Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI CẦN GIỜ.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI CẦN GIỜ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



2.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ.

2.2.1. Vị trí địa lý.

Cần Giờ là một huyện ngoại thành của Tp. HCM, có diện tích tự nhiên 71.310

ha bằng 1/3 diện tích tự nhiên của Tp. HCM), cách trung tâm thành phố 50 km. Đây

là một huyện ven biển duy nhất của Tp. HCM có đường bờ biển dài 20 km.

- Tọa độ địa lý:

+ Vĩ độ Bắc: 10018’ – 10037’

+ Kinh độ Đơng: 106044’ – 107002’

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp Nhơn Trạch (Đồng Nai).

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Nhà Bè (Tp. Hồ Chí Minh).

+ Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Cần Đước, Cần Giuộc (Long An) và

huyện Gò Cơng Đơng (Tiền Giang).

+ Phía Nam giáp Biển Đơng

+ Phía Đơng giáp huyện Tân Thành (Bà Rịa – Vũng Tàu).

Cần Giờ có 6 xã và một thị trấn: Bình Khánh, An Thới Đơng, Tam Thơn Hiệp,

Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An và thị trấn Cần Thạnh.

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên.

Về khí hậu: Cần Giờ có khí hậu thuộc nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai

mùa mưa nắng rõ rệt, nhiệt độ cao và ổn định (trung bình 25-29 0C); số giờ nắng

(tháng 9 thấp nhất khoảng 169 giờ, tháng 3 cao nhất khoảng 176 giờ) và lượng bức

xạ (trung bình 10-14 kcal/cm2/tháng) rất phong phú; độ ẩm cao (tháng 9 cao nhất

khoảng 83%, tháng 3 thấp nhất khoảng 74%); lượng mưa thấp nhất thành phố Hồ

Chí Minh (trung bình 150mm/tháng, 95 ngày mưa/năm), lượng mưa có ý nghĩa

quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt đời sống của người dân ở đây. Điều kiện

khí hậu này tạo cho vùng đất Cần Giờ có ưu thế để bảo tồn và phát triển về đa dạng

sinh học.



25



Bên cạnh khí hậu được thiên nhiên ưu đãi thì Cần Giờ còn là vùng đất có

nhiều cảnh quan đẹp, tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển. Tồn huyện có

13km bờ biển kéo dài từ thị trấn Cần Thạnh đến xã Long Hòa, cách mũi Nhà Bè

hơn 30km đường bộ, đang được đầu tư lấn biển, xây dựng các khu du lịch, các khu

nghỉ dưỡng sẽ là nơi du lịch, nghỉ mát, nghỉ dưỡng thuận tiện cho người dân thành

phố và khách du lịch trong cũng như ngồi nước.

Về địa hình: Cần Giờ là vùng đầm lầy hình lòng chảo, cao trình bình qn

0,6-0,7m (nơi cao nhất là 10m ở Giồng Chùa xã Thạnh An, nơi thấp nhất là 0,5m so

với mực nước biển). Vùng đầm lầy này có thể chia thành 5 dạng là: khơng ngập

(khoảng 50ha), ngập theo chu kỳ nhiều năm 13,8% diện tích (cao 1,5-2m), ngập

theo chu kỳ năm 21% diện tích (cao 1-1,5m), ngập theo chu kỳ tháng 23,4% diện

tích (cao 0,5-1m) và vùng ngập theo chu kỳ ngày 8,1% diện tích (cao 0-0,5m), trong

đó dạng bãi bồi độ cao thấp hơn 0,5m ngập hàng ngày (chiếm khoảng 7,6% diện

tích). Theo dự báo khoa học, biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng cao thì các

vùng đất thấp như Cần Giờ sẽ chịu rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực, do đó các cơng

trình kết cấu hạ tầng cần phải chú ý cốt nền và độ cao thích hợp để hạn chế các hậu

quả của việc nước biển dâng.

Về thủy văn:

- Sơng ngòi: Hệ thống sơng ngòi dày đặc với diện tích tồn lưu vực là 22.850

ha, chiếm 32,45 % diện tích tự nhiên CG. Sơng ngòi nơi đây chủ yếu chảy theo

hướng Đông Nam dạng uốn lượn nên ảnh hưởng trực tiếp đến địa hình và cảnh

quan. Mơi trường nước CG đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi dầu thải tàu bè, chất

thải công nghiệp, sinh hoạt….

- Biển: Đường bờ biển dài 20 km, độ dốc thoải, thành phần nước giàu phù sa,

thích hợp cho việc phát triển và ni trồng thủy hải sản. Đồng thời, tiềm năng này

có thể phát triển các loại hình DL: nghỉ ngơi, tắm biển, thể thao nước, tham quan

bãi nghêu, tham gia đánh bắt thủy sản với người dân trong vùng để hòa mình với

cuộc sống thôn quê….



26



Bãi biển 30/4 và các vịnh giáp Biển Đơng là nơi thuận lợi cho các loại hình

DL thể thao, an dưỡng, tham quan kết nối với tour ở Vũng Tàu, Tp.HCM và đồng

bằng sông Cửu Long.

Về Động – Thực vật:

Sự kết hợp khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và chế độ ngập triều đã hình thành

rừng ngập mặn CG với các lồi động thực vật cực kì phong phú và đa dạng. Trong

chiến tranh, khu vực này là một vùng rậm rạp, cây rừng cao đến 25m gồm các hội

đồn: đước đơi, bần trắng, mấm trắng…. Thời gian từ năm 1964 – 1970, Mỹ đã rải

khoảng 1 triệu gallonr chất độc hóa học (da cam, xanh, trắng), rừng bị hủy diệt hoàn

toàn làm thay đổi diễn thế sinh thái, các loại cây đước, đà, vẹt biến mất nhường chỗ

cho mấm, giá, cóc và một số cây bụi khác.

Từ năm 1978 đến nay, việc tiến hành trồng rừng để khôi phục lại hệ sinh thái

đạt được kết quả mỹ mãn. Sau khi rừng phục hồi chim, thú rừng đã quay trở lại sinh

sống, tạo nên những đặc điểm nổi bật của CG về tính đa dạng sinh học.

Về khoáng sản: than bùn khoảng 210 ha nhưng phân bố phân tán nhiều nơi,

chất lượng kém nên chủ yếu chỉ dùng để làm phân bón; cát mịn ở sơng Lòng Tàu và

Nhà Bè chất lượng kém, phải xử lý và rửa mặn thì mới có thể sử dụng làm vật liệu

xây dựng; nước ngầm chưa thấy có dấu hiệu (nước ngọt trong cồn cát Cần Thạnh,

Long Hòa khơng đáng kể)

Cần Giờ là huyện tiền tiêu, là cửa ngõ phía Đơng Nam, là huyện biển duy

nhất của thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế và văn hóa phát triển năng

động nhất cả nước. Với điều kiện tự nhiên là địa phương duy nhất của thành phố Hồ

Chí Minh tiếp giáp với biển Đơng nên Cần Giờ có nhiều tiềm năng và triển vọng

phát triển các ngành kinh tế biển, các dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, xây dựng các

cảng sông, cảng biển, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản…

2.1.2. Kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ.

2.1.2.1. Dân cư – nguồn lao động

- Gia tăng tự nhiên: Theo thống kê của UBND huyện CG năm 2012, dân số

huyện là 70.834 người, tỷ lệ gia tăng tự nhiên 0,9 %.



27



- Phân bố dân cư: Dân cư phân bố khơng đều, mật độ trung bình là 100,4

người/km2, chủ yếu tập trung theo các cụm dân cư, xóm, ấp và các xã nằm ven bờ

rừng. Các xã có mật độ cao là Bình Khánh, Cần Thạnh và Long Hòa.

- Thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2012 là 2.160

USD/người, hoạt động chủ yếu trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp và một số

hoạt động trong DL. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn 12 triệu đồng/người/năm giảm còn

25,37% .

- Trình độ dân trí: dân số từ 10 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết còn

chiếm tỷ lệ cao trên 8% (theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2009)

Bảng 2.1: Số lượng trường, lớp, học sinh và giáo viên ở CG

Năm học

2010-2011

2011-2012



Số trường

Số lớp

Số học sinh

34

486

15.842

34

497

16.156

(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, 2012)



Số giáo viên

819

896



2.1.2.2. Về kinh tế.

- Nông nghiệp: Chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, tổng sản lượng năm 2012 đạt

44.770 tấn. Hiện nay, huyện tiếp tục triển khai ni cua, cá, tơm theo mơ hình kinh

tế trang trại với sự cho vay vốn và lãi suất ưu đãi từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Tp. HCM. Bên cạnh đó, huyện cũng đầu tư phát triển ngành trồng

cây ăn trái, lúa và làm muối. Tổng giá trị doanh thu từ ngành nông nghiệp đạt

1.078,6 tỷ đồng.

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Năm 2012, tổng doanh thu công

nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 156,3 tỷ đồng, giá trị sản xuất ngành công nghiệp



chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng muối, sản lượng nước đá, hải sản khô, sản xuất

nước ngọt, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp như may gia công, sửa chữa máy

nổ phục vụ sản xuất, sửa chữa xe máy.

- Ngành thương mại – dịch vụ: năm 2012 doanh số ngành thương mại dịch

vụ đạt 5.518 tỷ đồng, trong đó ngành dịch vụ đạt 318 tỷ đồng, tổng số DK đến CG

là 420.000 lượt người/năm, tồn huyện có 25 đơn vị kinh doanh cơ sở lưu trú.



28



2.1.2.3. Về văn hóa xã hội.

Về văn hóa: Huyện có nhiều cơ sở văn hóa phục vụ cho nhu cầu giải trí của

nhân dân: thư viện, nhà văn hóa, sân vận động thể dục – thể thao…. Ngồi ra, CG

còn có các cơ sở tơn giáo như: chùa, đình, miếu, miễu… phục vụ nhu cầu tín

ngưỡng của người dân. Thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh, bên cạnh đó còn

có nguời Hoa, Khơ – me… làm cho văn hóa bản địa thêm phong phú, đa dạng.

2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ.

Đến nay, mảnh đất Cần Giờ đã thay da đổi thịt. Đảng bộ, chính quyền và

nhân dân huyện Cần Giờ tiếp tục phát huy truyền thống anh hùng cách mạng, năng

động, sáng tạo trong từng bước đi, từng giai đoạn cách mạng, vượt qua mọi khó

khăn, thiếu thốn để trưởng thành và phát triển. Những kết quả đã đạt được về kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội hơm nay đã khẳng định sự nỗ lực vươn lên, triển khai

và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương cũng như của

thành phố Hồ Chí Minh. Những kết quả đã đạt được của Đảng bộ, chính quyền,

quân và dân Cần Giờ đã được Nhà nước ghi nhận và tuyên dương danh hiệu Anh

hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2000) và Anh hùng Lao động trong thời kỳ

đổi mới (năm 2005).

2.2. Thực trạng tài nguyên thiên nhiên du lịch sinh thái.

2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên.

2.2.1.1. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

* Hệ thực vật:

Rừng ngập mặn Cần Giờ có diện tích 33.009 ha chiếm gần 1/2 diện tích tồn

huyện Cần Giờ, được UNESCO cơng nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới, xứng

đáng là “lá phổi xanh” của thành phố với hệ sinh thái quan trọng trong việc điều hòa

khí hậu, hạn chế xói mòn, làm màu mỡ đất đai, hạn chế ô nhiễm nước và khơng

khí…

Hệ thực vật rừng ngập mặn Cần Giờ chiếm đa số là cây đước, thành phần

của loài cây này tương đối đơn giản và có kích thước cá thể ở dạng trung bình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI CẦN GIỜ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×