Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



các cơng trình nghiên cứu đã cơng bố, chúng tơi tập trung xác định sự cần thiết

của kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh, thơng qua làm rõ:

(i)



Mục đích, ý nghĩa của cơng cụ tài chính phái sinh.



(ii)



N hu cầu cần có kế tốn cho các doanh nghiệp sử dụng cơng cụ

tài chính phái sinh.



(iii)



Kế tốn cơng cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.



1.2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh.

1.2.1.1 Mục đích của việc sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh.

Với thị trường khơng hồn hảo, phòng ngừa rủi ro là quá trình bù đắp các

rủi ro trong kinh doanh (Glaum và Klocker, 2011), trong đó khoản bù đắp cho sự

thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh. Mơi trường kinh doanh

biến đổi liên tục khiến các công ty phải đối mặt với sự gia tăng rủi ro. Hầu hết các

công ty sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh làm cơng cụ phòng ngừa rủi ro. Mặc

dù các cơng cụ tài chính phái sinh có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ, tuy

nhiên qua nghiên cứu của Tufano (1996), Gezcy và cộng sự (1997), Guay (1999),

Allayanis và Weston (2001), có thể nhận thấy các công ty sử dụng công cụ tài

chính phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro nhằm cố gắng giảm sự biến đổi

của dòng tiền và giảm chi phí liên quan đến tình trạng tài chính khi gặp khó khăn

(Stultz, 1996).

Trong chuỗi nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995), nghiên cứu đầu tiên

của nhóm nghiên cứu là vào tháng 11 năm 1994, trong đó nghiên cứu cho biết

trung tâm Weiss thuộc Wharton School đã tiến hành 2.000 thư khảo sát, và

nhận được 530 thư trả lời có liên quan đến quản trị rủi ro tập trung vào việc sử

dụng các cơng cụ tài chính phái sinh của các cơng ty phi tài chính của Mỹ. Kết quả

nghiên cứu cho thấy các công ty phi tài chính Mỹ sử dụng cơng cụ tài chính phái

sinh nhằm mục đích: (i) Hoạch định chính sách quản trị rủi ro, chi phí giao dịch và

xác định chiến lược; (ii) Giảm sự biến động của dòng tiền; (iii) Đáp ứng các yêu cầu

cho việc công bố và giám sát các hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp

chặt chẽ hơn; (iv) Giám sát, kiểm tra, xử lý kế toán, và đánh giá rủi ro kế toán do

những thay đổi bất lợi trong thu nhập được trình bày trong báo cáo. Tuy nhiên,

nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng phổ biến rộng rãi



3



các công cụ tài chính phái sinh, đặc biệt là các cơng ty nhỏ.



4



N ghiên cứu thứ hai của Bodnar và cộng sự (1996) là vào tháng 10 năm 1995,

cho biết sau nghiên cứu lần một năm 1994, nghiên cứu lần này cũng tập

trung nghiên cứu vào kết quả khảo sát của trung tâm Weiss do CIBC Wood Gundy

tài trợ. Kết quả nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1996) cho thấy ngồi

việc sử dụng các cơng cụ tài chính phái sinh để quản trị rủi ro do sự biến động

trong thu nhập kế tốn được trình bày trong báo cáo tài chính; biến động dòng

tiền; giá trị thị trường của cơng ty; còn khảo sát thêm các vấn đề về: (i) Rủi ro tín

dụng, lãi suất, giá cả hàng hóa, tỷ giá, thanh khoản; (ii) Sự không chắc chắn về

xử lý kế tốn phòng ngừa; (iii) Vấn đề về pháp lý, u cầu cơng bố thơng tin, chi

phí giao dịch, sự thiếu hiểu biết về các cơng cụ tài chính phái sinh, định lượng

rủi ro của công ty, định giá, giám sát...

N ghiên cứu lần thứ ba nằm trong chuỗi nghiên cứu của nhóm Bodnar

và cộng sự (1998) về thực tiễn quản trị rủi ro tài chính thơng qua sử dụng CCTCPS

của các tập đồn phi tài chính ở Mỹ do Trung tâm Weiss thuộc Wharton School

thực hiện. Trên cơ sở của hai nghiên cứu trước, nghiên cứu lần này mở rộng nội

dung so với hai nghiên cứu trước bằng cách đưa ra những câu hỏi mới về một số

khía cạnh của việc sử dụng CCTCPS và thực hành quản trị rủi ro. Một số phát hiện

chính đó là: (i) mức độ sử dụng CCTCPS ở các doanh nghiệp cao hơn rất nhiều và

các quy định mới của FASB về hoạt động phái sinh không ảnh hưởng đến chiến

lược quản trị rủi ro; (ii) khẳng định và củng cố những kết quả được tìm thấy trong

hai nghiên cứu trước đây, một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các

sản phNm phái sinh dưới bất kỳ hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ được sử dụng

phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa và các cơng cụ vốn cổ phần; (iii)

doanh nghiệp sử dụng CCTCPS cho mục đích quản trị rủi ro và khuynh hướng

nhận diện thiệt hại, cụ thể là có sự thiệt hại về giá cả và tiền tệ; (iv) những

thay đổi nhỏ trong chính sách phòng ngừa rủi ro đối với các sản phNm phái sinh,

đặc biệt là sự chuyển hướng về định giá các sản phNm phái sinh.

N goài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng

các cơng cụ tài chính phái sinh khơng thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp

hiện chưa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về

các công cụ này đã tăng lên và sự biến động của giá cả trên thế giới có xu hướng



5



tiếp tục gia tăng. Đồng thời, việc áp dụng chuNn mực kế toán mới cho các CCTCPS

và chính sách phòng ngừa rủi ro có xu hướng thay đổi (Bodnar và cộng sự, 1998).

Tóm lại, kết quả chuỗi nghiên cứu của nhóm tác giả Bodnar và cộng sự

(1995, 1996, 1998), cho thấy sự tiến triển của việc sử dụng các CCTCPS qua thời

gian. Kết quả rất đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng liên tục của việc sử dụng CCTCPS

đã tăng từ 35% năm 1994, lên 41% năm 1995, đến 50% năm 1998. N hóm tác giả

cho thấy nhu cầu sử dụng công cụ phái sinh của các DN với mức độ ngày càng

gia tăng. Về bản chất, chuỗi nghiên cứu muốn nhấn mạnh rằng có một tỷ lệ lớn

các nhà quản trị cho rằng họ được hưởng lợi ích rất nhiều từ việc sử dụng

CCTCPS để quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong chuỗi nghiên cứu này, mặc dù kết quả

nghiên cứu chỉ đề cập đến việc sử dụng, mức độ sử dụng và lợi ích của việc sử dụng

các CCTCPS, nhưng đứng ở góc độ thị trường có thể thấy rằng nhà quản trị chính là

người tạo lập thị trường thơng qua việc sử dụng CCTCPS. Đồng thời, với mức độ

sử dụng ngày càng gia tăng cho thấy không những sự gia tăng tham gia thị

trường của các doanh nghiệp mà trong đó nhà quản trị là người quyết định việc

sử dụng CCTCPS. N hư vậy, để đi đến quyết định quản trị rủi ro hiệu quả cần phải

có nhân tố con người đó là nhà quản trị và để có sự gắn kết hiệu quả thì khơng

thể thiếu vắng nhân tố thị trường.

1.2.1.2 Ý nghĩa của việc sử dụng cơng cụ tài chính phái sinh.

Gắn liền với sự phát triển của thị trường hàng hóa, thị trường chứng

khốn, thị trường tài chính thế giới, CCTCPS ngày càng trở nên quan trọng và cần

thiết cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng công cụ phái sinh như là

cơng cụ kinh tế hữu ích, có ý nghĩa trong chiến lược quản trị của doanh nghiệp, bao

gồm:

Quản trị rủi ro. Việc sử dụng các công cụ phái sinh có lẽ là phổ biến nhất khi

mà các công ty cố gắng giảm thiểu các rủi ro về lãi suất, rủi ro về giá cả hàng hóa,

rủi ro về ngoại tệ. N goài ra, Theobald và cộng sự (1994), còn cho rằng các cơng cụ

phái sinh còn được các công ty quyết định sử dụng nhằm thực hiện quản trị rủi ro

về vốn trong doanh nghiệp, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro

hoạt động và rủi ro pháp lý. Còn theo Vashishtha & Kumar (2010), sử dụng phái

sinh để hạn chế hoặc tránh những rủi ro mang tính hệ thống và khơng hệ thống



6



mà các tổ chức phải đối mặt trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh bình

thường của



7



doanh nghiệp; tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, qua đó nâng

cao hiệu quả kinh tế của quốc gia, khu vực và tồn cầu. Tuy nhiên, phải có sự hiểu

biết thấu đáo về các nguyên tắc cơ bản, quy định việc định giá các CCTCPS (Sajjad

& cộng sự, 2013).

Giảm chi phí tài trợ. Đơi khi doanh nghiệp khó có thể tìm được các khoản

vay theo lãi suất cố định. Do đó, việc hốn đổi lãi suất cho phép doanh nghiệp huy

động vốn vay dài hạn với lãi suất thả nổi và có thể hốn đổi chúng thành các tỷ lệ cố

định thấp hơn. Việc sử dụng cơng cụ hốn đổi có thể giúp tận dụng các chênh

lệch về lãi suất, từ đó giảm được chi phí tài trợ (Theobald và cộng sự, 1994).

Cân đối giữa tài sản và nợ phải trả. Một chiến lược quản trị khác khi doanh

nghiệp sử dụng CCTCPS đó là kết hợp giữa tài sản và nợ phải trả. N ếu một công ty

nắm giữ các khoản đầu tư dài hạn, có lãi suất cố định, cơng ty sẽ có thể dự

đốn dòng tiền thu được từ các khoản đầu tư này. Tuy nhiên, công ty vay vốn với

lãi suất thả nổi ngắn hạn, công ty ít có khả năng dự báo cho dòng tiền của

mình. Trong trường hợp này, cơng ty có thể sử dụng hoán đổi lãi suất, tạo ra lãi

suất vay cố định và phù hợp hơn với các khoản đầu tư (Theobald và cộng sự, 1994).

Hiệu quả kinh doanh. Phái sinh cho phép tự do mua bán một phần hoặc

toàn bộ rủi ro và nâng cao hiệu quả thị trường. Các tổ chức có thể sử dụng

một hoặc nhiều phái sinh khác nhau. Với giá trị giao dịch lớn nhưng chi phí giao

dịch lại thấp so với các chi phí kinh doanh các cơng cụ tài chính cơ bản, đồng thời

nâng cao tính thanh khoản trong nền kinh tế thơng qua sự thay đổi của rủi ro (tiền

tệ và vỡ nợ) và hợp đồng tương lai hoặc hợp đồng quyền chọn trước khi hết hạn

tại sàn giao dịch phái sinh (Vashishtha & Kumar, 2010).

Giá tham khảo (price discover). Ứng dụng quan trọng của phái sinh là giá

tham khảo trong tương lai có nghĩa là thơng qua các thị trường, giá cả được

xác định trong tương lai thông qua một con số đã có sẵn làm cơ sở để tham khảo

đồng thời dựa vào một sự đồng thuận, và tư duy hiểu biết lẫn nhau (Vashishtha &

Kumar, 2010).

Ổn định giá. Sử dụng phái sinh giúp giảm các biến động về giá trong ngắn

hạn. N ói cách khác, phái sinh tác động đến chiều cao lẫn độ sâu về giá, dẫn đến

ổn định về giá trên thị trường tiền tệ cho các tài sản cơ bản (Vashishtha &



Kumar,



8



9



2010). N gồi ra, có thể làm giảm rủi ro ngoại hối liên quan đến tái đầu tư (Sajjad &

cộng sự, 2013).

Với việc sử dụng CCTCPS, doanh nghiệp sẽ quản trị được rủi ro (Theobald

và cộng sự ,1994; Vashishtha & Kumar, 2010; Sajjad & cộng sự, 2013); giảm các

khoản chi phí tài trợ (Theobald và cộng sự, 1994); cân đối giữa tài sản và nợ phải

trả; mang lại hiệu quả trong kinh doanh (Vashishtha & Kumar, 2010), xem xét được

giá tham khảo (Vashishtha & Kumar, 2010); và ổn định giá (Sajjad & cộng sự,

2013). Tuy nhiên, để các CCTCPS này phát huy được đầy đủ ý nghĩa thì phải có sự

phối hợp của nhiều nhân tố đó là sự kết hợp giữa người sử dụng CCTCPS chính là

nhà quản trị khi ra quyết định, nơi giao dịch cơng cụ phái sinh chính là thị trường và

dữ liệu phải được ghi nhận chính là các quy định pháp lý về kế toán và người thực

hiện việc ghi nhận này đó chính là người làm kế tốn.

1.2.2 Nhu cầu cần có kế tốn cho các doanh nghiệp sử dụng CCTCPS

Với nền kinh tế toàn cầu, các CCTCPS đang được sử dụng chung trong cộng

đồng quốc tế. FASB là tổ chức hàng đầu trong việc phát triển các chuNn mực kế

tốn, có ảnh hưởng đáng kể đến việc phát triển các chuNn mực kế tốn quốc

tế, trong đó có các chuNn mực liên quan đến CCTCPS. Do đó, nhiều quốc gia trên

thế giới đến nay có thể dựa nhiều vào các chuNn mực của FASB để thực hiện kế

toán cho quốc gia mình, thậm chí có thể sử dụng các chuNn mực của FASB.

Trong nghiên cứu của Wilson và Stanwick (1995), tác giả quan tâm đến kế

toán CCTCPS bởi: Thứ nhất, BCTC chưa thể hiện số liệu kế toán vì ít hoặc khơng

có khoản đầu tư ban đầu cho các cơng cụ này; Thứ hai, có sự thiếu nhất quán

trong yêu cầu công bố trong việc đánh giá rủi ro, điều này làm cho cơng việc kế

tốn các cơng cụ này trở nên khó khăn; Thứ ba, sự khiếm khuyết của kế tốn

phòng ngừa khi lãi, lỗ thực của các công cụ phái sinh bị loại trừ ra khỏi thu nhập

hiện tại, các khoản lãi, lỗ thực này lại chưa được hỗ trợ trong việc xác định là nợ

phải trả hoặc tài sản.

Trên cơ sở nghiên cứu của Crawford và cộng sự (1997), sử dụng và kế tốn

CCTCPS, nhóm tác giả đưa ra lập luận làm thế nào để tiếp cận kế tốn CCTCPS.

Lý do của nhóm tác giả khi quan tâm đến kế tốn CCTCPS là do tính minh bạch

trong kế tốn vì họ cho rằng BCTC sẽ tăng khả năng cung cấp thơng tin hữu ích,



thơng qua:



10



11



Tính thích hợp. Tính thích hợp là một đặc tính trong việc sử dụng thơng tin

hữu ích cho q trình ra quyết định kinh tế. Giá trị hợp lý từ thị trường sẽ cung

cấp thơng tin thích hợp cho các bên tham gia. Kết quả của việc đo lường GTHL

không những được trình bày trên BCTC, mà còn cung cấp cho người sử dụng

thông tin về mức độ lợi nhuận hoặc tổn thất của các CCTCPS tại thời điểm của

BCTC. N ếu các bên tham gia thị trường thực hiện và cung cấp thơng tin tốt, các

thơng tin đều có sẵn và đầy đủ, thì khả năng thị trường hoạt động sẽ hiệu quả

hơn rất nhiều và đáp ứng nhu cầu của các bên tham gia (Crawford và cộng sự,

1997).

Tính đáng tin cậy. Một đặc tính của thơng tin hữu ích nữa đó là tính đáng

tin cậy. Mặc dù có thể có một số chủ quan trong việc xác định GTHL của các

CCTCPS được giao dịch q ít hoặc khơng được phân loại, việc sử dụng các báo

giá của nhà cung cấp, nhà phân phối, hay các dịch vụ định giá hoặc báo giá của các

cơng ty chứng khốn tương tự có thể đủ cung cấp các ước tính (Crawford và cộng

sự, 1997).

Tính có thể so sánh. Khả năng so sánh là một đặc tính quan trọng của thơng

tin kế tốn. N ếu doanh nghiệp sử dụng các CCTCPS, mà thiếu vắng các quy định,

hướng dẫn hiện tại của các cơ quan ban hành sẽ dẫn đến khó có sự so sánh

trong BCTC, từ đó thơng tin kế tốn khó có thể sử dụng để ra quyết định kinh

tế. Các CCTCPS không được bảo vệ cụ thể thông qua việc không hoặc chưa được

hướng dẫn hiện tại, hoặc hướng dẫn nhưng khơng nhất qn. N gồi ra, nghiên cứu

còn cho thấy hướng dẫn về kế tốn CCTCPS hiện còn rất phức tạp. N ghiên cứu

khẳng định sự không đầy đủ và phức tạp của các hướng dẫn hiện nay nếu được

giải quyết kịp thời, triệt để thì khả năng so sánh sẽ nâng cao chất lượng của

BCTC và mang lại nhiều lợi ích cho các đối tượng sử dụng (Crawford và cộng sự,

1997).

Kết quả nghiên cứu về nhu cầu cần có kế toán CCTCPS của Kawaller (2004),

xuất phát từ hầu hết các hợp đồng phái sinh là các khoản ngoài bảng, do đó thiếu

sự minh bạch và hạch tốn kế tốn CCTCPS lại thiếu sự nhất quán. Tuy nhiên, ở

một khía cạnh tích cực, kế tốn CCTCPS là cơ sở cần thiết đối với kế tốn giá trị

hợp lý, theo đó phần lớn sự thiếu nhất quán hiện tại dần dần sẽ được loại bỏ. Giá



12



cả từ các hợp đồng phái sinh sẽ được điều chỉnh theo giá trị thị trường và

được ghi nhận là tài sản hay nợ phải trả trên BCĐKT. Trường hợp doanh nghiệp sử

dụng các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×