Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất giày da VIETCAN, công suất 1.000.000 đôi/năm”



Việc xây dựng dự án sẽ tạo điều kiện gia tăng tốc độ phát triển công nghiệp trong khu vực

dự án, giúp cải thiện điều kiện hạ tầng nhà máy. Điều này sẽ làm tăng giá trị đất đai tại khu

vực.

Mức độ bê tơng hố trong khu vực nhà máy tương đối cao nên sẽ gây ảnh hưởng lớn đến

khả năng tiêu thoát nước mưa bề mặt. Các khu vực còn lại sẽ được cải tạo cảnh quan, trồng cây

xanh và bố trí thích hợp nên chất lượng đất đai được cải thiện đáng kể.

(d) Đánh giá tác động do chất thải rắn

Các loại chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại phát sinh từ các phân xưởng, nếu

không được xử lý tốt sẽ gây tác động xấu cho môi trường đất, môi trường nước và là môi

trường thuận lợi cho các vi trùng phát triển, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, phát sinh

các dịch bệnh lây lan, ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của con người và cảnh quan nhà

máy.

Đánh giá cụ thể về thành phần và số lượng CTR phát sinh dựa vào đặc thù loại chất thải

phát sinh của nhà máy. Thời gian bị ảnh hưởng chỉ mới được khẳng định là trong thời gian hoạt

động.

(e) Đánh giá các tác động đến sức khỏe lao động và cộng đồng dân cư

Đã liệt kê cụ thể từng nguồn gây ô nhiễm gây tác động có thể xảy ra khi triển khai dự án.

Đã mô tả được hiện trạng dân cư khu vực và vùng lân cận dự án. Đánh giá chỉ dừng lại ở mức

độ xác định được các đối tượng có nguy cơ bị tác động trong phạm vi bán kính 5 km. Các tác

động có thể xảy ra là ảnh hưởng đến hoạt động giao thông khu vực và chất thải tác động đến

sức khỏe của người dân.

(f) Tác động đến các điều kiện kinh tế

Đánh giá đã nhận ra mặt lợi cho kinh tế địa phương khi triển khai dự án, bên cạnh đó

cũng gây ra những bất lợi về mặt dân cư nhưng chỉ mang tính tạm thời. Các đánh giá dựa trên

sự tham khảo tình hình kinh tế, dân cư tại các khu vực xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh và các

tỉnh lân cận.

(g) Tác động đến xã hội

Đánh giá chỉ dừng lại ở mức nhận xét dựa vào công tác thực địa, thống kê các hộ dân, các

cơng trình văn hóa, tơn giáo xung quanh khu vực dự án. Độ tin cậy được nhìn nhận dựa vào vị

trí của dự án trong khu vực, quy hoạch phát triển của địa phương và quy mô hoạt động. Đặc

điểm văn hóa – lịch sử khu vực là đơn giản.

Bảng 3-63 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng

STT

1.



Phương pháp



Độ tin cậy



Nguyên nhân



Cao



Dựa theo số liệu thống kê chính thức

của tỉnh, các báo cáo khoa học và



Phương pháp thống kê



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIÀY DA VIETCAN



Trang 92



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất giày da VIETCAN, cơng suất 1.000.000 đơi/năm”



các tài liệu có giá trị.

2.



3.



Cao



Dựa trên thực tế nguồn tài liệu tin

cậy và kinh nghiệm để liệt kê.



Trung bình



Dựa vào hệ số ơ nhiễm do Tổ chức Y

tế Thế giới thiết lập nên chưa thật sự

phù hợp với điều kiện Việt Nam.



Cao



Dựa vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn

hiện hành của Việt Nam để đánh giá.



Phương pháp liệt kê



Phương pháp đánh giá

nhanh



 Thiết bị lấy mẫu, phân tích mới, hiện



5.



Phương pháp khảo sát hiện

trường và lấy mẫu phân

tích trong phòng thí nghiệm



Cao



6.



Phương pháp so sánh tiêu

chuẩn



Cao



đại.

 Dựa vào phương pháp lấy mẫu tiêu

chuẩn.

 Kết quả phân tích có độ tin cậy cao

Dựa trên tiêu chuẩn quy định đang có

hiệu lực.

Nguồn: Viện Mơi Trường và Tài Nguyên, 2018



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIÀY DA VIETCAN



Trang 93



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất giày da VIETCAN, công suất 1.000.000 đôi/năm”



CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU

CỰC VÀ PHỊNG NGỪA, ỨNG PHĨ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai

đoạn thi công xây dựng

4.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

4.1.1.1.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải.

Trong q trình xây dựng các phương tiện thi công xây dựng, phương tiện vận chuyển

nguyên vật liệu xây dựng… gây ơ nhiễm khơng khí. Các biện pháp giảm thiểu khí thải và bụi

cho giai đoạn này bao gồm:



 Các biện pháp giảm thiểu bụi từ quá trình thi cơng, đào móng

- Tưới nước trong các ngày nắng ở các khu vực có khả năng phát sinh bụi.

- Tưới nước đoạn đường đất đi vào khu vực dự án vào các ngày nắng.

- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân.

- Các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu (đất, cát, đá, xi măng…) và xà bần phải được

che phủ kín để tránh phát tán bụi.

- Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại, phân luồng giao thông nội bộ trong khu

vực dự án.

- Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc ln ở trong

điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật.

- Đối với việc lưu trữ vật liệu xây dựng: xi măng được tập kết và bảo quản tại kho chứa,

cát được bảo quản ngồi trời có bạt che mưa và chống phát tán bụi, các loại đá, gạch...ít phát

sinh bụi được để ngồi trời, khơng cần chế độ bảo quản



 Các biện pháp khống chế ơ nhiễm khơng khí do hoạt động của các phương tiện vận chuyển

-Tất cả các phương tiện vận chuyển phục vụ cho việc xây dựng phải đạt Tiêu chuẩn Việt

Nam về an tồn kỹ thuật và mơi trường;

- Các xe chở vật liệu xây dựng phải có tấm bạt che phủ khi vận chuyển (tránh đất đá rơi

vãi ngồi đường);

- Tất cả các máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển sẽ được bảo dưỡng thường

xuyên để giảm thiểu sự phát sinh bụi và khí thải;

- Bố trí tuyến vận chuyển và thời gian vận chuyển hợp lý. Hạn chế vận chuyển trên các

tuyến thường xuyên tắc nghẽn giao thông đặc biệt trong các giờ cao điểm;



CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIÀY DA VIETCAN



Trang 94



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất giày da VIETCAN, công suất 1.000.000 đôi/năm”



- Đây là các nguồn thải động nên rất khó quản lý. Chỉ có thể giảm bớt các tác động bằng

cách yêu cầu các phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm nhiều chạy vào ban đêm (nhưng phải

kết thúc trước 22h đêm);

- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại, hạn chế di chuyển nhiều lần ngang qua khu

vực dân cư;

- Thường xuyên bảo dưỡng định kì phương tiện vận chuyển;

- Sử dụng nhiên liệu chứa hàm lượng lưu huỳnh thấp.



 Các biện pháp khống chế ơ nhiễm khơng khí từ hoạt động cơ khí

- Phổ biến và quán triệt cơng nhân tn thủ nội quy về an tồn, bảo hộ lao động;

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân phù hợp với đặc điểm

của từng công việc như quần áo, găng tay, khẩu trang, nít bịt tai, kính, ủng,…

Ngồi ra, Cơng ty thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe cho công nhân như

sau:

- Quán triệt công nhân vận hành máy móc tuyệt đối tn theo quy trình thao tác và an

tồn hiện hành;

- Hệ thống điện ở cơng trường phải được bố trí hợp lý, nghiêm chỉnh chấp hành các quy

định an toàn sử dụng điện;

- Cán bộ phụ trách an toàn của nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các hiện

tượng mất an toàn để xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn thi công;

- Nghiêm cấm những người không phận sự ra vào công trường làm việc.

4.1.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn

Đối với nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án ở giai đoạn xây dựng, buộc các nhà thầu

phải đào các rãnh thoát nước mưa tạm thời, bố trí các hố lắng tạm thời trên trục thoát nước

nhằm giảm hàm lượng cặn lơ lửng, giảm nguy cơ bồi lắng lưu vực.

4.1.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với nước thải



 Nước thải sinh hoạt

Trong giai đoạn này khối lượng nước thải của công nhân nhiều nhất là 6 m3/ngày.

Để kiểm soát lượng nước này chủ dự án sẽ sử dụng 02 nhà vệ sinh lưu động có hầm chứa,

đặt tại khu vực lán trại của công nhân. Khi đầy sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng của địa

phương đến hút và vận chuyển đi xử lý theo đúng tiêu chuẩn quy định.



 Nước thải xây dựng

Như đã nói trên lượng nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ quá trình vệ sinh thiết bị,

máy móc phục vụ q trình thi cơng xây dựng.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIÀY DA VIETCAN



Trang 95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×