Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận biết tinh bột, saccharid

Nhận biết tinh bột, saccharid

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch mất màu thì đun tiếp

khoảng 30 giây.

+ Làm lạnh ống nghiệm trở lại, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích:?

2.2.Phân biệt đường đơn (glucôse) và đường đôi (sucrôse)

2.2.1. Phản ứng với thuốc thử Fehling

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch glucose 1%, sucrose 1%, NaOH, tinh thể CuSO4.5H2O,

muối segnette (kali natri tactrat, NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H 2O

hay C4H4O6NaK.4H2O).

+ Pha thuốc thử Fehling: Dung dịch Fehling A:



hòa tan 0,4g



CuSO4.5H2O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc). Dung

dịch Fehling B: hòa tan 0,2g C4H4O6NaK.4H2O và 1,5g NaOH trong 10ml

nước cất. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự

tạo thành kết tủa Cu(OH)2): trộn 1 thể tích Fehling A và 1 thể tích Fehling

B, lắc đều, thu được dung dịch trong, xanh biếc.

+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn.

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm A: 1ml glucose 1%, ống nghiệm B: 1ml

sucrose 1%

+ Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling

+ Lắc đều các ống, đun đến khi bắt đầu sôi, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích:?

2.2.2. Phản ứng Benedict

Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản ứng với

thuốc thử Fehling.

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch glucose 0,1%, CuSO4 17,3%, bột Na2CO3, bột natri citrat

HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COONa

40



+ Pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước

cất đun sôi, thêm 10g Na2CO3 khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch

CuSO4 17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch có màu xanh dương.

+ Ống nghiệm, pipet, nồi cách thủy 1000C

– Tiến hành:

+ Cho 5ml thuốc thử Benedict và 8 giọt dung dịch glucose 0,1% vào

ống nghiệm

+ Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi trong 5 phút, quan sát

dung dịch.

– Kết quả:?

– Giải thích: ?

2.2.3.Phản ứng tráng gương

Chú ý: Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, tránh để AgNO 3 dây ra

tay.

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch NH3, AgNO3, glucose 5%

+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch AgNO3 5%

+ Thêm từng giọt NH3, tạo thành kết tủa

+ thêm NH3 đến khi kết tủa vừa tan

+ Thêm 3ml glucose 5% và đun, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

– Giải thích:?

3. Nhận biết lipid

3.1.Thí nghiệm về sự nhũ tương hóa

– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, dung dịch xà phòng lỗng hoặc mật động vật

+ Ống nghiệm, pipet

– Tiến hành:

+ Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 4ml nước cất

+ Thêm 3–5 giọt dầu lạc vào mỗi ống

41



+ Thêm 0,5ml dung dịch xà phòng lỗng (hoặc vài giọt dịch mật) vào

ống B

+ Lắc đều cả 2 ống, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

– Giải thích:?

3.2.Thí nghiệm chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)



– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, tinh thể KHSO4, dung dịch AgNO3/NH3

+ Ống nghiệm, pipet, giấy lọc, ống nghiệm

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm 2–3 giọt dầu lạc

+ Thêm một ít KHSO4 (khoảng 200mg)

+ Lắc đều, đun nóng mạnh tới khi có khói trắng thốt ra

+ Lấy giấy lọc tẩm AgNO3/NH3 hơ vào miệng ống nghiệm đang thốt

khói, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích: ?

3.3.Phản ứng xà phòng hóa

– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, dung dịch NaOH 0,5M trong ethanol 50%, dung dịch

CaCl2 1%.

+ Ống nghiệm, pipet, bình nón 50ml, nồi cách thủy 1000C, bếp điện.

– Tiến hành:

+ Cho 0,5ml dầu lạc vào bình nón 50ml

+ Thêm 10ml dung dịch NaOH/C2H5OH

+ Khuấy đều và đun cách thủy 1 giờ, nếu chưa cạn thì lấy ra đun đến

khi cạn khơ

+ Lấy sản phẩm ra, để nguội, thêm 20–30ml nước cất, lắc đều, quan

sát

+ Lấy 2–3ml dung dịch trên vào ống nghiệm, thêm 1ml CaCl 2 1%, lắc

đều, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

42



– Giải thích: ?

3.4.Sự tạo thành axit béo tự do

– Chuẩn bị:

+ Dịch xà phòng trong bình nón 50ml còn thừa ở thí nghiệm trên,

H2SO4 đặc, ether ethylic, NaOH 0,01%.

+ Ống nghiệm, pipet, giấy quỳ, đèn cồn.

– Tiến hành:

+ Thêm vài giọt H2SO4 đặc vào dung dịch xà phòng trong bình nón

cho tới khi mơi trường có pH axit (thử pH bằng giấy quỳ tím), quan sát

hiện tượng.

+ Đun hỗn hợp đến sôi, xuất hiện lớp chất lỏng nổi trên bề mặt.

+ Tách riêng lớp chất lỏng nổi đó, hòa tan trong 5ml ether ethylic.

+ Lấy 1ml dịch trên cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt phenol

phtalein, thêm NaOH 0,01% tới khi dung dịch có màu hồng.

+ Thêm từ từ dung dịch hòa tan trong ether ở trên, quan sát sự đổi

màu dung dịch.

– Kết quả: ?

– Giải thích: ?

V. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ VIẾT BÁO CÁO

1. Nhận biết protein

1.1.Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Cả 2 lần thêm dung dịch (NH4)2SO4 bão hòa và tinh thể (NH4)2SO4

có thu được kết tủa hay khơng? Kết tủa ở lần nào nhiều hơn?

+ Khi lắc kết tủa với nước cất thì hiện tượng xảy ra là gì?

+ Kết tủa thu được ở lần nào tan dễ dàng hơn?

– Giải thích các kết quả thu được. Tại sao trước khi lọc phải thấm ướt

giấy lọc bằng dung dịch (NH4)2SO4?

– Kết luận rút ra là gì?

– Nếu trong thí nghiệm ta thay dung dịch (NH 4)2SO4 bão hòa bằng

nước cất thì thu được kết quả thế nào? Ý nghĩa của thí nghiệm này là gì?

43



1.2.Kết tủa protein bằng axit hữu cơ

– Gợi ý phân tích kết quả: Xuất hiện kết tủa protein.

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2. Nhận biết tinh bột, saccharid

2.1.Phản ứng màu của tinh bột với iod

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Khi thêm thuốc thử Lugol vào dung dịch hồ tinh bột, xuất hiện màu

gì?

+ Sự thay đổi màu như thế nào khi đun nóng; khi làm lạnh ống

nghiệm chứa dung dịch?

+ Nếu đun nhẹ rồi lại làm lạnh thì sự biến đổi màu diễn ra thế nào?

Thí nghiệm lặp lại đến khoảng lần thứ 7–10 thì kết quả có thay đổi khơng?

(Lưu ý: số lần có thể lặp lại phụ thuộc vào việc đun nhẹ nhàng hay khơng).

+ Khi đun nóng kĩ dung dịch, làm lạnh trở lại, dung dịch có còn màu

xanh khơng?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.2. Phân biệt đường đơn (glucose) và đường đôi (sucrose)

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Ống nào (A hay B) xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì?

+ Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa

lại khác?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.3. Phản ứng Benedict

– Gợi ý phân tích kết quả: Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu

sử dụng glucose 1% thì có thể thấy kết tủa màu gì?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

(Lưu ý: Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản

ứng với thuốc thử Fehling).

44



3. Nhận biết lipid

3.1.Thí nghiệm về tính tan của mỡ

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghiệm



Ngun liệu, hóa chất



Ống A



2ml nước cất + dầu lạc



?



?



Ống B



2ml ethanol + dầu lạc



?



?



Ống C



2ml benzen + dầu lạc



?



?



Tính tan



Kết quả thí

nghiệm



– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

3.2. Thí nghiệm về sự nhũ tương hóa

– Gợi ý phân tích kết quả:

Ống

nghiệm



Ngun liệu, hóa chất



Tính tan



Màu của

dung dịch



Ống A



4ml nước cất + 3 – 5 giọt dầu

lạc



?



?



Ống B



4ml nước cất + 3 – 5 giọt dầu

lạc + 0,5ml xà phòng 2%



?



?



– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

3.3. Thí nghiệm chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)



– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Khi đun nóng dầu với chất lấy nước, có mùi gì đặc biệt ? Tại sao có

khói trắng thốt ra?

+ Chú ý quan sát màu sắc trên tờ giấy lọc tẩm AgNO 3/NH3 hơ vào

miệng ống nghiệm đang thốt khói.

+ Nếu thay dầu lạc bằng lipid khơng chứa glyceryl (như sáp) thì sẽ có

phản ứng này hay khơng? Tại sao?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

45



3.4. Phản ứng xà phòng hóa

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Sau khi đun cạn khơ bình nón, thêm nước cất vào lắc sẽ được dung

dịch có màu như thế nào? Có tạo bọt khơng? Đó là dung dịch gì?

+ Thêm CaCl2 vào dung dịch đó thì có tạo thành kết tủa hay khơng?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

VI. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ MỞ RỘNG VẤN ĐỀ

1. Giải thích những hạn chế của thử nghiệm của Benedict trong việc

xác định có đường hoặc khơng có đường trong một một số sản phẩm thực

phẩm. Tại sao tất cả các monosacarit phản ứng với thuốc thử Benedict,

nhưng chỉ một số disaccharides phản ứng với thuốc thử Benedict? Cho

dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm, cho thêm 2 giọt HCl đậm đặc và đun

sôi trong 10 phút. Sau dó, trung hồ bằng NaOH (dùng giấy quỳ để nhận

biết), nhỏ thêm 1ml dung dịch Benedict vào. Có phản ứng gì xảy ra? Giải

thích.

2. Điều gì đã làm bạn tìm hiểu về các đặc trưng của thuốc thử biuret?

Bạn học được gì về đặc tính của thuốc thử biuret?



.



3. Trong phòng thí nghiệm, bạn sử dụng thuốc thử biuret để xác định

sự hiện diện của albumin (lòng trắng trứng) trong dung dịch. Tại sao bạn

không sử dụng thuốc thử ninhydrin? Dùng 3ml sữa cho vào 1 ống nghiệm

rồi cho thêm vài giọt CuSO4 1%, lắc đều. Giải thích hiện tượng xảy ra.

4. Lá của nhiều loài thực vật được phủ một chất sáp làm cho chúng

không đọng nước. Bạn mong chờ gì về chất này sẽ phản ứng như thế nào

trong thử nghiệm Sudan IV? Lấy lá cây mướp, hoặc cây ngô cho vào ống

nghiệm; cho rượu êtylic vào và đun sơi trên đèn cồn. Sau đó dùng kẹp cặp

và nhúng lá vào dung dịch kali iotat có nồng độ lỗng. Mơ lá sẽ có màu gì?

Tác dụng của rượu êtylic trong thí nghiệm này là gì? Tại sao phải đun sôi

trên đèn cồn?

5. Ninhydrin phản ứng với một hỗn hợp của các axit amin và cho màu

tím. Proline có phải là một trong những amino axit hay khơng? Làm thế

nào bạn có thể khẳng định một hỗn hợp có chứa proline hay khơng?

46



6. Một số hợp chất hữu cơ chưa được kiểm tra để xác định loại phân

tử có mặt. Hồn thành bảng dưới đây, cho biết ngun liệu từ 1 đến 5 là

chất gì trong các chất: protein, đường khử, tinh bột, chất béo, hoặc các axit

amin tự do (+ = kết quả dương tính).

Nguyên

liệu



Thử

nghiệm

Benedict



Thử

nghiệm

Lugol



Thử

nghiệm

Biuret



Thử

nghiệm

Ninhydrin



Thử

nghiệm

Sudan

IV



Trả

lời



1.



-



-



+



-



-



?



2.



+



-



-



-



-



?



3.



-



+



-



-



-



?



4.



-



-



-



+



-



?



5.



-



-



-



-



+



?



7. Hỗn hợp các chất chưa biết sẽ được kiểm tra với một số thuốc thử

đo màu. Với các kết quả trong bảng, xác định trong bốn lựa chọn dưới đây,

lựa chọn nào mô tả đung nhất các thành phần của từng ống.

(Cho biết: + = kết quả dương)

Ống

nghiệm



1

2

3



Thử

nghiệm

Benedict



Thử

nghiệm

Lugol



+

+



Thử

nghiệm

Biuret



+



Thử

nghiệm

Ninhydrin



+

+

-



a. Ống 1: đường khử và protein

Ống 2: lipid, axit amin tự do, và protein

Ống 3: tinh bột, đường khử, và lipid

b. Ống 1: protein và axit amin tự do

Ống 2: tinh bột, protein, và lipid

Ống 3: axit amin tự do, tinh bột và protein

c. Ống 1: protein và axit amin tự do

Ống 2: lipid, đường khử và protein

Ống 3: lipid, đường khử và tinh bột

d. Ống 1: axit amin tự do và chất béo



47



+

-



Thử

nghiệm

Sudan IV



+

+



Ống 2: lipid, tinh bột, và axit amin tự do

Ống 3: tinh bột, axit amin tự do, và đường khử

8. Bạn kiểm tra 5 dung dịch và có được kết quả như sau:



I



Vàng



Xanh dương



Kết quả của

Ninhydrin

Test

Tím



II



Vàng



Da cam



Khơng màu



III



Đen



Xanh dương



Khơng màu



IV



Nâu



Xanh đen



Vàng



V



Vàng



Xanh dương



Không màu



Dung dịch



Kết quả của

Lugol Test



Kết quả của

Benedict Test



a. Dung dịch nào có chứa tinh bột?

b. Dung dịch nào rất có thể có đường?

c. Dung dịch nào có chứa một axit amin khác với proline?

9. Khi ăn thịt màu đỏ, bạn sẽ có được những chất dinh dưỡng nào (chỉ

xét đến phân tử hữu cơ)? Những nhà dinh dưỡng học khuyên chất béo nào

nên có trong chế độ ăn uống của bạn? Bạn sẽ sử dụng lời khuyên đó như

thế nào?

10. Một số vitamin không nên dùng quá nhiều. Đó là vitamin

nào? Tại sao?

11. Một số axit amin được gọi là axit amin thiết yếu. Điều này có

nghĩa là gì? Axit béo với nhiều hơn một liên kết đơi được coi là các axit

béo cần thiết. Động vật không có thể tạo ra axit béo có nhiều hơn một liên

kết đôi. Các nguồn của các axit béo cần thiết là gì?

12. Nghiền nhỏ mẫu gan lợn hoặc gan gà trong cối sứ rồi lấy ra một ít

đặt lên lam kính. Cho thêm vào mẫu vài giọt dung dịch KI. Hãy dự đốn

kết quả xảy ra. Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm này?

13. Cắt nhỏ cùi dừa cho vào ống nghiệm và cho thêm vào vài ml cồn.

Lượng cồn trong ống nghiệm phải ngập hết cùi dừa, lắc đều trong ít phút.

Để cùi lắng xuống và dùng pipet hút phần dịch nổi cho vào một ống

nghiệm khác có đựng 3ml nước. Giải thích hiện tượng xảy ra.

48



14. Vào mùa đông, thực vật biến đổi các lipit bão hòa trong màng tế

bào của nó cho axit béo không no. Lipit không no là khung giữ

cho các màng tế bào lỏng nhiều hơn bởi vì chúng khơng thể được liên kết

với nhau chặt chẽ. Có phải lợi thế này sẽ giúp cho cây thân thảo sống

qua hết mùa đông?

(Gợi ý: khi bạn đặt bát súp nấu với thịt xơng khói trong tủ lạnh sẽ

thấy xuất hiện váng mỡ trên mặt bát súp. Tại sao vậy?)



49



Bài 2. Ảnh hưởng nhiệt độ, pH, các chất kìm hãm lên hoạt độ của

enzyme - Xác định hoạt độ của một số enzyme

I. MỤC TIÊU

1. Tìm hiểu ảnh hưởng nhiệt độ, pH, các chất kìm hãm, các chất ức

chế,... lên hoạt độ của enzyme.

2. Sử dụng phương pháp chuẩn độ để xác định hoạt độ của một số

enzyme.

3. Rèn các kỹ năng thực hành:

-



Kỹ năng quan sát



-



Kỹ năng đo đếm thời gian cho các phản ứng xúc tác bởi enzyme



-



Kỹ năng chuẩn độ



-



Kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm



-



Kỹ năng báo cáo kết quả thực hành



II. CƠ SỞ KHOA HỌC

A. Tính đặc hiệu của enzyme

+ Tính đặc hiệu của enzyme thể hiện ở chỗ mỗi enzyme chỉ tác dụng

lên một hoặc một số chất cùng kiểu cấu trúc và chuyển hóa cơ chất theo

một kiểu phản ứng nhất định.

Tính đặc hiệu của urease

+ Urease được xem là có tính đặc hiệu tuyệt đối: chỉ tác dụng lên

urea, ngồi ra hầu như khơng tác dụng lên các hợp chất khác.

Do tính đặc hiệu của urease chỉ xúc tác cho phản ứng thủy phân urea

nên ở ống A có xảy ra phản ứng tạo NH 3, làm giấy quỳ chuyển sang xanh,

còn ống B khơng xảy ra phản ứng.

Tính đặc hiệu của α–amylase nước bọt và sucrase nấm men

+ Sucrase được xem là có tính đặc hiệu tương đối: nó khơng chỉ thủy

phân liên kết β–glycozit của sucrose mà còn thủy phân liên kết β–glycozit

của nhiều hợp chất khác như trong rafinose.

+ α–amylase chỉ thủy phân liên kết α–1,4-glycosid, trong khi sucrase

chỉ thủy phân liên kết α–1,2-glycosid của đường sucrose.

50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận biết tinh bột, saccharid

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×