Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phản ứng enzim chịu ảnh hưởng những nhân tố nào? Em hãy đưa ra phương án thí nghiệm chứng minh.

Phản ứng enzim chịu ảnh hưởng những nhân tố nào? Em hãy đưa ra phương án thí nghiệm chứng minh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

[OH-] = 2,4 x 10-12M



Dấm



?



4. Tính nồng độ H+ và OH- trong những dung dịch được liệt kê.

Dung dịch

Nước cà chua

Máu huyết

Nước biển



[H+]M

?

?

?



pH

4.2

7.4

8.2



[OH-]M

?

?

?



5. Bạn có bốn ống nghiệm 1000 ml đầy bốn dung dịch khác nhau

rõ ràng: 0.1 M NaH2PO4; 0.1 M Na2HPO4; 0,1 M phosphate buffer, pH 7,2

và nước cất. Rất tiếc! Bạn quên dán nhãn ống nghiệm và tất cả 4 ống

nghiệm đều giống nhau. Bạn nhận được các màu đỏ và thymolph-thalein

từ các phòng thí nghiệm và thử nghiệm một mẫu của mỗi dung dịch, ghi

nhãn các ống nghiệm ngẫu nhiên như A, B, C, và D. Bạn sử dụng congo

đỏ khi HCl được thêm vào mẫu, và thymolphthalein khi NaOH được thêm

vào. Bạn nhận được các kết quả sau:

Ống

nghiệ

m

A

A



Màu sắc trước

khi bổ sung



Thêm



Màu sắc sau khi

bổ sung



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Đỏ

Xanh dương



B

B



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Xanh dương

Xanh dương



C

C



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Đỏ

Không màu



D

D



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Xanh dương

Không màu



Bản chất của các dung dịch A, B, C, và D là gì?

6. Bạn có bộ đệm của pH 2, 4, 6, 8, và 10, nhưng bạn cần một bộ đệm

pH 7 cho thử nghiệm. Mô tả cách thức bạn sẽ làm cho các bộ đệm pH 7.

7. Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng ban đầu (khởi đầu) vào nồng độ

cơ chất đối với 3 enzim khác nhau ( X,Y và Z) được trình bày trong bảng:

Nồng độ cơ chất

(đơn vị tuỳ ý)

1

2



X

0,92

1,67



Tốc độ khởi đầu (đơn vị tuỳ ý)

Y

Z

0,91

0,032

1,67

0,176

62



4

6

8

10

15

20

30

50

100



2,85

3,75

4,40

4,90

5,80

6,23

6,80

6,00

4,20



2,68

3,75

4,44

5,00

6,00

6,67

7,50

8,33

9,09



0,919

2,180

3,640

5,000

7,337

8,498

9,397

9,824

9,968



a. Vẽ đồ thị nêu mối quan hệ giữa tốc độ khởi đầu và nồng độ cơ chất.

b. Enzim nào (X ,Y, hoặc Z) là enzim điều hoà theo kiểu cùng hợp tác?

c. Enzim nào (X, Y hoặc Z) bị ức chế bởi cơ chất của chính nó?

Bài 3. Quan sát tế bào dưới kính hiển vi

Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

I. MỤC TIÊU

1- Học sinh biết cách làm tiêu bản tạm thời của tế bào thực vật để

quan sát hình dạng tế bào.

2- Học sinh có thể quan sát được các thành phần chính của tế bào,

hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh củng cố kiến thức về sự

trao đổi chất qua màng tế bào.

3- Học sinh có thể làm được thí nghiệm quan sát hiện tượng co và

phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật, củng cố kiến thức về sự trao đổi

chất qua màng tế bào.

4- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học.

5- Rèn cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm.

II. CƠ SỞ KHOA HỌC

1. Thẩm thấu là cách vận chuyển nước thụ động, đó là sự khuếch tán

của các phân tử nước qua màng bán thấm chọn lọc.

2. Mỗi tế bào đều chứa dung dịch nội bào có áp suất thẩm thấu nhất

định và màng tế bào chất có tính thấm nước nên các phân tử nước có thể đi

vào hay đi ra khỏi tế bào

- Tính trương của dung dịch là khả năng dung dịch làm cho tế bào lấy

thêm hoặc mất nước. Tính trương của dung dịch một phần phụ thuộc vào

63



nồng độ các chất tan không thể đi qua màng tế bào của nó so với nồng độ

các chất đó bên trong tế bào.

- Dung dịch ưu trương là dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn so

với dịch nội bào nên áp suất thẩm thấu cao hơn và có sức hút dung mơi

nước lớn hơn.

- Dung dịch nhược trương là dung dịch có nồng độ các chất tan thấp

hơn nên áp suất thẩm thấu thấp hơn và sức hút nước kém hơn

- Dung dịch đẳng trương là dung dịch có nồng độ chất tan bằng với

dung dịch trong tế bào nên áp suất thẩm thấu bằng nhau và do đó sức hút

nước cân bằng với dung dịch tế bào

3. Hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh phản ánh sự cân

bằng nước ở tế bào thực vật (tế bào có thành tế bào)

- Co nguyên sinh là khi đặt tế bào thực vật trong dung dịch ưu trương

thì tế bào bị mất nước và khối tế bào chất bị co lại, nhăn nhúm và tách ra

khỏi thành tế bào.

- Khi đặt tế bào trong dung dịch nhược trương thì do nồng độ dịch

bào cao hơn nên đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương

phồng trở lại như lúc đầu, đó là hiện tượng phản co nguyên sinh.

III. THIẾT BỊ – HĨA CHẤT- MẪU VẬT

1. Thiết bị:

Kính hiển vi với các vật kính 10X, 40X, lam kính, lamen, kim mũi

mác, đèn cồn, cốc thủy tinh, đĩa đồng hồ, giấy thấm.

2. Hoá chất:

Nước cất, dung dịch NaCl 1% và 0,9%.

Nếu chuẩn bị các dung dịch ưu trương khác (KNO3 hoặc đường) thì

khơng nên để nồng độ q cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh không kịp

quan sát

3. Mẫu vật:

Củ hành tươi (hoặc lá thài lài tía).

IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. Qui trình sử dụng và bảo quản kính hiển vi.

64



- Kỹ thuật lấy ánh sáng: Nếu là kính hiển vi dùng nguồn sáng ngồi

thì cần điều chỉnh gương chiếu sáng; nếu là kính hiển vi dùng điện thì

hướng dẫn các em vị trí cơng tắc và nút điều chỉnh cường độ ánh sáng

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính sao cho mẫu vật nằm đúng

trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.

- Quan sát: mắt nhìn vào thị kính (nếu là kính 2 mắt thì cần phải quan

sát bằng cả 2 mắt), dùng tay điều chỉnh ốc sơ cấp (ốc to) sao cho quan sát

thấy rõ vật cần quan sát. Lưu ý, không để cho tiêu bản chạm vào vật kính

(có thể dùng ốc hãm, hoặc chỉnh ốc sơ cấp cho vật kính xuống gần chạm

vào tiêu bản thì dừng lại rồi bắt đầu vừa quan sát vừa chỉnh vật kính lên

cho tới khi quan sát rõ mẫu vật). Dể nhìn rõ nhất hình ảnh của mẫu vật co

thể điều chỉnh ốc vi cấp (ốc nhỏ).

- Nghiêm cấm học sinh khơng được sờ tay vào vật kính và thị kính,

khơng được để bộ phận này tiếp xúc với nước hay hóa chất hoặc bất cứ thứ

gì để tránh làm hư hỏng các bộ phận này.

- Sau khi sử dụng cần lau kính bằng khăn sạch rồi chụp bao nilon hay

cho vào hộp bảo quản. Ln bê kính bằng 2 tay (một tay cầm, một tay đỡ

phía dưới)

2. Cách làm tiêu bản tế bào thực vật

- Dùng kim mũi mác bóc một lớp tế bào biểu bì hành. Để thí nghiệm

quan sát được rõ cần tách lớp biểu bì càng mỏng càng tốt, nếu khơng tách

được mỏng thì các lớp tế bào chồng lên nhau rất khó quan sát.

- Đặt miếng biểu bì trên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước, đậy

lamen và quan sát cấu trúc tế bào. Lưu ý học sinh kỹ thuật đậy lamen để

tiêu bản khơng bị lẫn nhiều bọt khí và vị trí của mẫu ở vị trí trung tâm của

lam kính

3. Quan sát hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

- Nhỏ vào mép lamen một giọt nước muối NaCl 1%. Giữ nguyên

tiêu bản ở vị trí này, dùng ống hút nhỏ một giọt nước ở mép lamen, đồng

thời dùng miếng giấy thấm đặt ở phía bên kia lamen để hút hết phần nước

cho đến khi dung dịch muối thay thế hoàn toàn. Sau 1 – 2 phút ta thấy

màng tế bào tách khỏi lớp vỏ xenlulozơ → thể tích tế bào chất bị thu hẹp

65



lại. Đó là hiện tượng co sinh chất.

- Giữ nguyên tiêu bản ở vị trí này, dùng ống hút nhỏ một vài giọt

nước ở một mép lamen và ở mép lamen phía đối diện, dùng giấy thấm hút

hết dung dịch muối ra, quan sát sẽ thấy hiện tượng ngược lại với co nguyên

sinh chất: Thể tích của tế bào chất và các khơng bào dần dần mở rộng trở

về vị trí ban đầu do nước được hút ngược trở lại. Đó là hiện tượng phản co

nguyên sinh.

4. Thí nghiệm đối chứng

Giết chết tế bào bằng cách hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn và lặp

lại thí nghiệm, sau đó quan sát, nhận xét hiện tượng.

Cũng cách làm tương tự trên, ta cho tế bào trong dung dịch NaCl

0,9%. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.

V. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ VIẾT BÁO CÁO

1. Học sinh vừa quan sát và vẽ

- Hình dạng tế bào và chú thích các thành phần cấu trúc chính của tế

bào

- Hình dạng của tế bào khi xảy ra hiện tượng co nguyên sinh và phản

co nguyên sinh

2. So sánh kết quả thí nghiệm trong 2 trường hợp mẫu không xử lý

nhiệt và đã qua xử lý nhiệt.

Từ kết quả so sánh ở phần trên yêu cầu học sinh rút ra kết luận về đặc

điểm sống của tế bào.

VI. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ MỞ RỘNG VẤN ĐỀ

1. Tại sao không nên dùng dung dịch ưu trương có nồng độ quá cao?

2. Hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh có xảy ra ở tế

bào động vật khơng? Giải thích.

3. Khi trồng cây thì môi trường đất phù hợp nhất là loại môi trường

dung dịch đất có tính trương như thế nào?

4. Khi tế bào co nguyên sinh, khoảng trống giữa chất nguyên sinh và

thành tế bào là gì?

66



5. Một học sinh đã làm thí nghiệm:

– Cắt một đoạn thân hành (phần thân màu trắng). Dùng lưỡi lam bổ

dọc thành hai, sau đó bóc tách các lá.

– Bóc lớp biểu bì trong của lá hành giữa và đặt lên lam kính.

– Dùng 2 lamen đặt hai bên miếng biểu bì hành và nhỏ vào giữa một

giọt dung dịch đường 20%, dùng lamen thứ 3 đậy lên mẫu.

Quan sát dưới kính ở 3 thời điểm: sau khi nhỏ đung dịch đường, sau

10 phút và sau 20 phút.

Theo em bạn học sinh đó quan sát thấy hiện tượng gì? Giải thích.

6. Một học sinh đã làm thí nghiệm:

– Nhỏ một giọt máu người (hoặc máu ếch) lên lam kính, đậy lamen,

quan sát dưới kính hiển vi ở bội giác 10X rồi chuyển sang bội giác 40X.

– Nhỏ vào mép lamen một giọt NaCl 0,6%, quan sát ở bội giác 40X.

– Lấy một giọt máu khác, đậy lamen, nhỏ một giọt NaCl 10% vào

mép lamen, quan sát ở bội giác 40X.

Cho biết hiện tượng gì đã xảy ra và giải thích ngun nhân?

Điền vào các ơ trống trắng và ơ trống có dấu chấm hỏi câu trả lời

thích hợp?



?



?



?



?



?



67



?



?



Bài 4. Lên men etilic

I. MỤC TIÊU

1- Học sinh hiểu rõ hơn bản chất của quá trình lên men.

2- Giúp học sinh rèn kỹ năng sắp xếp và bố trí thí nghiệm, tiến hành

được các bước của thí nghiệm.

II. CƠ SỞ KHOA HỌC

1. Lên men bao gồm đường phân và các phản ứng tái sinh NAD + nhờ

chuyển electron từ NADH đến pyruvat hoặc các dẫn xuất của pyruvat. Sau

đó NAD+ có thể dùng lại để oxi hóa đường nhờ đường phân từ đó sinh 2

ATP theo con đường phophorin hóa mức cơ chất. Có nhiều kiểu lên men,

chỉ khác nhau ở sản phẩm cuối cùng, hai kiểu phổ biến là lên men etilic

(lên men rượu) và lên men lactic.

2. Lên men là kiểu hô hấp khác với các kiểu hô hấp khác là sản phẩm

tạo ra là các hợp chất hữu cơ và năng lượng tạo ra rất ít.

3. Trong quá trình lên men etilic, pyruvat bị biến đổi thành ethanol

theo hai bước. Bước đầu là giải phóng CO2 từ pyruvat và pyruvat bị biến

đổi thành hợp chất có 2-cacbon acetaldehyt, ethanol.

4. Nhiều vi khuẩn tiến hành lên men rượu trong điều kiện kị khí và

nấm men rượu cũng lên men rượu.

III. THIẾT BỊ – HÓA CHẤT- MẪU VẬT

Cho 1 nhóm thí nghiệm:

- Bình thủy tinh 500 – 1000 ml

- 3 ống nghiệm, có đánh số

- Bánh men được giã nhỏ là lấy phần bột mịn (2 – 3g)

- Dung dịch đường kính (sacaroz) 10%

- 200 ml nước lã đun sơi để nguội

IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. u cầu học sinh pha 200 – 500 ml dung dịch đường 8% - 10%

chuẩn bị vào bình thủy tinh hình trụ.



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phản ứng enzim chịu ảnh hưởng những nhân tố nào? Em hãy đưa ra phương án thí nghiệm chứng minh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×