Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận biết một số enzyme

Nhận biết một số enzyme

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đặt ống vào 370C trong 5–10 phút.

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.2.Tính đặc hiệu của α–amylase nước bọt và sucrase nấm men

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghi

ệm



Thí nghiệm



Hiện

tượng

xảy ra



2ml dung dịch tinh bột + 0,5ml dung

Ống



dịch nước bọt. Lắc đều, giữ ở 37 – 40 0C



A



trong 10 phút. Làm lạnh. Thêm vài giọt



?



thuốc thử Lugol.

2ml dung dịch tinh bột + 0,5ml dung

Ống



dịch sacaroza nấm men. Lắc đều, giữ ở



B



37 – 400C trong 10 phút. Làm lạnh.



?



Thêm vài giọt thuốc thử Lugol.

2ml dung dịch sacaroza + 0,5ml dung

Ống



dịch nước bọt. Lắc đều, giữ ở 37 – 40 0C



C



trong 10 phút. Thêm thuốc thử Fehling.



?



Đun nóng.

2ml dung dịch sacaroza +0,5ml dung

Ống



dịch sacaroza nấm men. Lắc đều, giữ ở



D



37 – 400C trong 10 phút. Thêm thuốc



?



thử Fehling. Đun nóng.

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.3. Tính chất của enzyme

2.3.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghi

ệm



Thí nghiệm



xảy ra

2ml dung dịch tinh bột 1% . Đặt ống A



Ống



Hiện tượng



vào nồi cách thủy đang sôi, giữ ống ở

59



?



A



nhiệt độ tương ứng trong 15 phút.

2ml dung dịch tinh bột 1% . Đặt ống B



Ống



vào tủ ấm 370C, giữ ống ở nhiệt độ



B



tương ứng trong 15 phút.

2ml dung dịch tinh bột 1% . Đặt ống C



Ống



lên nước đá, giữ ống ở nhiệt độ tương



C



ứng trong 15 phút.



?



?



– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.3.2.Ảnh hưởng của pH mơi trường

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghiệ

m

A

B

C

D

E

F

G



Thể tích

Na2HPO4

(ml)



Thể tích

NaH2PO4

(ml)



0,1

0,3

1,0

2,5

3,5

4,5

4,9



4,9

4,7

4,0

2,5

1,5

0,5

0,1



pH

5,3

5,6

6,2

6,8

7,2

7,7

8,4



Màu với

thuốc thử

Lugol sau

3 phút

?

?

?

?

?

?

?



– Sau 3 phút lấy 0,2ml dung dịch mỗi ống cho lên bản sứ để thử phản

ứng màu với Lugol thì thu được kết quả như thế nào? Cứ mỗi 5 phút thử 1

lần thì ống nào cho phản ứng âm tính với Lugol? Khi cho vào mỗi ống 3

giọt thuốc thử Lugol, lắc đều sau 13 phút thu được kết quả như thế nào?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.3.3.Ảnh hưởng của các chất kích thích và kìm hãm

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghi

ệm



Thí nghiệm



Hiện

tượng

xảy ra



1ml nước cất + 1ml dung dịch nước

A



bọt pha loãng 20 lần + 1ml dung dịch

60



?



tinh bột 0,5%, lắc đều. Sau 10 phút,

thêm vào vài giọt thuốc thử Lugol.

0,8ml nước cất và 0,2ml NaCl 1%+

B



1ml dung dịch nước bọt pha loãng 20



?



lần + 1ml dung dịch tinh bột 0,5%, lắc

đều. Sau 10 phút, thêm vào vài giọt

thuốc thử Lugol.

0,8nl nước cất và 0,2ml CuSO4 1% +

C



1ml dung dịch nước bọt pha loãng 20



?



lần + 1ml dung dịch tinh bột 0,5%, lắc

đều. Sau 10 phút, thêm vào vài giọt

thuốc thử Lugol.

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

VI. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ MỞ RỘNG VẤN ĐỀ

1. Phản ứng enzim chịu ảnh hưởng những nhân tố nào? Em hãy đưa ra

phương án thí nghiệm chứng minh.

2.Các enzyme hoạt động tốt nhất ở các giá trị pH cụ thể. Trong dạ

dày của người bình thường, độ pH = 2,0 - 3,0 là môi trường cần thiết cho

các hoạt động bình thường của các enzym tiêu hóa ở đó. Các loại thuốc:

Aspirin, Sodium bicarbonate - (NaHCO3), Maalox, hydroxyt



magie -



[Mg(OH)2] thường được sử dụng để điều trị "chứng khó tiêu axit" của dạ

dày, một điều kiện trong đó việc giảm độ pH gây trở ngại cho enzyme tiêu

hóa hoạt động hiệu quả.

a. Làm thế nào bạn có thể giải thích tác động của những loại thuốc

này tốt nhất ở pH nào?

b. Điều gì có thể xảy ra nếu dư thừa của những loại thuốc này khi đã

được sử dụng?

3. Tính pH của các dung dịch được liệt kê.

Dung dịch

Maalox

Nước bọt



+



-9



[H ] = 3,1 x 10 M

[H+] = 1,95 x 10-7 M

61



pH

?

?



[OH-] = 2,4 x 10-12M



Dấm



?



4. Tính nồng độ H+ và OH- trong những dung dịch được liệt kê.

Dung dịch

Nước cà chua

Máu huyết

Nước biển



[H+]M

?

?

?



pH

4.2

7.4

8.2



[OH-]M

?

?

?



5. Bạn có bốn ống nghiệm 1000 ml đầy bốn dung dịch khác nhau

rõ ràng: 0.1 M NaH2PO4; 0.1 M Na2HPO4; 0,1 M phosphate buffer, pH 7,2

và nước cất. Rất tiếc! Bạn quên dán nhãn ống nghiệm và tất cả 4 ống

nghiệm đều giống nhau. Bạn nhận được các màu đỏ và thymolph-thalein

từ các phòng thí nghiệm và thử nghiệm một mẫu của mỗi dung dịch, ghi

nhãn các ống nghiệm ngẫu nhiên như A, B, C, và D. Bạn sử dụng congo

đỏ khi HCl được thêm vào mẫu, và thymolphthalein khi NaOH được thêm

vào. Bạn nhận được các kết quả sau:

Ống

nghiệ

m

A

A



Màu sắc trước

khi bổ sung



Thêm



Màu sắc sau khi

bổ sung



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Đỏ

Xanh dương



B

B



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Xanh dương

Xanh dương



C

C



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Đỏ

Không màu



D

D



Đỏ

Không màu



HCl

NaOH



Xanh dương

Không màu



Bản chất của các dung dịch A, B, C, và D là gì?

6. Bạn có bộ đệm của pH 2, 4, 6, 8, và 10, nhưng bạn cần một bộ đệm

pH 7 cho thử nghiệm. Mô tả cách thức bạn sẽ làm cho các bộ đệm pH 7.

7. Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng ban đầu (khởi đầu) vào nồng độ

cơ chất đối với 3 enzim khác nhau ( X,Y và Z) được trình bày trong bảng:

Nồng độ cơ chất

(đơn vị tuỳ ý)

1

2



X

0,92

1,67



Tốc độ khởi đầu (đơn vị tuỳ ý)

Y

Z

0,91

0,032

1,67

0,176

62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận biết một số enzyme

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×