Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số kiến nghị

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ - 0trang

145



Để hướng đến một chính sách phù hợp cho cơng cụ tài chính phái sinh phải

nhìn nhận rằng chuNn mực kế tốn quốc tế liên quan đến cơng cụ tài chính (phái

sinh) cũng còn rất nhiều vấn đề cần bàn luận và đây khơng phải là chuNn mực duy nhất,

có nghĩa là còn liên quan đến một số chuNn mực khác nữa. Trong khuôn khổ của luận

án, từ kết quả nghiên cứu định lượng, việc áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái

sinh ở các doanh nghiệp hiện nay bị ảnh hưởng bởi: (i) Đo lường công cụ tài chính phái

sinh sau ghi nhận ban đầu; (ii) Trình bày cơng cụ tài chính phái sinh trên báo cáo tài

chính; (iii) Hạch tốn cơng cụ tài chính phái sinh.

Để doanh nghiệp có thể áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh, theo tác

giả đối với cơ quan ban hành chuNn mực kế toán, chế độ kế toán cần ban hành,

hướng dẫn chi tiết các quy định trong ngắn hạn theo hướng:



 Về đo lường cơng cụ tài chính phái sinh

- Do cơng cụ tài chính phái sinh đo lường theo giá trị hợp lý. Khi xác định giá trị

hợp lý, cần đánh giá:

(i) Tài sản tài chính phái sinh hay nợ phải trả tài chính phái sinh xác định theo

giá trị hợp lý. N ếu khơng có giá niêm yết trên thị trường có thể xác định giá trị hợp lý

bằng các kỹ thuật định giá để xác định giá trị vào ngày xác định giá trị trong một giao

dịch trao đổi ngang giá.

(ii) Kỹ thuật định giá trong việc xác định giá trị hợp lý. Kỹ thuật định giá cần tối

đa hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào có liên quan quan sát được và tối thiểu hóa

các yếu tố đầu vào khơng quan sát được. Các yếu tố đầu vào này cần phải nhất quán

với các yếu tố mà bên tham gia thị trường sử dụng khi định giá tài sản hoặc nợ phải

trả phái sinh.

- Việc quy định các kỹ thuật định giá phải phù hợp với hoàn cảnh và những dữ

liệu sẵn có để xác định giá trị hợp lý. Cần quy định chi tiết ba kỹ thuật định giá được sử

dụng rộng rãi là: (i) phương pháp giá thị trường; (ii) phương pháp chi phí; và (iii)

phương pháp thu nhập. Theo đó, cần xác định kỹ thuật định giá một cách nhất quán

theo một hoặc nhiều phương pháp nêu trên để xác định giá trị hợp lý.

- Quy định kỹ thuật định giá các yếu tố đầu vào: các kỹ thuật định giá được sử

dụng để xác định giá trị hợp lý phải sử dụng tối đa các yếu tố đầu vào có thể quan

sát được có liên quan và hạn chế sử dụng các yếu tố đầu vào không thể quan sát

được. Kỹ thuật định giá để xác định giá trị hợp lý có thể: (i) Sử dụng giá trị của các



giao dịch



146



146



ngang giá trên thị trường; (ii) Tham chiếu giá trị hợp lý của loại công cụ phái sinh tương

tự; (iii) Phương pháp dòng tiền chiết khấu (iv) Sử dụng mơ hình định giá quyền chọn.

Với thị trường mà các yếu tố đầu vào có thể quan sát được có thể là thị trường hối

đối, thị trường giao dịch chính thức...

- Đối với một số hàng tồn kho, cần qui định, hướng dẫn phương pháp kế tốn,

và trình bày báo cáo tài chính đối với các sản phNm hàng hóa nơng nghiệp, thủy sản...

do doanh nghiệp đầu tư nhưng đến thời điểm lập báo cáo tài chính chưa đến thời

điểm thu hoạch thì các sản phNm dở dang này cần được đánh giá và trình bày trên

BCTC theo giá trị hợp lý. Trường hợp khơng có cơ sở, căn cứ trong việc xác định giá trị

hợp lý có thể cho phép doanh nghiệp căn cứ vào giá trị dòng tiền trong tương lai với

lãi suất đi vay bình quân tại ngân hàng mà doanh nghiệp vay trong năm tài chính hoặc

cho phép doanh nghiệp trình bày các thơng tin về diện tích vùng ni trồng, trữ lượng

vùng ngun liệu chưa thu hoạch trên Thuyết minh báo cáo tài chính để đối tượng sử

dụng thơng tin biết.



 Trình bày cơng cụ tài chính phái sinh

* Trình bày cơng cụ tài chính phái sinh trên Bảng cân đối kế tốn

▪ Việc trình bày cơng cụ tài chính phái sinh trên Bảng cân đối kế toán cần phân

loại ngắn hạn và dài hạn.

▪ Đối với tài sản hay nợ phải trả tài chính phái sinh, theo tác giả, trên Bảng cân

đối kế toán phải: (i) bổ sung thêm chỉ tiêu “Tài sản phái sinh ngắn hạn” và “Tài sản phái

sinh dài hạn”, kèm “Mã số”; (ii) cần phân biệt rõ mục đích sử dụng là kinh doanh hay

phòng ngừa rủi ro; (iii) mở tài khoản chi tiết theo từng loại công cụ tài chính phái sinh

và mục đích sử dụng; (iv) bổ sung chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính”

kèm “Mã số”.

* Trình bày cơng cụ tài chính phái sinh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh



147



doanh

▪ Theo tác giả, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở chỉ tiêu “Doanh

thu tài chính” và “Chi phí tài chính”, cần riêng biệt cho từng cơng cụ tài chính phái sinh

đồng thời chi tiết theo từng hợp đồng phái sinh và từng khoản mục doanh thu hoặc

chi phí tài chính. Chi tiết cụ thể cho: Hợp đồng tương lai ; Hợp đồng kỳ hạn; Hợp

đồng quyền chọn; Hợp đồng hốn đổi.

* Trình bày cơng cụ tài chính phái sinh trên Bản thuyết minh báo cáo tài

chính



147



▪ Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế tốn,

cần mơ tả chi tiết:

- Tất cả các điều khoản và đặc điểm của từng công cụ tài chính phái sinh.

• Đối với cơng cụ tài chính phái sinh sử dụng cho mục đích kinh doanh, hay

cho mục đích phòng ngừa rủi ro cần liệt kê và chi tiết:

+ Loại cơng cụ tài chính phái sinh

+ N gày tháng năm ký kết hoặc ngày hiệu lực; đáo hạn

+ Loại và số lượng tài sản cơ sở

+ Giá cả, giá trị, tỷ giá, lãi suất… đã được quy định chi tiết trong hợp đồng

...

N goài ra, khi trình bày trên Bảng thuyết minh cần liệt kê tất cả các loại hợp đồng

phái sinh và chi tiết từng loại phái sinh. Đồng thời, cũng cần nêu rõ giá trị hợp lý đầu kỳ

và cuối kỳ. Ở thời điểm cuối kỳ, giá trị của tài sản hay nợ phải trả tài chính phái sinh,

khoản nào sẽ được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán và phần nào sẽ được ghi

nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời bắt buộc phải ghi chú

cơ sở, phương pháp xác định giá hoặc cơ sở định giá.

• Đối với chênh lệch đánh giá lại cần chi tiết cho từng loại hợp đồng phái sinh và

cần chi tiết từng tài sản cơ sở, đồng thời cần thể hiện số được chuyển sang Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và số cuối kỳ.



 Hạch tốn cơng cụ tài chính phái sinh

Ở Việt N am, hệ thống tài khoản kế tốn ln gắn liền với hệ thống kế tốn, do

đó để việc thực hiện kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh phải có tài khoản và số hiệu tài

khoản để cơng tác kế tốn, kiểm tốn, kiểm sốt, thanh tra được thuận lợi hơn. Cần:

• Quy định số hiệu tài khoản cho cơng cụ tài chính phái sinh và chi tiết: (i) cho

mục đích sử dụng; (ii) cho từng loại phái sinh.

• Quy định số hiệu tài khoản cho chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái

sinh và chi tiết: (i) cho mục đích sử dụng; (ii) cho từng loại phái sinh.

Trong dài hạn

Sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt N am dẫn đến

doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ phát sinh nhiều nghiệp vụ trong đó có

cơng cụ tài chính phái sinh như: hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, ... và giá trị của

các cơng cụ tài chính phái sinh phải ghi nhận vào báo cáo tài chính doanh nghiệp. N hư



vậy, ngồi



148



148



việc ban hành chuNn mực kế toán, chế độ kế toán liên quan trực tiếp đến cơng cụ

tài chính phái sinh đầy đủ, đồng bộ, cụ thể là cần thiết và thiết thực cho các doanh

nghiệp đã, đang và sẽ tham gia vào hoạt động phái sinh ở Việt N am, còn phải hài hòa

giữa các chuNn mực, chế độ kế toán và hướng đến hội tụ kế toán quốc tế theo IFRS.

5.3.1.2 Kiến nghị liên quan đến nhân tố pháp lý

Do thơng tin kế tốn là thơng tin dễ sai lệch do tính chủ quan của người lập,

nên để cơng tác kế tốn tại đơn vị được thực hiện, hồn thiện, tính khả thi cao thì

các cơ quan chức năng ban hành chính sách cần phối hợp thực hiện một hệ thống

chính sách pháp lý nhất quán để đảm bảo cân đối kinh tế tầm vĩ mô chủ yếu thông qua

cân đối giữa hàng - tiền, cung - cầu, xuất khNu - nhập khNu,... và chính sách phải

đảm bảo sự phát triển cân đối tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế dễ tham gia,

dễ thực hiện.

Tăng cường sự phối hợp, tham gia hoạt động của nhiều cơ quan nhà nước

thuộc các cấp, các ngành khác nhau. N âng cao tính hiệu lực, hiệu quả quản lý, nhà

nước cần phải thúc đNy các thành phần kinh tế tham gia mang tính phối hợp hoạt

động góp phần tạo nên sự nhịp nhàng, đồng bộ trong nền kinh tế, muốn vậy:



 Các cơ quan ban hành luật pháp phải xác định việc chuNn hóa hàng hóa, dịch

vụ, thơng tin, truyền thơng... đảm bảo kiểm tra, kiểm soát và mang lại lợi ích cho xã hội.



 Xác định thời gian hoàn thành việc chuNn hóa và thời gian hiệu lực để thực

hiện. Đồng thời, áp dụng thống nhất, nhất quán tiêu chuNn cho tất cả các thành

phần tham gia thị trường.



 Việc ban hành chính sách phải phản ánh được những thay đổi trong

môi trường kinh tế, pháp lý, xã hội và như vậy chuNn mực kế toán cũng phải chuyển

theo hướng cân bằng thị trường.



 Ảnh hưởng pháp lý sẽ xảy ra cho doanh nghiệp và các bên liên quan khi có sự

thay đổi các quy định từ các cơ quan ban hành chính sách kinh tế và các nguyên tắc kế

tốn. Do đó, các quy định đối với kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh phải: (i) phù hợp

hơn và mang tính khả thi; (ii) cải thiện tính minh bạch của báo cáo tài chính; (iii) đạt

được sự hài hòa, hội nhập quốc tế.



 N hà nước cần ban hành đầy đủ, hướng dẫn chi tiết và đồng bộ các văn

bản pháp quy liên quan đến công cụ tài chính phái sinh, đồng thời, hồn thiện hệ

thống pháp lý liên quan đến hoạt động thNm định giá, kinh doanh, đầu tư, và các luật



149



chuyên ngành khác có liên quan và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất,

kịp thời giữa các



149



ban ngành, các cơ quan, các doanh nghiệp. Khi hoàn thiện khung pháp lý cho các hoạt

động này, cần có các hướng dẫn cụ thể theo hướng nền kinh tế thị trường.

5.3.1.3 Liên quan đến nhân tố thị trường

Trong môi trường kinh doanh hoạt động liên tục, nhiều thay đổi, cùng với dòng

thương mại quốc tế ngày càng phát triển, nhà nước cần có các chính sách kích thích,

hỗ trợ, thúc đNy các thành phần kinh tế tham gia các thị trường trong và ngồi nước

nhằm góp phần mang lại lợi ích cho xã hội, duy trì và phát triển bền vững kinh tế,

dừng các rào cản gây khó khăn cho doanh nghiệp tham gia thị trường phái sinh và các

thị trường khác như tiền tệ, thị trường hàng hóa... đồng thời góp phần giảm thiểu

thơng tin bất đối xứng.

Đối với thị trường hàng hóa. Để thị trường hoạt động hiệu quả, cần phải

tiêu chuNn hóa hàng loạt các sản phNm, hàng hóa, dịch vụ nhằm cung cấp đầy đủ các

thông tin về chất lượng, giá cả thị trường, tiêu chuNn hàng hóa... nhằm giúp người

sử dụng thơng tin ra quyết định kinh tế cũng như có thể dự đoán được sự biến

động giá cả thị trường dựa trên quy luật cung - cầu nhằm đạt được mục tiêu. Tuy

nhiên, trên thực tế thông tin bất đối xứng làm cho thị trường kém hiệu quả dẫn

đến giảm phát hoặc lạm phát tăng cao, giá cả biến động khó lường... Do đó, để

thực hiện kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh ở Việt N am, cần chuNn hóa thị

trường trong đó phải kể đến (i) Giá khám phá. Giá của các sản phNm trên thị trường

phái sinh phụ thuộc vào dòng thơng tin liên tục từ hàng loạt các yếu tố. Do đó, phải

có sự đối chiếu chéo giữa các thị trường cho cùng một loại hàng hóa, hoặc sản phNm

để có một cái nhìn tổng thể vào dòng chảy thơng tin và sự hiệu quả của thị trường,

giảm bớt sự bất đối xứng thông tin thị trường. Đồng thời, có thể tiết kiệm được chi

phí, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh (Atilgan và cộng sự, 2016); (ii) Cấu trúc thị

trường. Khác với hoạt động thị trường mua bán thơng thường, hoạt động thị

trường tài chính phái sinh cần khuyến khích doanh nghiệp tập trung trên thị trường

chính thức.

Đối với thị trường phái sinh. Đặc điểm của thị trường phái sinh là thị trường có

tính linh hoạt cao, ln kèm theo chi phí giao dịch, đa dạng hàng hóa giao dịch, chịu sự

biến động giá cả thị trường hàng hóa theo quy luật cung – cầu, tính thanh khoản

cao hơn và dễ bán khống (Chance và Brooks, 2013). Một đặc điểm đặc thù đối

với thị trường tài chính phái sinh là sự hiện diện của ngày hết hạn trong hợp đồng



150



giao dịch, giá cả có xu hướng giảm một ngày trước khi hết hạn và gia tăng đáng

kể, với khối



150



lượng giao dịch cao bất thường vào ngày hết hạn, hoặc ngược lại, với sự đảo ngược

chỉ số nhẹ vào những ngày hết hạn, tập trung trong những phút cuối cùng của kinh

doanh, hoặc cho thấy khối lượng giao dịch và giá tăng cao đáng kể trong nửa giờ

ngay ngày giao dịch đầu tiên sau ngày hết hạn, sau đó đảo chiều giảm. Do đó, để tạo

lập một thị trường phái sinh, hội nhập kinh tế quốc tế mang tính cấp thiết, nhà nước

cần kiến tạo, định hướng và hoàn thiện thể chế kinh tế bằng cách tạo mơi trường

kinh doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh, bảo vệ quyền tự do kinh doanh của các

doanh nghiệp. Với chủ trương phát triển đồng bộ, đầy đủ các thị trường phù hợp với

thông lệ quốc tế, cần:

 Phát triển thị trường tài chính. Là thị trường mua bán các cơng cụ nợ, cơng

cụ tài chính phái sinh. Cần đNy mạnh hoạt động và nâng cao hiệu quả thị trường

chứng khoán, trái phiếu để trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn. Đồng thời,

xác định vai trò của thị trường tài chính là thị trường chính trong cơ chế vận hành và

phát triển, và là mục hỏi để đánh giá tình hình sức khỏe tài chính của nền kinh tế.

 Phát triển thị trường hàng hóa. Khai thác tốt các cam kết quốc tế, mở rộng

và đa dạng hóa các loại hàng hóa trong và ngồi nước, không phụ thuộc quá lớn vào

một thị trường nhằm đNy mạnh xuất khNu, cân bằng cán cân thương mại. Tăng

cường xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phNm cần phải có cơ chế đo

lường chất lượng, xây dựng thương hiệu theo chuNn quốc gia và quốc tế, đồng thời

phải có biện pháp phòng ngừa rủi ro tiềm Nn, nhất thiết phải thúc đNy Sở giao

dịch hàng hóa IN FO COMEX vận hành.

 Phát triển thị trường phái sinh: Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban

hành Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007 về phê duyệt “Đề án phát

triển thị trường vốn Việt N am đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” cũng đã

định hướng phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về cấu trúc

trong đó có đề cập đến việc phát triển thị trường các công cụ phái sinh, thị trường tập

trung, thị trường trái phiếu,… vận hành theo thông lệ quốc tế nhằm liên kết với các

thị trường khu vực và quốc tế. N hưng trong những năm qua, thị trường phái sinh

cũng chưa thực vận hành. N hư vậy, rất cần sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng,

cần thiết kết hợp giữa Sở Giao dịch Chứng khoán Hà N ội và TP. HCM tạo lập và phát

triển sàn giao dịch cổ phiếu và trái phiếu ưu tiên trước, sau đó làm đòn bNy thúc

đNy phát triển thị trường phái sinh hàng hóa, sản phNm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×