Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán:

Đối với nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

104



- Trình bày. Các cơng cụ phái sinh mà đơn vị giao dịch đều được trình bày trên

BCTC, tuy nhiên chỉ thực hiện tổng thể, chưa thể hiện chi tiết.

- Hạch toán. Đơn vị hạch toán đầy đủ các giao dịch, có tài khoản và chi tiết tài

khoản (do N HN N hướng dẫn). Phần này hầu hết các đơn vị ít khó khăn tính đến thời

điểm hiện nay.

▪ Nhóm đáp viên thuộc DN phi tài chính: các quy định về kế tốn CCTCPS ở

VN hiện nay hầu như khơng đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho DN thực hiện, cụ thể:

- Phân loại. Đơn vị có phân loại cơng cụ tài chính trước khi thực hiện giao dịch,

ghi nhận giao dịch.

- Ghi nhận ban đầu. Tất cả các giao dịch đều được kế toán thực hiện, ghi nhận

đầy đủ.

- Dừng ghi nhận. Kế toán sẽ dừng ghi nhận nếu hợp đồng được tất tốn, hoặc

hết hiệu lực.

- Cơng bố. Kế tốn có cơng bố phái sinh trên BCTC, nhưng chỉ đề cập trên phần

thuyết minh, chưa chi tiết về các phái sinh, cùng với các khoản lãi hoặc lỗ cũng chưa

cơng bố chi tiết có nghĩa là kế tốn chỉ công bố ở các giao dịch đã thực hiện, còn lại các

hợp đồng chưa thực hiện thì chưa cơng bố trên BCTC do chưa có quy định và hướng

dẫn cụ thể.

- Đo lường ban đầu. DN đo lường theo giá trị hợp lý tại ngày giao dịch.

- Sau ghi nhận ban đầu. Tại ngày cuối năm, đơn vị chỉ thực hiện ghi nhận giá trị

hợp lý đối với tỷ giá (phần này thơng tư 200 quy định), chứng khốn phái sinh (điều

chỉnh theo giá đóng cửa), đối với hàng hóa đơn vị chưa thực hiện điều chỉnh theo giá

thị trường.

- Trình bày. Đơn vị chỉ thuyết minh các cơng cụ phái sinh mà đơn vị giao dịch,

tuy nhiên chỉ thực hiện chung chung, do chưa có quy định.

- Hạch toán. Đơn vị hạch toán đầy đủ các giao dịch khi có phát sinh lãi hoặc lỗ

tài chính. Doanh nghiệp bị vướng (vì chưa có tài khoản) khi hạch tốn vào tài khoản đối

với tài sản tài chính phái sinh và nợ phải trả tài chính phái sinh tính đến thời điểm này.

- Kết quả câu hỏi thứ 4, các đáp viên không đưa ra ý kiến.



105



4.2.2.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu

Với kết quả nghiên cứu định tính được liệt kê như trên, có thể thấy rằng

các doanh nghiệp khi áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh đều gặp phải những

khó khăn, vướng mắc nhất định.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 1 - khám phá được 6 nhân

tố, thì tại bước nghiên cứu định tính giai đoạn 2, tác giả xác định được 7 nhân tố

cho mơ hình nghiên cứu (tách ra từ 6 nhân tố giai đoạn 1- nhân tố con người),

trong đó có 6 nhân tố tác động (biến độc lập) và 1 nhân tố bị tác động (biến phụ

thuộc), đồng thời tác giả từng bước dò tìm nội dung chi tiết, cụ thể nhằm xây dựng

mục hỏi cho từng nhân tố, có giá trị đo lường cho nhân tố tác động và nhân tố bị tác

động. Phương pháp chọn mẫu vẫn được sử dụng là phương pháp chọn mẫu có chủ

đích.

Với kết quả này, tác giả khẳng định đủ điều kiện để xây dựng mơ hình nghiên

cứu và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ở giai đoạn nghiên cứu định lượng. Tuy nhiên, để

bước nghiên cứu định lượng đạt độ tin cậy cao, và để đáp viên đều trả lời được,

bảng câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu nên tác giả phải tiến hành lấy ý kiến của 2 chuyên

gia am tường trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, sau đó hồn chỉnh bảng câu hỏi

chính thức, tiến hành bước nghiên cứu định lượng.

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận

4.3.1. Kết quả xây dựng thang đo

Từ kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 2, tác giả đã từng bước dò tìm các nội

dung cho từng nhân tố kết hợp với lý thuyết nền tảng, tác giả xây dựng một hệ

thống mục hỏi cho từng nhân tố trong mơ hình nghiên cứu, cụ thể tại bảng 4.3 như sau

:

Bảng 4.3. Hệ thống các mục hỏi cho từng nhân tố

Nhân tố thị trường

Mức độ tiếp cận thị trường tiền tệ của doanh nghiệp chưa thực sự dễ dàng

Khả năng tham gia thị trường vốn – thị trường chứng khốn của doanh

nghiệp chưa thuận lợi

Tình trạng thị trường hàng hóa chưa đầy đủ thơng tin đo lường về giá, về chất



106



Doanh nghiệp chưa có khả năng ứng phó kịp thời trước sự biến đổi đột ngột của

thị trường

Nhân tố pháp lý



107



N hà nước chưa ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy liên quan đến cơng cụ

tài chính phái sinh

N hà nước chưa ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy liên quan đến kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh

N hà nước hướng dẫn các văn bản pháp quy liên quan đến kế tốn cơng cụ tài

chính phái sinh chưa chi tiết, cụ thể cho tất cả các doanh nghiệp

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp thơng tin kế tốn hữu ích hơn cho nền kinh tế

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp lợi nhuận doanh nghiệp ổn định hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

nâng cao giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp giá trị ghi sổ của kế toán hợp lý hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp BCTC minh bạch hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro cho nền kinh tế

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

đánh giá được năng lực nhà quản trị trong thực hiện kế tốn cơng cụ tài chính

phái sinh

Nhân tố con người – người làm kế tốn

N gười làm kế tốn ít thâm niên khó có khả năng xử lý tốt các tình huống liên quan

đến cơng cụ tài chính phái sinh.

Việc trình bày các phương pháp, ngun tắc kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh

chưa cụ thể

Khả năng tiếp cận, hiểu kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh để áp dụng vào thực tế

của người làm kế tốn còn hạn chế

Khả năng vận dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh vào thực tế của người làm



108



kế tốn còn thấp

Chưa am tường các quy định về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh

Khả năng cập nhật các quy định về kế toán cơng cụ tài chính phái sinh chưa kịp

thời

Chưa hiểu rõ pháp luật thuế liên quan đến cơng cụ tài chính phái sinh

Nhân tố con người – Nhà quản trị

Mức độ am hiểu về chính sách kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh của nhà quản trị

chưa cao

Hệ thống kế toán tại doanh nghiệp thiếu sự tham gia và hợp tác của nhà quản trị

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của thơng tin kế tốn cơng cụ

tài chính phái sinh tại đơn vị

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế tốn cơng cụ

tài chính phái sinh có ảnh hưởng đáng kể đối với nền kinh tế

N hà quản trị chưa nhận thức việc thực hiện kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh

sẽ cung cấp thơng tin kịp thời cho thị trường vốn

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh sẽ nâng cao đáng kể độ tin cậy, tính minh bạch, tính

hữu ích của thơng tin kế tốn.

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh sẽ ổn định thu nhập cho doanh nghiệp.

Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng

Các chương trình hội thảo chính sách kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

được tổ chức thường xuyên tại doanh nghiệp.

Các dịch vụ tư vấn liên quan đến kế toán cơng cụ tài chính phái sinh chưa được

doanh nghiệp thường xun tham gia

Doanh nghiệp chưa có chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho cơng tác kế

tốn cơng cụ tài chính phái sinh định kỳ

Doanh nghiệp chưa có bất kỳ chương trình nào về nâng cao, bồi dưỡng

chun mơn về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh cho đội ngũ nhân viên



109



Doanh nghiệp chưa có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng kế tốn cơng cụ tài

chính phái sinh cho đội ngũ nhân viên và nhà quản lý

Nhân tố công nghệ thông tin - truyền thông – phần mềm kế tốn

Hệ thống cơng nghệ thơng tin tại đơn vị chưa đáp ứng kịp thời cho hệ thống

kế tốn

Thơng tin thị trường cơng cụ tài chính phái sinh chưa được cập nhật kịp thời,

chưa phổ biến rộng rãi trong cộng đồng

Kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa được giới thiệu và quảng bá rộng rãi

PMKT tại doanh nghiệp chưa đảm bảo cung cấp cho hệ thống kiểm soát nội bộ

giám sát, kiểm tra thường xuyên hệ thống kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh

PMKT tại doanh nghiệp chưa được cập nhật nhằm đảm bảo cho hệ thống kế

toán tuân thủ đúng chuNn mực và quy định

Chất lượng thông tin trên thị trường phái sinh trong nền kinh tế chưa được đánh

giá cao

Để tìm ra các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố này đến

biến phụ thuộc, nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và

nghiên cứu chính thức

4.3.2 Kết quả nghiên cứu định lượng

4.3.2.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Trên cơ sở thang đo đã được hình thành gồm 49 mục hỏi đo lường 7 khái

niệm, người nghiên cứu tiến hành điều tra sơ bộ với 50 quan sát (bảng câu hỏi sơ bộ

trong phụ lục 5). Kết quả phân tích được tác giả trích từ phụ lục 6, cụ thể như sau:

Bảng 4.4. Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu sơ bộ



Mục hỏi



Áp dụng kế toán CCTCPS tại các doanh

nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp phân loại cơng cụ tài chính

C1

phái sinh trước khi ghi nhận



Alpha nếu

loại biến

(trước khi

loại biến)



Biến bị

loại



0,827

0,836



x



Alpha

nếu loại

biến (sau

khi loại

biến)

0,900



110



C2

C3

C4

C5



Doanh nghiệp thực hiện việc ghi nhận ban

đầu đối với các cơng cụ tài chính phái sinh

sau khi phân loại

Doanh nghiệp dừng ghi nhận cơng cụ tài

chính phái sinh khi hết hiệu lực hợp đồng

Doanh nghiệp công bố đầy đủ các khoản

mục về cơng cụ tài chính phái sinh

Doanh nghiệp đo lường cơng cụ tài chính

phái sinh sau ghi nhận ban đầu theo giá

trị

Doanh nghiệp trình bày đầy đủ các khoản

mục về cơng cụ tài chính phái sinh trên

báo cáo tài chính

Doanh nghiệp đo lường cơng cụ tài chính

phái sinh ban đầu theo giá trị hợp lý

Doanh nghiệp hạch toán cơng cụ tài chính

phái sinh kịp thời khi có phát sinh



0,834



x



0,820

0,855



0,935

x



0,758



0,859



0,762



0,845



0,765



0,863



0,778



0,862



Nhân tố thị trường



0,588



0,739



Mức độ tiếp cận thị trường tiền tệ của

doanh nghiệp chưa thực sự dễ dàng

Khả năng tham gia thị trường vốn – thị

C10 trường chứng khoán của doanh

nghiệp chưa thuận lợi

C11 Tình trạng thị trường hàng hóa chưa

đầy đủ thông tin đo lường về giá, về chất

Doanh nghiệp chưa có khả năng phản

C12 ứng kịp thời trước sự biến đổi đột ngột

của thị

Nhân tố pháp lý



0,739



C6

C7

C8



C9



C13



C14



C15



C16



N hà nước chưa ban hành đầy đủ các văn

bản pháp quy liên quan đến cơng cụ

tài chính phái sinh

N hà nước chưa ban hành đồng bộ các văn

bản pháp quy liên quan đến kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh

N hà nước hướng dẫn các văn bản

pháp quy liên quan đến kế tốn cơng cụ

tài chính phái sinh chưa chi tiết, cụ thể

cho tất

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp



x



0,141



0,544



0,339



0,592



0,488



0,744



0,793



0,841



0,767



0,835



0,731



0,791



0,753



0,807



0,787



0,844



111



tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C17 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp

thơng tin kế tốn hữu ích hơn cho

nền

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C18 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp

lợi nhuận doanh nghiệp ổn định hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C19 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

nâng cao giá trị cổ phiếu của doanh

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C20 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp

giá trị ghi sổ của kế toán hợp lý hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C21 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp

BCTC minh bạch hơn

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C22 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa giúp

nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro

cho

Việc ban hành các văn bản pháp quy về kế

C23 tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

đánh giá được năng lực nhà quản trị

trong thực

Nhân tố con người – Người làm kế toán

C24

C25

C26

C27

C28

C29

C30



N gười làm kế tốn ít thâm niên khó có khả

năng xử lý tốt các tình huống liên quan

đến CCTCPS

Việc trình bày các phương pháp, nguyên

tắc kế toán CCTCPS chưa cụ thể

Khả năng hiểu kế toán CCTCPS để áp

dụng vào thực tế của người làm kế

toán

Khả năng vận dụng kế toán CCTCPS vào

thực tế của người làm kế tốn còn thấp

Chưa am tường các quy định về kế toán

CCTCPS

Khả năng cập nhật các quy định về kế

toán CCTCPS chưa kịp thời

Chưa hiểu rõ pháp luật thuế liên quan đến



0,792



0,844



0,780



0,836



0,816



x



0,746



0,799



0,805



x



0,744



0,802



0,800



x



0,715

0,748



0,820

x



0,683



0,828



0,646



0,795



0,664



0,810



0,649



0,770



0,604



0,704



0,751



x



112



CCTCPS

Nhân tố con người – Nhà quản trị



0,766



0,806



Mức độ am hiểu về chính sách kế tốn

CCTCPS của nhà quản trị chưa cao

C32 Hệ thống kế toán tại doanh nghiệp thiếu

sự tham gia và hợp tác của nhà quản trị

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm

C33 quan trọng của thơng tin kế tốn CCTCPS

tại đơn vị

N hà quản trị chưa nhận thức được

C34 tầm quan trọng của thơng tin kế tốn

CCTCPS

N hà quản trị chưa nhận thức việc thực

C35 hiện kế toán CCTCPS sẽ cung cấp thông

tin kịp thời cho thị trường vốn

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm

C36 quan trọng của việc thực hiện kế tốn

CCTCPS sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho

xã hội

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm

quan trọng của việc thực hiện kế toán

C37 CCTCPS sẽ nâng cao đáng kể độ tin cậy,

tính minh bạch, tính hữu ích của thơng

tin

N hà quản trị chưa nhận thức được tầm

C38 quan trọng của việc thực hiện kế toán

CCTCPS sẽ ổn định thu nhập cho doanh

nghiệp

Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng



0,749



0,796



C31



C39



C40



C41

C42



Các chương trình hội thảo chính sách kế

tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

được

Các dịch vụ tư vấn liên quan đến kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh chưa được

doanh nghiệp thường xuyên tham gia

Doanh nghiệp chưa có chính sách đào tạo

nguồn nhân lực cho cơng tác kế tốn

cơng cụ tài chính phái sinh định kỳ

Doanh nghiệp chưa có bất kỳ chương

trình nào về nâng cao, bồi dưỡng



0,796



x



0,764



x



0,690



0,738



0,748



0,798



0,759



0,829



0,673



0,718



0,717



0,764



0,559



0648



0,648



x



0,395



0,598



0,427



0,537



0,471



0,547



113



về kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh cho

đội ngũ nhân viên

Doanh nghiệp chưa có kế hoạch đào

C43 tạo và bồi dưỡng kế tốn cơng cụ tài

chính phái sinh cho đội ngũ nhân viên

và nhà

Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thơng,

phần mềm kế tốn

Hệ thống cơng nghệ thơng tin tại đơn vị

chưa đáp ứng kịp thời cho hệ thống

C44

kế tốn

Thơng tin thị trường cơng cụ tài chính

phái sinh chưa được cập nhật kịp thời,

C45

chưa phổ biến rộng rãi trong cộng đồng

Kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh chưa

C46

được giới thiệu và quảng bá rộng rãi

Phần mềm kế toán tại doanh nghiệp

chưa đảm bảo cung cấp cho hệ thống

kiểm soát nội bộ giám sát, kiểm tra

C47

thường xuyên hệ thống kế tốn cơng

cụ tài chính phái

Phần mềm kế tốn tại doanh nghiệp

chưa được cập nhật nhằm đảm bảo cho

C48

hệ thống kế tốn tn thủ đúng chuNn

mực

Chất lượng thơng tin thị trường phái sinh

C49

trong nền kinh tế chưa được đánh giá cao

(Trích từ phụ lục 6)



0,513



0,626



0,650



0,900



0,574



0,929



0,808



x



0,747



x



0,384



0,871



0,463



0,843



0,477



0,833



Qua kết quả phân tích trên, các biến C1, C2, C4, C9, C19, C21, C23, C24, C30,

C32, C33, C39, C45, C46 bị loại do không đáp ứng được yêu cầu về hệ số Cronbach

Alpha (phải > 0,5) – thể hiện nội dung không được nhiều đáp viên hiểu. Tồn bộ còn lại

35 mục hỏi cho bước nghiên cứu chính thức.

Kết quả sau lần điều tra thử nghiệm, bảng câu hỏi hoàn toàn đủ điều kiện

dùng trong điều tra diện rộng để tiến hành nghiên cứu chính thức (Phụ lục 7).

4.3.2.2. Kết quả nghiên cứu chính thức

Kích thước mẫu trong nghiên cứu gồm 319 đối tượng thuộc mẫu chung gồm

các doanh nghiệp tài chính và phi tài chính với bảng câu hỏi chính thức gồm 35 mục

hỏi đạt yêu cầu cho bước phân tích, kết quả nghiên cứu thơng qua:



114



 Phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha mẫu chính thức

Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha (phụ lục 8) cho thấy phải trải qua

khá nhiều lần loại biến (loại từng biến) mới đạt kết quả cuối cùng đạt yêu cầu (Bảng

4.5), như sau:

Bảng 4.5. Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu chính thức

Alpha nếu

Mục hỏi



Áp dụng kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh tại các

doanh nghiệp Việt Nam

C1

C2

C3

C4

C5



DN dừng ghi nhận cơng cụ tài chính phái sinh

khi hết hiệu lực hợp đồng

DN đo lường cơng cụ tài chính phái sinh sau

ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý

DN trình bày đầy đủ các khoản mục về cơng cụ

tài chính phái sinh trên báo cáo tài chính

DN đo lường cơng cụ tài chính phái sinh ban

đầu theo giá trị hợp lý

DN hạch tốn cơng cụ tài chính phái sinh kịp

thời khi có phát sinh



Nhân tố thị trường

C6

C7

C8



Khả năng tham gia thị trường vốn – thị trường

chứng khoán của doanh nghiệp chưa thuận lợi

Tình trạng thị trường hàng hóa chưa đầy đủ

thông tin đo lường về giá, về chất

Doanh nghiệp chưa có khả năng phản ứng kịp

thời trước sự biến đổi đột ngột của thị trường



Nhân tố pháp lý

C9

C10



N hà nước chưa ban hành đầy đủ các văn

bản pháp quy liên quan đến CCTCPS

N hà nước chưa ban hành đồng bộ các văn

bản pháp quy liên quan đến kế toán CCTCPS



Alpha nếu



loại biến



Biến



loại biến



(trước khi



bị loại



(sau khi



loại biến)



loại biến)



0,616



0,780



0,678



x



0,471



0,683



0,398



0,585



0,635

0,526



x

0,820



0,731

0,711

0,619

0,601

0,827



0,893



0,782



0,871



0,777



0,864



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x