và 15.000 đồng đối với

nhà trong hẻm. Đối tượng ngồi hộ gia đình (qn ăn, trường học, cơ sở thương

nghiệp nhỏ, cơ quan hành chính sự nghiệp…) chịu phí theo khối lượng rác phát

sinh, dao động 60.000-110.000 đồng mỗi tháng

.Ngồi cơng tác thu gom rác thải sinh hoạt thường ngày, cơng ty còn cơng tác vệ

sinh qt dọn đường, rửa đường. Thời gian làm việc trung bình khoảng 7h – 9h

mỗi ngày tại các cung đường lớn trung tâm trong quận.

Mỗi tháng công ty thu về hơn 4 tỷ đồng từ hoạt động thu gom và vận chuyển rác

cơng ích trên địa bàn quận.







Nguồn nhân lực

- Hơn 477 công nhân làm việc trong lĩnh vực vệ sinh đô thị

- Công nhân siêng năng, sáng tạo. Nhiều năm kinh nghiệm

Có trách nhiệm với cơng việc

- Độ tuổi trung bình của lao động 30-45 , với tỷ lệ nữ chiếm 75%.



4. Các hoạt động khác

-



Các hoạt động thể thao



8







Các buổi tập huấn cho cán bộ cơng nhân viên







Hội thi







Hoạt động từ thiện, hiến máu nhân đạo



IV. THẾ MẠNH CỦA CÔNG TY

Cơng ty là đơn vị dịch vụ cơng ích duy nhất phục vụ trên địa bàn quận Bình Thạnh,

nhiệm vụ chính của Cơng ty gồm:

- Qt dọn vệ sinh đường phố, thu gom, vận chuyển rác và các chất thải trên địa bàn

quận.

- Quản lý các công viên, hoa viên, tiểu đảo, cây xanh đường phố.

- Quản lý và cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo chỉ tiêu và phân cấp quản lý.

- Duy tu bảo dưỡng và xây dựng các cơng trình giao thơng, cơng trình đơ thị, cơng trình

cơng nghiệp, nạo vét thốt nước.

- Dịch vụ mai táng.

- Sản xuất dụng cụ phương tiện các loại thùng phục vụ công tác thu gom vận chuyển

rác,…

1.

Nguồn vốn đầu tư.

Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích quận Bình Thạnh được xếp trong nhóm doanh

nghiệp độc lập. 





2.

Nhân sự

Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực.

Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế

độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v.. Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn của

con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách v.v..

Lao động được đào tạo, tập huấn chuyên môn, chia làm các đội chuyên biệt

Đội vệ sinh, đội công viên cây xanh, đội phương tiện cơ giới

Các đội duy tu sửa chữa, đội cầu đường

Đội thốt nước các đội vệ sinh







Cơ cấu tổ chức:

Các phòng - đơi “Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế tốn tài vụ, Phòng kế hoạch

dự án, Phòng quản lý nhà…

Các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau nhằm khai thác sử dụng một cách hiệu quả

các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, và người lao động nhằm

đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy hiệu quả làm việc của

nhân viên nhằm nâng cao chất lượng công việc.

3.

Hoạch định

Các hoạt động cơng ích ln được thực hiện tốt, giải quyết nhanh chóng yêu cầu

9



của người dân, từng bước tạo được niềm tin của người dân đối với công ty.

Cơ cấu tổ chức lao động chặt chẽ công tác quản lý chặt chẽ, gọn gàng hơn, nâng

cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên và giúp tiết kiệm chi phí quản

lý, nhân lực.

Tổ chức tổng vệ sinh ngồi kế hoạch phục vụ người dân đón Tết và lễ lớn

Hưởng ứng phong trào làm sạch thành phố, nhờ đó nâng cao uy tín của cơng ty

Phát triển mối quan hệ giữa công nhân và lãnh đạo, quản lý công ty..

Thực hiện tốt các quy định của nhà nước về nghĩa vụ đóng thuế , chủ trương và

chính sách của Đảng

Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện và cơng tác xã hội qun góp

V. KHĨ KHĂN CỦA CƠNG TY

Khách quan:

Các dịch vụ cơng ích vẫn đang được đặt hàng theo kế hoạch cho các doanh nghiệp

nhà nước hoặc các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa, chứ chưa “mở cửa”

thực sự cho các doanh nghiệp ngồi nhà nước thơng qua phương thức đấu thầu,

mức độ cạnh tranh để nâng cao chất lượng dịch vụ công ích còn hạn chế.

Ngân sách Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản chi cho các dịch vụ cơng

ích.

Khối lượng rác thải ngày càng lớn và chủ yếu là rác thải cơng nghiệp (rác thải

rắn và khó xử lý) và trong khi tình trạng ngập lụt ngày càng tăng, điều này đã làm

tăng thêm khối lượng công việc cho đội ngũ nhân viên.

Riêng mảng vệ sinh đơ thị: Khó khăn hiện đang tồn tại với công tác thu gom rác tại

khu vực bao gồm: Lượng rác thải ngày một gia tăng, người dân không phân loại

rác, người dân không để rác đúng nơi quy định, tùy tiện vứt rác bên vệ đường,

thiếu hụt số lượng xe thu gom rác, lương cơ bản của nhân viên thu gom rác còn

thấp,…v.v





Mơi trường làm việc của công nhân viên lĩnh vực vệ sinh đô thị( môi trường làm

việc nguy hiểm) do thường xun làm việc trong mơi trường độc hại, khói bụi, mùi

hơi,...







Bên cạnh đó, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm do thời tiết, điều kiện làm việc khắc nghiệt.







Chủ quan:

Cơng việc bị xã hội coi thường, cồng động kỳ thị.

Kinh phí nhận được từ công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt khơng thể bù

đắp được chi phí nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa thiết bị máy móc, đặc biệt tiền

lương cho người lao động.

Người lao động đều đã lớn tuổi (trung bình 30 - 55) , phương tiện cũ nhưng chỉ có

thể đổi mới dần từng năm bởi còn khó khăn trong kinh phí và thủ tục...Các cơng

nhân chưa có kiến thức không đầy đủ về phân loại rác tại nguồn

10



Hạn chế trong việc mua các máy móc thiết bị hiện đại, các kế hoạch đầu tư nâng

cấp các trang thiết bị máy móc nâng cao năng lực hoạt động của công ty.

Tai nạn giao thông khi đang làm việc, bị người say xỉn chạy xe tông bị thương tật,

mất sức lao động.

VI. KIẾN NGHỊ

1.

Đối với cấp lãnh đạo địa phương

Tăng ngân sách hỗ trợ công ty mua trang thiết bị phục vụ cho các dịch vụ cơng ích

như mua thêm xe chở rác, cải tiến công nghệ xử lý rác thải,... Nhằm nâng cao hiệu

quả thu gom, xử lý rác thải, cấp thoát nước thành phố, cắt tỉa cây xanh…

Giảm các quy trình pháp lý xét duyệt chi tiêu ngân sách, phê duyệt xây dựng các

cơng trình cơng cộng để tiết kiệm thời gian, tránh lãng phí ngân sách.

Thành phố nên có các chính sách bảo trợ xã hội hợp lý cho các công nhân như Bảo

hiểm y tế, lương hưu...

2.

Đối với cấp lãnh đạo công ty

Nâng cao khả năng quản trị nhân sự, chiến lược kinh doanh nhằm tăng hiệu quả

hoạt động của công ty.

Mở các lớp tập huấn nâng cao chuyên môn, kĩ năng của nhân viên cũng như cơng

nhân nhằm tăng năng suất làm việc.

Có các chính sách hỗ trợ, khuyến khích lao động, trang bị đầy đủ các chế độ bảo

hiểm, trang bị bảo hộ lao động cho cơng nhân.

Có chương trình khen thưởng cho nhân viên làm việc tốt, tổ chức các hoạt động

ngoại khóa nâng cao sức khỏe, tinh thần cho nhân viên.

3.

Đối với nhân viên

Tham gia các lớp đào tạo chuyên môn do lãnh đạo công ty tổ chức

Tăng cường nghiệp vụ chun mơn, tự trao dồi kinh nghiệm trong q trình làm

việc và học hỏi ở các nhân viên khác.

Tự nâng cao sức khỏe cho bản thân, trang bị đầy đủ các đồ bảo hộ được công ty

cung cấp trong quá trình làm việc.

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO

Theo Trần Cao Thanh Thiên : “Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Sịa, huyện Quảng

Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” và Luận văn Thạc sĩ Khoa học: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp

xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình” của Hồng Thị Xn Thu năm 2016

http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/dien-dan/item/2327-dich-vu-hanh-chinh-cong-trong-nen-hanh-chinh-nha-nuocviet-nam.html?fbclid=IwAR1cnfEae8oX8MLGBSLSpVkZQliF5auWwzGjVlYFsmEavvmuj5S6EmTALac



(dịch vụ hành chính cơng)

11



Tại địa chỉ web: http://moitruong.com.vn (Bài viết " thực trạng rác thải của việt nam và thế giới")



http://foss.vnhttp://caicachhanhchinh.gov.vn/Plus.aspx/vi/News/71/0/1010046/0/3198/Hoi_ve_dich_vu_c



ong

(Tác hại của rác thải và hướng giải quyết tại )

http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2010/3370/Moi-truong-do-thi-trong-tinhhinh-hien-nay.aspx

(môi trường đô thị Việt Nam Hiện nay)

https://baomoi.com/tphcm-moi-ngay-thai-ra-8-300-tan-rac-chu-yeu-la-chon-lap/c/22506862.epi

(thống kê rác thải TPHCM)

https://text.123doc.org/document/1519092-quy-hoach-tong-the-he-thong-thu-gom-rac-quan-binhthanh-giai-doan-2007-2020.htm?fbclid=IwAR0nIV44XyiBWTAl7XoAjHeqUsu7zaepfeHHdMAdL_dOrEtQm5qGT-h8nQ

(thống kê khối lượng rác thải quận Bình Thạnh)



I.



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×