Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

151



lí hiệu quả dựa vào khoa học quản lí, khoa học kinh tế. Ví dụ TCHT trong

QLGD chưa thực sự được quan tâm và chưa được nhận thức đầy đủ.

1.3. Các giải pháp quản lí cơ sở ĐH NCL theo tiếp cận hệ thống tuy

được xây dựng để áp dụng ở cấp trường song chúng đòi hỏi nhiều điều kiện

ngoại cảnh, nhất là những thay đổi, cải thiện phù hợp hơn của thể chế giáo

dục ĐH, nhất là chính sách và cơ chế quản lí vĩ mơ.Các giải pháp tạo nên một

hệ thống tác động, có liên quan mật thiết với nhau, kế thừa kinh nghiệm

phong phú của thực tiễn giáo dục ĐH NCL. Định hướng lí luận cơ bản của

các giải pháp này là tiếp cận hệ thống, giúp các giải pháp có một cơ chế tác

động nhất định.Những vấn đề cụ thể của quản lí cơ sở ĐH NCL đòi hỏi phải

tiếp tục nghiên cứu và giải quyết dựa vào những lí thuyết và tiếp cận khác

nhau, trong đó có tiếp cận hệ thống. TCHT khơng loại trừ những cách tiếp cận

khác, hơn nữa còn kết hợp, nâng đỡ và bổ trợ cho hàng loạt những tiếp cận và

giải phápkhác trong quản lí nhà trường như tiếp cận văn hóa tổ chức, tiếp cận

quản lí nguồn nhân lực, tiếp cận tham gia, tiếp cận đảm bảo chất lượng v.v…

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Nhà nước

Nghiên cứu thực tế kĩ lưỡng về nhu cầu và đặc điểm khách quan của

ĐH NCL trong KTTT định hướng XHCN để phát triển chính sách, điều chỉnh

cơ chế quản lí thích hợp hơn, công bằng hơn đối với khu vực này.

Nghiên cứu từng bước giải quyết vấn đề tài chính chung của GDĐH để

xử lí triệt để cơ chế tự chủ và chịu trách nhiệm ở cả khu vực công lập và

NCL. Hoặc nhà nước đều hỗ trợ như nhau, hoặc nhà nước để tự chủ hồn

tồn. Như vậy mới có cạnh tranh công bằng, lành mạnh.

Cần xây dựng Chiến lược phát triển GDĐH NCL với những nét đặc

trưng trong đó nhấn mạnh cách xử lí những vấn đề sở hữu, tổ chức, quản trị,

kinh tế giáo dục, nguồn nhân lực, lợi nhuận và phi lợi nhuận.

Điều chỉnh những chính sách chung cho GDĐH và chính sách cụ thể

cho ĐH NCL theo hướng xã hội hóa mạnh hơn và triệt để hơn nữa.



152



2.2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nghiên cứu và phát triển các chính sách nội bộ của ngành, qui định,

ngun tắc cụ thể có tính khuyến khích và hỗ trợ cho ĐH NCL.

Chủ động quan tâm hơn đến những khó khăn của ĐH NCL để sẵn sàng

hỗ trợ hiệu quả về mặt nhà nước như cơ sở hạ tầng, vốn, đầu tư, cơ chế quản

trị, nhân sự và phát triển nguồn nhân lực, chương trình đào tạo, hợp tác quốc

tế, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học-công nghệ cho ĐH NCL.

Thực hiện quản lí GDĐH dựa vào chuẩn quốc gia để hạn chế sự can

thiệp không cần thiết và can thiệp quá sâu vào chuyên môn, tổ chức nội bộ

của các trường.

2.3. Đối với UBND các Tỉnh, Thành phố

Quan tâm đến các trường ĐH NCL trên địa bàn như là thực thể nằm

trong hệ thống phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, có chính sách thu hút các nhà

đầu tư, đầu tư vào GDĐH. Thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng cung

cấp đất sạch cho các nhà đầu tư mở trường, có chính sách ưu đãi vốn đối ứng

hỗ trợ mở trường như đất đai, thủ tục hành chính, trên quan điểm đầu tư cho

giáo dục là đầu tư cho tương lai và sự phát triển bền vững.

Hỗ trợ các nhà trường làm tốt công tác quản lí nhà nước trên địa bàn,

giữ gìn an ninh chính trị trật tự an tồn xã hội, mơi trường văn hóa, hạ tầng

giao thơng và xã hội. Coi cơ sở giáo dục đại học là điểm sáng, là trung tâm

lan tỏa tri thức và hình thành văn hóa, phát triển lối sống, môi trường và dịch

vụ lành mạnh tại địa phương.

2.4. Đối với cơ sở giáo dục đại học ngồi cơng lập

Cần kiên trì mục tiêu, sứ mạng đã đề ra, xây dựng kế hoạch chiến lược

để thực hiện mục tiêu đó, khơng bị lu mờ bởi thực dụng đua chen mà hạn chế

tầm nhìn bởi mục tiêu trước mắt, kiên định mục tiêu giáo dục lấy uy tín làm

trọng. Thực tiễn chính là sự thật để chứng minh những cơ sở giáo dục ĐH

NCL luôn hướng tới những giá trị cốt lõi chân chính, vì người học và trách

nhiệm trước xã hội đều là những cơ sở giáo dục đang thành cơng và có uy tín



153



trong xã hội. Kết quả khảo sát các ý kiến đều cho rằng tín nhiệm xã hội phụ

thuộc vào chính thái độ của trường NCL.

Tìm tòi giải pháp hữu hiệu để đổi mới quản trị nội bộ, tạo cơ chế thống nhất,

đồng bộ, hợp lí, tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, linh hoạt, tiết kiệm chi phí, nâng

cao chất lượng đào tạo và dịch vụ, cạnh tranh hiệu quả trong môi trường lành mạnh.

Chú trọng xây dựng nhân tố con người. Trong bối cảnh nhận thức xã hội

vẫn coi khu vực công là điểm đỗ an toàn, trường NCL cần làm tốt hơn điều đó.

Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực, chăm sóc bồi dưỡng đào tạo về chuyên môn

nghề nghiệp, tạo môi trường dân chủ, khởi nguồn sáng tạo, tôn trọng đánh giá

đúng năng lực. Chăm lo đến đời sống văn hóa, tinh thần tạo ra một cộng đồng yêu

thương, gắn bó chia sẻ và thấu hiểu là nền tảng để nhà trường phát triển bền vững.

Không ngừng nỗ lực vun đắp và phát triển văn hóa trường, xem đó là

nền tảng lâu dài cùng với phát triển nguồn nhân lực làm động lực để quản lí và

đào tạo hiệuquả, quyết định sự phát triển bền vững của trường. Đó là sự kết

dính bền chặt giữa các thành viên, trên cơ sở những giá trị và niềm tin chung,

cùng cộng đồng trách nhiệm, tạo ra sợi dây vơ hình ràng buộc cộng đồng đại

học cùng hướng tới những giá trị cốt lõi.

Dựa vào văn hóa nhà trường được kết cấu chặt chẽ bởi cam kết của cộng

đồng đại học hướng tới giá trị cốt lõi, trong đó bao gồm văn hóa chất lượng, vì

người học và trách nhiệm giải trình trước xã hội để tiến hành các nhiệm vụ

quản trị nhà trường hiệu quả. Những yếu tố này trở thành truyền thống tạo nên

sức mạnh, mà trong bất cứ hồn cảnh khó khăn nào nhà trường cũng bảo vệ,

không xa dời tôn chỉ mục tiêu đó. Văn hóa trường giúp cho cơ sở giáo dục đại

học vượt qua khủng hoảng, thực hiện sứ mạng.

Trên nền tảng văn hóa nhà trường, ln chăm lo đến môi trường học tập,

nhà trường trở thành tổ chức học hỏi. Nỗ lực hơn nữa trong các nhiệm vụ phát

triển nguồn nhân lực. Chủ động phấn đấu hướng tới các chuẩn khu vực và quốc

tế, từng bước đưa vị thế, uy tín của giáo dục ĐHNCL đáp ứng yêu cầu phát

triển kinh tế - xã hội của đất nước.



154



155



DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ

CĨ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Thanh Sơn (2017), "Đại học ngồi cơng lập, nhân tố hình thành

và phát triển nền giáo dục đại chúng", Tạp chí Giáo dục số 402 (kỳ 23/2017) tr33

2. Nguyễn Thanh Sơn (2017), "Sự phát triển của giáo dục đại học ngồi cơng

lập cần những tư duy mới", Tạp chí Giáo dục số 406 (kỳ 2-5/2017) tr62

3. Nguyễn Thanh Sơn (2018), "Quản lý giáo dục đại học ngồi cơng lập theo

cách tiếp cận hệ thống", Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà

Nội (kỳ 8/2018) tr78-86, chỉ số DOI: 0152



156



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1]



Ban chấp hành Trung ương (2006), Quy định số 163-QĐ/TW, ngày

15/4/2006 “Về chức năng nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong trường

học ngồi cơng lập”



[2]



Ban thường vụ Thành ủy Hà Nội (1999), Quy định số 332-QĐ/TU ngày

14/10/1999 về chức năng nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng trong các

trường đại học dân lập ở Hà Nội.



[3]



Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội (2012), “Giáo dục ngồi cơng lập

thực trạng và giải pháp”, Hội thảo Đổi mới và phát triển hệ thống các

trường ngồi cơng lập Việt Nam, Ban Tun Giáo TW – Đại học Hòa

Bình tổ chức tr. 32.



[4]



Ban Khoa giáo TW (2000), Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.



[5]



Ban Tuyên giáo Trung ương (2012), Đổi mới và phát triển hệ thống các

trường ngồi cơng lập ở Việt Nam, Kỉ yếu Hội thảo quốc gia, Hà Nội.



[6]



Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lí nhà trường, Nhà

xuất bản Giáo dục, Hà Nội.



[7]



Ben Wildaysky (2012),Cuộc cạnh tranh chất xám vĩ đại,Nxb Tri thức và

Đại học Tư thục Hoa sen, trang 307-308.



[8]



Nguyễn Thị Bình (2013), “Tìm lối ra cho giáo dục đại học”, Báo Nhân

dân, ngày 7/5/2013.



[9]



Nguyễn Thị Bình (2013), “Tham luận 20 năm phát triển giáo dục đại học

ngồi cơng lập”, Kỉ yếu Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng, tr 01.



[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Báo cáo tổng kết 20 năm phát triển

các trường đại học, cao đẳng ngồi cơng lập, Hà Nội.



157



[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 20/2010/TT-BGDĐT ngày

16/7/2010 về việc Quy định nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi

trường đại học dân lập sang loại trường tư thục.

[12] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thơng tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày

17/02/2011 về quản lí mã ngành đào tạo đại học, cao đẳng.

[13] Bộ Tài chính (2008), Thơng tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008

về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP

[14] Bruce Johnstone(2007), “Khái quát về Hệ thống Giáo dục Đại học Hoa

Kỳ”, Châu Mỹ ngày nay, số 5, tr. 59-64.

[15] Nguyễn Bá Cần (2009), Hồn thiện chính sách phát triển giáo dục

đại học Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế quốc

dân, 235 tr.

[16] Nguyễn Gia Cầu (2010) “Tiếp cận hệ thống đổi mới phương pháp dạy

học văn phổ thông”, Tạp chí Giao dục, số 231 (kỳ 1- 2/ 2010) tr 30

[17] Nguyễn Cảnh Chất (dịch và biên soạn, 2002), Tinh hoa Quản lý, NXB.

Lao động - Xã hội.

[18] Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học Sư phạm

[19] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những cơ sở khoa học

về quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội.

[20] Chính phủ CHXHCNVN (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày

18/4/2005 của Chính phủ về Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo

dục, y tế, văn hóa, thể thao.

[21] Chính phủ CHXHCNVN (2006), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày

21/8/2006 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Giáo dục.

[22] Chính phủ CHXHCNVN (2008), Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày

30/5/2003 của Chính phủ về Khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt

động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×