Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CƠ SỞ KHOA HỌC

II. CƠ SỞ KHOA HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ TCA (tricloacetic acid) là một muối hữu cơ có tác dụng làm biến

tính protein (thay đổi tính tan, hoạt tính sinh học, cấu trúc,...), khi đó

protein bị đơng tụ lại thành dạng keo khơng hòa tan (kết tủa khơng thuận

nghịch). Các nhân tố khác cũng có thể gây biến tính protein như nhiệt độ

cao, axit vơ cơ đặc, một số axit hữu cơ, kiềm đặc, muối kim loại nặng nồng

độ cao,...

+ Phản ứng này được sử dụng rộng rãi trong thực tế để phát hiện hoặc

loại bỏ protein khỏi dung dịch, phát hiện protein trong nước tiểu (độ nhạy

lên tới 0,0015%).

B. Nhận biết tinh bột, saccharid

Phản ứng màu của tinh bột với iod

+ Amilose trong tinh bột có khả năng tương tác tạo phức với tinh bột,

hình thành cấu trúc xoắn giữ các phân tử iod ở giữa (phức này có màu

xanh đặc trưng). Sự tương tác này dễ dàng bị phá vỡ khi đun nóng.

Phân biệt đường đơn (glucozơ) và đường đôi (sacarozơ )

+ Phản ứng với thuốc thử Fehling, Benedict hay tráng gương đều là

những phản ứng chứng minh glucose có tính khử, phân biệt glucose với

sucrose. Phản ứng Benedict và tráng gương có thể thực hiện dễ dàng, hóa

chất dễ chuẩn bị (chú ý tránh để AgNO 3 dây ra tay). Thuốc thử Fehling

khó chuẩn bị (muối segnette). Khi thực hiện phản ứng tráng gương có thể

thực hiện thêm với sucrose.

Phản ứng với thuốc thử Fehling

+ Trong thuốc thử Fehling, muối tactrat có vai trò tạo phức với Cu 2+

tạo ion phức [Cu(C4H4O6)2]2– (khiến Fehling có màu xanh lơ) nhằm ngăn

cản sự tạo thành kết tủa Cu(OH)2 trong thuốc thử.

+ Ống nghiệm I: khi tác dụng với glucose (HO–CH 2–(CHOH)4–

CH=O, có chứa gốc andehyte) hoặc các chất chứa gốc andehyte, thuốc thử

này tạo kết tủa Cu2O đỏ. Phản ứng xảy ra khi đun nóng:

2Na2[Cu(C4H4O6)2] + NaOH + R–CHO + H2O

→ Cu2O + R–COONa + 2H2C4H4O6 + 2Na2C4H4O6

+ Ống nghiệm II: khơng tạo kết tủa vì sucrose (đường đơi) khơng có

tính khử nên khơng có phản ứng với Fehling.

35



Sucrose:

Phản ứng Benedict

+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn tương tự như với thuốc thử Fehling.

+ Phản ứng này rất nhạy, chỉ cần sử dụng glucose 0,1% là đã tạo kết

tủa Cu2O đỏ gạch, tuy nhiên kết tủa lẫn với dung dịch màu xanh dương nên

dung dịch chuyển sang màu xanh đậm.

+ Nếu sử dụng glucose 1% thì lượng kết tủa sinh ra lớn, sẽ nhìn thấy

rõ kết tủa Cu2O (lẫn với màu xanh của dung dịch nên không thấy màu đỏ

gạch mà chuyển sang đỏ nâu, gần như đen).

Phản ứng tráng gương

+ Khi mới cho NH3 xảy ra phản ứng tạo và hòa tan kết tủa

AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH↓ + NH4NO3

AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH

+ Khi cho glucose 5% vào và đun nóng:

HO – CH2 – (CHOH)4 – CH = O + 2[Ag(NH3)2]OH →

HO – CH2– (CHOH)4– COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3↑ + H2O

C. Nhận biết lipid

Thí nghiệm về sự nhũ tương hóa

+ Bình thường mỡ khơng hòa tan trong nước.

+ Khi có chất tạo nhũ tương (axit mật, xà phòng,...), mỡ bị phân ra

thành các giọt nhỏ, gọi là hiện tượng nhũ tương hóa.

Thí nghiệm chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)

+ Khi đun nóng dầu với chất lấy nước, glyceryl tự do được giải

phóng, chất này mất nước tạo thành acrolein có mùi khét đặc biệt, dễ nhận

biết:

HO – CH2 – CHOH – CH2 – OH → CH2= CH–CH= O + H2O

+ Khi cho giấy lọc tẩm AgNO3/NH3 vào miệng ống sẽ xảy ra phản

ứng tráng bạc:

36



CH2=CH–CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O

→ CH2=CH–COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

* Chú ý: Nếu thay dầu lạc bằng lipid khơng chứa glyceryl (như sáp)

thì sẽ khơng có phản ứng này.

Phản ứng xà phòng hóa

+ Dưới tác dụng của kiềm NaOH, triglycerid bị xà phòng hóa



+ Khi thêm CaCl2 vào sẽ tạo thành kết tủa canxi của muối hữu cơ.

Sự tạo thành axit béo tự do

+ Thêm H2SO4 vào dung dịch xà phòng, dung dịch trở nên đục do axit

béo được tạo thành.

2R – COONa + H2SO4 → 2R – COOH + Na2SO4

Khi đun nóng, axit béo nổi lên trên bề mặt dung dịch.

+ Khi thêm NaOH vào ống nghiệm chứa axit béo xảy ra phản ứng

trung hòa:

R – COOH + NaOH → R – COONa + H2O

+ Khi dư NaOH, dung dịch có mơi trường bazơ làm phenol phtalein

không màu chuyển sang màu hồng.

+ Thêm dung dịch axit béo xảy ra phản ứng trung hòa NaOH dư làm

màu hồng nhạt dần, tiến tới không màu.

III. THIẾT BỊ – HÓA CHẤT- MẪU VẬT

1. Dụng cụ

+ Ống nghiệm, pipet, cốc đong, ống đong 50ml, bình nón 50ml, đũa

thủy tinh.

+ Giá đựng ống nghiệm, kẹp gỗ.

+ Bản sứ 6 giếng, cối chày sứ, chén thủy tinh, bình sắc ký.

+ Giấy lọc, giấy quỳ, giấy sắc ký, giấy thấm, bông.

37



+ Đèn cồn.

2. Thiết bị

+ Bếp điện, tủ ấm 370C, tủ lạnh, nồi cách thủy.

+ Máy đo pH, đồng hồ, cân hóa chất.

3. Ngun liệu, hóa chất

+ Lòng trắng trứng, tinh bột, dầu lạc, mỡ động vật

+ Glucose, sucrose

+ Ethanol 96%, ether ethylic

+ Tricloacetic acid (CCl3–COOH), H2SO4 đặc

+ Tinh thể (NH4)2SO4, KI, I2, CuSO4.5H2O, muối Segnette (kali natri

tactrat,NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H2O



hay



C4H4O6NaK.4H2O),



NaOH, KHSO4, CaCl2

+ Bột Na2CO3, natri citrat HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COONa

+ AgNO3/NH3, xà phòng

IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. Nhận biết protein

1.1.Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)

– Chuẩn bị:

+ Lòng trắng trứng pha lỗng: Lấy lòng trắng của 01 quả trứng cho

vào 0,5 lít nước cất, cho thêm 3gram NaOH tinh khiết, khuấy đều.

+ Chuẩn bị dung dịch (NH4)2SO4 bão hòa: Cân 08 gram tinh thể

amoni sun-phát (NH4)2SO4, hòa tan từ từ trong 10ml nước cất cho tới khi

tinh thể không bị hòa tan. Lọc bằng giấy lọc.

+ Ống nghiệm, pipet, đũa thủy tinh, giấy lọc.

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm: 10ml lòng trắng trứng pha lỗng, 10ml dung

dịch (NH4)2SO4 bão hòa, lắc đều (có thể dùng đũa thủy tinh khuấy), thấy

xuất hiện kết tủa.

+ Để 5 phút, lọc thu riêng kết tủa ra 1 ống nghiệm, dịch thu được đưa

sang ống nghiệm khác (chú ý: trước khi lọc phải thấm ướt giấy lọc bằng

dung dịch (NH4)2SO4).

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CƠ SỞ KHOA HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×