Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII . Sử dụng thiết bị (Handling equipment)

VII . Sử dụng thiết bị (Handling equipment)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phần 2.



10 bài thí nghiệm thực hành mơn Sinh học



Bài 1. Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào

I. MỤC TIÊU

1. Pha chế và sử dụng một số thuốc thử, hóa chất thơng dụng trong

hóa sinh học: thuốc thử Lugol, Fehling.

2. Nhận biết protein, amino axit bằng một số thuốc thử đặc trưng

(ninhydrin, Biuret, HNO2), chứng minh một số tính chất của protein: phản

ứng màu với một số thuốc thử, kết tủa thuận nghịch và không thuận

nghịch.

3. Nhận biết tinh bột, saccharide, phân biệt đường no và đường khơng

no (đường còn và khơng còn tính khử).

4. Nhận biết lipid, chứng mình một số tính chất của triglyceride.

5. Rèn các kỹ năng thực hành:

-



Kỹ năng thực hành thí nghiệm, đức tính kiên nhẫn, để đạt được



mục đích của mình.

Kỹ năng quan sát, ghi chép kết quả thí nghiệm

-



Kỹ năng thao tác thí nghiệm, bố trí thí nghiệm



-



Kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm

Kỹ năng báo cáo kết quả thực hành



II. CƠ SỞ KHOA HỌC

A. Nhận biết protein

Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)

+ (NH4)2SO4 là muối trung tính, vừa có tác dụng trung hòa điện (các

ion tác dụng tương hỗ với các nhóm tích điện trái dấu), vừa loại bỏ lớp vỏ

hydrat của phần tử keo protein, do đó làm kết tủa protein. Phản ứng kết tủa

này là kết tủa thuận nghịch, các protein khác nhau bị kết tủa ở các nồng độ

muối khác nhau.

+ So với albumin, globulin có độ tan kém hơn nên kết tủa trước, khi

hòa tan sẽ tan chậm hơn.

Kết tủa protein bằng axit hữu cơ (Kết tủa không thuận nghịch)

34



+ TCA (tricloacetic acid) là một muối hữu cơ có tác dụng làm biến

tính protein (thay đổi tính tan, hoạt tính sinh học, cấu trúc,...), khi đó

protein bị đơng tụ lại thành dạng keo khơng hòa tan (kết tủa khơng thuận

nghịch). Các nhân tố khác cũng có thể gây biến tính protein như nhiệt độ

cao, axit vơ cơ đặc, một số axit hữu cơ, kiềm đặc, muối kim loại nặng nồng

độ cao,...

+ Phản ứng này được sử dụng rộng rãi trong thực tế để phát hiện hoặc

loại bỏ protein khỏi dung dịch, phát hiện protein trong nước tiểu (độ nhạy

lên tới 0,0015%).

B. Nhận biết tinh bột, saccharid

Phản ứng màu của tinh bột với iod

+ Amilose trong tinh bột có khả năng tương tác tạo phức với tinh bột,

hình thành cấu trúc xoắn giữ các phân tử iod ở giữa (phức này có màu

xanh đặc trưng). Sự tương tác này dễ dàng bị phá vỡ khi đun nóng.

Phân biệt đường đơn (glucozơ) và đường đôi (sacarozơ )

+ Phản ứng với thuốc thử Fehling, Benedict hay tráng gương đều là

những phản ứng chứng minh glucose có tính khử, phân biệt glucose với

sucrose. Phản ứng Benedict và tráng gương có thể thực hiện dễ dàng, hóa

chất dễ chuẩn bị (chú ý tránh để AgNO 3 dây ra tay). Thuốc thử Fehling

khó chuẩn bị (muối segnette). Khi thực hiện phản ứng tráng gương có thể

thực hiện thêm với sucrose.

Phản ứng với thuốc thử Fehling

+ Trong thuốc thử Fehling, muối tactrat có vai trò tạo phức với Cu 2+

tạo ion phức [Cu(C4H4O6)2]2– (khiến Fehling có màu xanh lơ) nhằm ngăn

cản sự tạo thành kết tủa Cu(OH)2 trong thuốc thử.

+ Ống nghiệm I: khi tác dụng với glucose (HO–CH 2–(CHOH)4–

CH=O, có chứa gốc andehyte) hoặc các chất chứa gốc andehyte, thuốc thử

này tạo kết tủa Cu2O đỏ. Phản ứng xảy ra khi đun nóng:

2Na2[Cu(C4H4O6)2] + NaOH + R–CHO + H2O

→ Cu2O + R–COONa + 2H2C4H4O6 + 2Na2C4H4O6

+ Ống nghiệm II: khơng tạo kết tủa vì sucrose (đường đơi) khơng có

tính khử nên khơng có phản ứng với Fehling.

35



Sucrose:

Phản ứng Benedict

+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn tương tự như với thuốc thử Fehling.

+ Phản ứng này rất nhạy, chỉ cần sử dụng glucose 0,1% là đã tạo kết

tủa Cu2O đỏ gạch, tuy nhiên kết tủa lẫn với dung dịch màu xanh dương nên

dung dịch chuyển sang màu xanh đậm.

+ Nếu sử dụng glucose 1% thì lượng kết tủa sinh ra lớn, sẽ nhìn thấy

rõ kết tủa Cu2O (lẫn với màu xanh của dung dịch nên không thấy màu đỏ

gạch mà chuyển sang đỏ nâu, gần như đen).

Phản ứng tráng gương

+ Khi mới cho NH3 xảy ra phản ứng tạo và hòa tan kết tủa

AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH↓ + NH4NO3

AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH

+ Khi cho glucose 5% vào và đun nóng:

HO – CH2 – (CHOH)4 – CH = O + 2[Ag(NH3)2]OH →

HO – CH2– (CHOH)4– COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3↑ + H2O

C. Nhận biết lipid

Thí nghiệm về sự nhũ tương hóa

+ Bình thường mỡ khơng hòa tan trong nước.

+ Khi có chất tạo nhũ tương (axit mật, xà phòng,...), mỡ bị phân ra

thành các giọt nhỏ, gọi là hiện tượng nhũ tương hóa.

Thí nghiệm chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)

+ Khi đun nóng dầu với chất lấy nước, glyceryl tự do được giải

phóng, chất này mất nước tạo thành acrolein có mùi khét đặc biệt, dễ nhận

biết:

HO – CH2 – CHOH – CH2 – OH → CH2= CH–CH= O + H2O

+ Khi cho giấy lọc tẩm AgNO3/NH3 vào miệng ống sẽ xảy ra phản

ứng tráng bạc:

36



CH2=CH–CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O

→ CH2=CH–COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

* Chú ý: Nếu thay dầu lạc bằng lipid khơng chứa glyceryl (như sáp)

thì sẽ khơng có phản ứng này.

Phản ứng xà phòng hóa

+ Dưới tác dụng của kiềm NaOH, triglycerid bị xà phòng hóa



+ Khi thêm CaCl2 vào sẽ tạo thành kết tủa canxi của muối hữu cơ.

Sự tạo thành axit béo tự do

+ Thêm H2SO4 vào dung dịch xà phòng, dung dịch trở nên đục do axit

béo được tạo thành.

2R – COONa + H2SO4 → 2R – COOH + Na2SO4

Khi đun nóng, axit béo nổi lên trên bề mặt dung dịch.

+ Khi thêm NaOH vào ống nghiệm chứa axit béo xảy ra phản ứng

trung hòa:

R – COOH + NaOH → R – COONa + H2O

+ Khi dư NaOH, dung dịch có mơi trường bazơ làm phenol phtalein

không màu chuyển sang màu hồng.

+ Thêm dung dịch axit béo xảy ra phản ứng trung hòa NaOH dư làm

màu hồng nhạt dần, tiến tới khơng màu.

III. THIẾT BỊ – HÓA CHẤT- MẪU VẬT

1. Dụng cụ

+ Ống nghiệm, pipet, cốc đong, ống đong 50ml, bình nón 50ml, đũa

thủy tinh.

+ Giá đựng ống nghiệm, kẹp gỗ.

+ Bản sứ 6 giếng, cối chày sứ, chén thủy tinh, bình sắc ký.

+ Giấy lọc, giấy quỳ, giấy sắc ký, giấy thấm, bông.

37



+ Đèn cồn.

2. Thiết bị

+ Bếp điện, tủ ấm 370C, tủ lạnh, nồi cách thủy.

+ Máy đo pH, đồng hồ, cân hóa chất.

3. Ngun liệu, hóa chất

+ Lòng trắng trứng, tinh bột, dầu lạc, mỡ động vật

+ Glucose, sucrose

+ Ethanol 96%, ether ethylic

+ Tricloacetic acid (CCl3–COOH), H2SO4 đặc

+ Tinh thể (NH4)2SO4, KI, I2, CuSO4.5H2O, muối Segnette (kali natri

tactrat,NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H2O



hay



C4H4O6NaK.4H2O),



NaOH, KHSO4, CaCl2

+ Bột Na2CO3, natri citrat HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COONa

+ AgNO3/NH3, xà phòng

IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. Nhận biết protein

1.1.Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)

– Chuẩn bị:

+ Lòng trắng trứng pha lỗng: Lấy lòng trắng của 01 quả trứng cho

vào 0,5 lít nước cất, cho thêm 3gram NaOH tinh khiết, khuấy đều.

+ Chuẩn bị dung dịch (NH4)2SO4 bão hòa: Cân 08 gram tinh thể

amoni sun-phát (NH4)2SO4, hòa tan từ từ trong 10ml nước cất cho tới khi

tinh thể không bị hòa tan. Lọc bằng giấy lọc.

+ Ống nghiệm, pipet, đũa thủy tinh, giấy lọc.

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm: 10ml lòng trắng trứng pha lỗng, 10ml dung

dịch (NH4)2SO4 bão hòa, lắc đều (có thể dùng đũa thủy tinh khuấy), thấy

xuất hiện kết tủa.

+ Để 5 phút, lọc thu riêng kết tủa ra 1 ống nghiệm, dịch thu được đưa

sang ống nghiệm khác (chú ý: trước khi lọc phải thấm ướt giấy lọc bằng

dung dịch (NH4)2SO4).

38



+ Cho vào dịch lọc 3g tinh thể (NH 4)2SO4, thấy tiếp tục xuất hiện kết

tủa.

+ Lọc, thu lấy kết tủa vào 1 ống nghiệm khác.

+ Thêm vào mỗi ống nghiệm (chứa các kết tủa thu được) khoảng 3ml

nước cất, lắc đều, so sánh sự hòa tan kết tủa. (Chú ý: để khách quan, nên

lấy lượng kết tủa tương đối bằng nhau, do kết tủa globulin bao giờ cũng

nhiều hơn albumin).

1.2. Kết tủa protein bằng axit hữu cơ (Kết tủa không thuận nghịch)

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch lòng trắng trứng 5%, tricloacetic acid (CCl 3–COOH)

10%

+ Ống nghiệm, pipet

– Tiến hành:

+ Cho 1ml dung dịch lòng trắng trứng 5% vào ống nghiệm

+ Thêm 5–10 giọt dung dịch tricloacetic acid (TCA) 10%, lắc đều.

Quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

– Giải thích:

2. Nhận biết tinh bột, saccharid

2.1. Phản ứng màu của tinh bột với iod

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch tinh bột 5%: Hòa tan 0,5g tinh bột trong một ít nước cất,

thêm nước cất đang sơi vào, khuấy đều, tiếp tục đun đến sôi, để nguội, tiếp

tục thêm nước cất đến đủ 100ml.

+ Thuốc thử Lugol: Hòa tan 2,5g KI trong 20ml nước cất, thêm 1g

iod, lắc cho tan hết, thêm nước cất đến 100ml.

+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn.

– Tiến hành:

+ Lấy 2–3ml dung dịch tinh bột vào ống nghiệm.

+ Thêm vài giọt thuốc thử Lugol, quan sát màu.

+ Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch vừa mất màu.

+ Làm lạnh ống nghiệm, quan sát hiện tượng.

39



+ Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch mất màu thì đun tiếp

khoảng 30 giây.

+ Làm lạnh ống nghiệm trở lại, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích:?

2.2.Phân biệt đường đơn (glucơse) và đường đơi (sucrơse)

2.2.1. Phản ứng với thuốc thử Fehling

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch glucose 1%, sucrose 1%, NaOH, tinh thể CuSO4.5H2O,

muối segnette (kali natri tactrat, NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H 2O

hay C4H4O6NaK.4H2O).

+ Pha thuốc thử Fehling: Dung dịch Fehling A:



hòa tan 0,4g



CuSO4.5H2O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc). Dung

dịch Fehling B: hòa tan 0,2g C4H4O6NaK.4H2O và 1,5g NaOH trong 10ml

nước cất. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự

tạo thành kết tủa Cu(OH)2): trộn 1 thể tích Fehling A và 1 thể tích Fehling

B, lắc đều, thu được dung dịch trong, xanh biếc.

+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn.

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm A: 1ml glucose 1%, ống nghiệm B: 1ml

sucrose 1%

+ Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling

+ Lắc đều các ống, đun đến khi bắt đầu sôi, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích:?

2.2.2. Phản ứng Benedict

Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản ứng với

thuốc thử Fehling.

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch glucose 0,1%, CuSO4 17,3%, bột Na2CO3, bột natri citrat

HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COONa

40



+ Pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước

cất đun sôi, thêm 10g Na2CO3 khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch

CuSO4 17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch có màu xanh dương.

+ Ống nghiệm, pipet, nồi cách thủy 1000C

– Tiến hành:

+ Cho 5ml thuốc thử Benedict và 8 giọt dung dịch glucose 0,1% vào

ống nghiệm

+ Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi trong 5 phút, quan sát

dung dịch.

– Kết quả:?

– Giải thích: ?

2.2.3.Phản ứng tráng gương

Chú ý: Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, tránh để AgNO 3 dây ra

tay.

– Chuẩn bị:

+ Dung dịch NH3, AgNO3, glucose 5%

+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch AgNO3 5%

+ Thêm từng giọt NH3, tạo thành kết tủa

+ thêm NH3 đến khi kết tủa vừa tan

+ Thêm 3ml glucose 5% và đun, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

– Giải thích:?

3. Nhận biết lipid

3.1.Thí nghiệm về sự nhũ tương hóa

– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, dung dịch xà phòng lỗng hoặc mật động vật

+ Ống nghiệm, pipet

– Tiến hành:

+ Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 4ml nước cất

+ Thêm 3–5 giọt dầu lạc vào mỗi ống

41



+ Thêm 0,5ml dung dịch xà phòng lỗng (hoặc vài giọt dịch mật) vào

ống B

+ Lắc đều cả 2 ống, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

– Giải thích:?

3.2.Thí nghiệm chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)



– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, tinh thể KHSO4, dung dịch AgNO3/NH3

+ Ống nghiệm, pipet, giấy lọc, ống nghiệm

– Tiến hành:

+ Cho vào ống nghiệm 2–3 giọt dầu lạc

+ Thêm một ít KHSO4 (khoảng 200mg)

+ Lắc đều, đun nóng mạnh tới khi có khói trắng thốt ra

+ Lấy giấy lọc tẩm AgNO3/NH3 hơ vào miệng ống nghiệm đang thốt

khói, quan sát hiện tượng.

– Kết quả:?

– Giải thích: ?

3.3.Phản ứng xà phòng hóa

– Chuẩn bị:

+ Dầu lạc, dung dịch NaOH 0,5M trong ethanol 50%, dung dịch

CaCl2 1%.

+ Ống nghiệm, pipet, bình nón 50ml, nồi cách thủy 1000C, bếp điện.

– Tiến hành:

+ Cho 0,5ml dầu lạc vào bình nón 50ml

+ Thêm 10ml dung dịch NaOH/C2H5OH

+ Khuấy đều và đun cách thủy 1 giờ, nếu chưa cạn thì lấy ra đun đến

khi cạn khô

+ Lấy sản phẩm ra, để nguội, thêm 20–30ml nước cất, lắc đều, quan

sát

+ Lấy 2–3ml dung dịch trên vào ống nghiệm, thêm 1ml CaCl 2 1%, lắc

đều, quan sát hiện tượng.

– Kết quả: ?

42



– Giải thích: ?

3.4.Sự tạo thành axit béo tự do

– Chuẩn bị:

+ Dịch xà phòng trong bình nón 50ml còn thừa ở thí nghiệm trên,

H2SO4 đặc, ether ethylic, NaOH 0,01%.

+ Ống nghiệm, pipet, giấy quỳ, đèn cồn.

– Tiến hành:

+ Thêm vài giọt H2SO4 đặc vào dung dịch xà phòng trong bình nón

cho tới khi mơi trường có pH axit (thử pH bằng giấy quỳ tím), quan sát

hiện tượng.

+ Đun hỗn hợp đến sôi, xuất hiện lớp chất lỏng nổi trên bề mặt.

+ Tách riêng lớp chất lỏng nổi đó, hòa tan trong 5ml ether ethylic.

+ Lấy 1ml dịch trên cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt phenol

phtalein, thêm NaOH 0,01% tới khi dung dịch có màu hồng.

+ Thêm từ từ dung dịch hòa tan trong ether ở trên, quan sát sự đổi

màu dung dịch.

– Kết quả: ?

– Giải thích: ?

V. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ VIẾT BÁO CÁO

1. Nhận biết protein

1.1.Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Cả 2 lần thêm dung dịch (NH4)2SO4 bão hòa và tinh thể (NH4)2SO4

có thu được kết tủa hay không? Kết tủa ở lần nào nhiều hơn?

+ Khi lắc kết tủa với nước cất thì hiện tượng xảy ra là gì?

+ Kết tủa thu được ở lần nào tan dễ dàng hơn?

– Giải thích các kết quả thu được. Tại sao trước khi lọc phải thấm ướt

giấy lọc bằng dung dịch (NH4)2SO4?

– Kết luận rút ra là gì?

– Nếu trong thí nghiệm ta thay dung dịch (NH 4)2SO4 bão hòa bằng

nước cất thì thu được kết quả thế nào? Ý nghĩa của thí nghiệm này là gì?

43



1.2.Kết tủa protein bằng axit hữu cơ

– Gợi ý phân tích kết quả: Xuất hiện kết tủa protein.

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2. Nhận biết tinh bột, saccharid

2.1.Phản ứng màu của tinh bột với iod

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Khi thêm thuốc thử Lugol vào dung dịch hồ tinh bột, xuất hiện màu

gì?

+ Sự thay đổi màu như thế nào khi đun nóng; khi làm lạnh ống

nghiệm chứa dung dịch?

+ Nếu đun nhẹ rồi lại làm lạnh thì sự biến đổi màu diễn ra thế nào?

Thí nghiệm lặp lại đến khoảng lần thứ 7–10 thì kết quả có thay đổi khơng?

(Lưu ý: số lần có thể lặp lại phụ thuộc vào việc đun nhẹ nhàng hay khơng).

+ Khi đun nóng kĩ dung dịch, làm lạnh trở lại, dung dịch có còn màu

xanh khơng?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.2. Phân biệt đường đơn (glucose) và đường đơi (sucrose)

– Gợi ý phân tích kết quả:

+ Ống nào (A hay B) xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì?

+ Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa

lại khác?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

2.3. Phản ứng Benedict

– Gợi ý phân tích kết quả: Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu

sử dụng glucose 1% thì có thể thấy kết tủa màu gì?

– Giải thích kết quả thu được.

– Kết luận rút ra là gì?

(Lưu ý: Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản

ứng với thuốc thử Fehling).

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII . Sử dụng thiết bị (Handling equipment)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×