Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(iii) Nhân tố thị trường

(iii) Nhân tố thị trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

131



 Với giả thuyết kiểm định: Các mục hỏi của biến thị trường đặt ở trạng thái tiêu cực

là do ở bước nghiên cứu định tính, tác giả đặt vấn đề về nhân tố thị trường cho

các chuyên gia liên quan đến thực trạng hiện hữu ở DN và các chuyên gia đều đánh giá

khả năng tham gia thị trường vốn – thị trường chứng khoán của doanh nghiệp chưa

thuận lợi; Tình trạng thị trường hàng hóa chưa đầy đủ thơng tin đo lường về giá, về

chất; DN chưa có khả năng phản ứng kịp thời trước sự biến đổi đột ngột của thị

trường. Để thuận lợi cho các đáp viên là người được hỏi, người nghiên cứu thiết

kế cho các mục hỏi thuộc nhân tố này ở trạng thái tiêu cực. Đồng thời, để đảm bảo

giả thuyết nghiên cứu được ủng hộ, trong giả thuyết kiểm định nhân tố thị trường sẽ

tác động nghịch chiều.

 Với kết quả kiểm định:

- Pvalue = 0 < 5%, nên kết quả kiểm định sẽ bác bỏ giả thuyết Ho: = 0.

- ≠ 0 có nghĩa là nhân tố thị trường có ý nghĩa thống kê trong mơ hình.

-  < 0 (mang dấu âm) có nghĩa là ủng hộ giá thiết kiểm định đồng thời ủng hộ

giả thuyết nghiên cứu.

 Với hàm ý nghiên cứu: N hân tố thị trường có hệ số beta là -0,209, chứng tỏ nhân tố

thị trường tác động nghịch (dấu âm) lên biến phụ thuộc là áp dụng kế toán CCTCPS với

cường độ thấp (với giá trị tuyệt đối = 0,209), có nghĩa là các mục hỏi trong nhân tố thị

trường: (i) Khả năng tham gia thị trường vốn – thị trường chứng khoán của

doanh nghiệp chưa thuận lợi; (ii) Tình trạng thị trường hàng hóa chưa đầy đủ

thông tin đo lường về giá, về chất; (iii) Doanh nghiệp chưa có khả năng phản ứng kịp

thời trước sự biến đổi đột ngột của thị trường; thì khả năng áp dụng kế tốn CCTCPS

càng khó thực hiện. N hư vậy, so với giả thuyết ban đầu, kết quả nghiên cứu có thể

khẳng định thị trường càng hoạt động không thuận lợi, thiếu thông tin càng ảnh

hưởng bất lợi đến việc áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh.

Tóm lại, qua các bước phân tích (phụ lục 14), với mơ hình nghiên cứu xác định

gồm: 1 nhân tố phụ thuộc là áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh và 3 nhân

tố độc lập tác động trái chiều đến nhân tố phụ thuộc, bao gồm: (i) N hân tố pháp lý

tác động mạnh nhất; (ii) N hân tố con người – nhà quản trị tác động cường độ

mạnh; (iii) N hân tố thị trường thấp hơn; và hai nhân tố khơng có ý nghĩa trong mơ

hình nghiên cứu đó là: (i) N hân tố đào tạo, bồi dưỡng và công nghệ thông tin, truyền

thông, phần mềm kế toán và (ii) N hân tố con người – người làm kế toán. N hư vậy,



tác giả đã xây dựng



132



132



thành cơng mơ hình nghiên cứu, vừa giải quyết được mục tiêu nghiên cứu thứ 2 và

thứ 3 (ở các DN nói chung), đồng thời cũng là trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 3a.

4.3.3.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng cho mẫu là các DN tài chính

N hư đã trình bày ở chương 2 mục 2.5, nhóm doanh nghiệp tài chính có nhiều

văn bản pháp quy về kế toán hướng dẫn cụ thể hơn, nên việc áp dụng kế tốn cơng

cụ tài chính của nhóm doanh nghiệp tài chính tương đối thuận lợi hơn, tốt hơn so

với nhóm doanh nghiệp phi tài chính. Do đó, tác giả muốn tách nghiên cứu ra

thành 2 nhóm doanh nghiệp mục đích của việc tách nhóm này nhằm xem xét, xác

định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến từng nhóm doanh

nghiệp. Đồng thời, kết quả của từng nhóm sẽ là cơ sở cho các cơ quan hoạch định,

ban hành chính sách ban hành các quy định pháp lý phù hợp, kịp thời cũng như các

doanh nghiệp có thể điều chỉnh hoạt động phòng ngừa rủi ro hiệu quả hơn.

Mơ hình nghiên cứu đã được kiểm định với dữ liệu khảo sát đạt mức độ

2



giải thích R = 59,2% (phụ lục 12). Khác với kết quả nghiên cứu ở mẫu chung, kết

quả nghiên cứu định lượng cho mẫu nghiên cứu là các DN tài chính có 4 nhân tố

trong mơ hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê. Tồn tại 4 biến độc lập, trong đó 3 biến

thể hiện sự tác động trái chiều đến biến phụ thuộc đó là: nhân tố pháp lý; nhân tố

con người - nhà quản trị, nhân tố thị trường; và nhân tố con người - người làm kế

toán tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc. Cụ thể như sau:

Vì kết quả nghiên cứu là bộ mẫu thuộc các DN tài chính được bóc tách ra từ bộ

mẫu chung nên giả thuyết nghiên cứu và giả thuyết kiểm định không đổi, tương tự

như bộ mẫu chung, nên chỉ có kết quả kiểm định và hàm ý nghiên cứu là có thể thay

đổi.

(i) Nhân tố pháp lý

 Với kết quả kiểm định:

- Pvalue = 0 < 5%, nên kết quả kiểm định sẽ bác bỏ giả thuyết Ho: = 0.

- ≠ 0 có nghĩa là nhân tố pháp lý có ý nghĩa thống kê trong mơ hình.

-  < 0 (mang dấu âm) có nghĩa là ủng hộ giá thiết kiểm định đồng thời ủng hộ

giả thuyết nghiên cứu.

 Với hàm ý nghiên cứu: Vì nhân tố pháp lý của mẫu nghiên cứu là các DN tài chính

có hệ số beta âm tương tự như hệ số beta của mẫu chung gồm DN tài chính và phi

tài chính, nên hàm ý nghiên cứu cũng được hiểu tương tự như nhân tố pháp lý ở



mục “Hàm ý nghiên cứu” tại trang 130.



133



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(iii) Nhân tố thị trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×