Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.36: Bảng so sánh tự đối chiếu trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC trường Đại học Cần Thơ qua 05 học phần (n=31).

Bảng 3.36: Bảng so sánh tự đối chiếu trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC trường Đại học Cần Thơ qua 05 học phần (n=31).

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Chạy cây thông 92 m (s)



19



Chạy 9-3-6-3-9 (s)



0.3

0.6

6



0.4



0.03



0.9



1.52



0.7



0.6

9



0.4



0.68



1.1



0.55



1



1.69



1.6



3.19



0.14



0.39



2.81



3.37



0.12



0.74



4

0.0

4

0.0

5



0.15

0.11



0.14

0.0

8



2

0.5

3



0.81



1



1.0

8



0.81



0.88



1



1.1



20

Khi so sánh tự đối chiếu kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá sinh viên

qua từng học phần cho thấy sự diễn biến theo chiều hướng ngày càng tốt

hơn, cụ thể như:

- Đối với nam hầu hết thành tích đều tăng đồng thời tạo nên sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P < 0.05. Đối với các chỉ tiêu

đánh giá trình độ thể lực sau 5 học phần có 2/9 test chưa tạo nên sự khác

biệt lớn, tức là kết quả đạt được có sự tăng trưởng nhưng chưa cao đó là

các test: Tại chỗ ném bóng rổ bằng 2 tay từ sau đầu ra trước (m) t tính = 0.65

< tbảng ; Lực kế tay thuận (kg) ttính = 0.76 < tbảng ở ngưỡng xác xuất P > 0.05.

- Đối với nữ thành tích các chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật đều tăng và tạo

nên sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên khi xét về trình độ thể lực

qua tính tốn và xử lý số liệu thống kê cho thấy sự phát triển về thể lực của

sinh viên nữ còn chậm, cụ thể có 6 test kiểm tra kết quả cho thấy chưa có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều này có thể được lý giải do số lượng

đối tượng nghiên cứu ít, trình độ của các em tương đối đồng đều nên chưa

tạo nên sự khác biệt lớn trong thống kê.

Như vậy, qua việc so sánh tự đối chiếu ta thấy hầu hết các chỉ tiêu sử

dụng để đánh giá trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu

bóng chuyền Trường Đại học Cần Thơ có sự khác biệt theo chiều hướng

tích cực, tốt hơn hẳn so với chương trình cũ mà Bộ mơn bóng chuyền vẫn

thường sử dụng trong giảng dạy chuyên sâu.

Nhằm khẳng định tính hiệu quả của chương trình chun sâu mơn

bóng chuyền luận án xây dựng có ý nghĩa quan trọng, thiết thực trong cơng

tác giảng dạy sinh viên chun sâu bóng chuyền Trường ĐHCT. Căn cứ

vào các kết quả nghiên cứu được, luận án tiến hành tính nhịp tăng trưởng

của các chỉ số kiểm tra sinh viên chuyên sâu bóng chuyền. Kết quả được

trình bày qua các bảng 3.37.

Kết quả bảng 3.37 cho thấy sự diễn biến theo chiều hướng ngày càng

tốt hơn, thành tích qua các học phần đều có sự tăng trưởng. Các test đánh

giá vể trình độ kỹ thuật tăng trưởng tương đối cao, còn đối với các test

đánh giá về thể lực tăng trưởng vừa, đều này phù hợp với đặc điểm sinh lý

của đối tượng nghiên cứu.



Bảng 3.37: Bảng nhịp tăng trưởng trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu

bóng chuyền Trường Đại học Cần Thơ qua 05 học phần (n=31).

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19



Chỉ số



Nam (n=23)



Nữ (n=8)



W0-1



W1-2



W2-3



W3-4



W4-5



W0-2



W0-3



W0-4



W0-5



W0-1



W1-2



W2-3



W3-4



W4-5



W0-2



W0-3



W0-4



W0-5



1.21



12.43



5.18



4.93



14.29



13.64



18.78



23.66



37.62



0.75



11.6



4.86



5.84



14.4



12.35



17.18



22.96



37.06



1.31



11.04



6.74



5.29



13.46



12.35



19.05



24.28



37.43



0.9



1.77



11.57



11.42



14.12



2.67



14.23



25.54



39.31



3.39



6.45



4.58



6.64



13.54



9.84



14.4



20.99



34.29



2.22



12.37



11.01



3



11.9



14.58



25.49



28.43



40



1.21



11.36



4.21



6.97



14.29



12.57



16.76



23.66



37.62



1.22



2



2.73



14.29



13.08



3.21



5.94



20.18



33.05



1.34



11.32



5.56



5.69



14.78



12.66



18.18



23.81



38.25



1.34



2.62



0.86



6.21



19.24



3.96



4.81



11.02



30.1



1.31



11.04



4.55



6.45



14.49



12.35



16.87



23.26



37.43



1.74



11.38



11.25



11.35



4.2



13.11



24.28



35.38



39.44



4.32



5.48



3.92



6.21



14.53



9.79



13.7



19.87



34.15



19.47



9.23



5.71



5.08



7.92



28.57



34.15



39.05



46.62



1.55



11.59



4.03



7.59



13.64



13.14



17.14



24.66



37.97



0.97



3.31



5.43



0.88



18.61



4.28



9.7



10.57



29.05



1.63



10.69



4.26



5.41



15.76



12.31



16.54



21.9



37.33



1.07



4.17



2.52



2.46



20.09



5.24



7.75



10.2



30.14



1.74



11.38



4.51



5.71



15.38



13.11



17.6



23.26



38.3



1.38



2.7



3.49



5.43



15.73



4.08



7.57



12.99



28.57



Chạy 30m xuất phát cao (s)



2.43



7.2



1



2.09



3.39



9.63



10.63



12.71



16.09



2.74



4.68



6.14



4.18



1.42



7.42



13.55



17.7



19.11



Gập thân (cm)

Tại chỗ ném bóng rổ bằng 2

tay từ sau đầu ra trước (m)



4.35



3.3



5.9



4.97



1.8



7.65



13.53



18.47



20.26



0.75



1.01



6.62



4.69



6.47



1.76



8.38



13.05



19.48



0.78



0.26



0



0.64



6.21



1.04



1.04



1.68



7.89



0.75



0.33



0.56



0



0.7



1.08



1.64



1.64



2.34



Lực kế tay thuận (kg)



4.27



0.38



0



0.38



0.38



4.65



4.65



5.03



5.41



1.12



0.83



0.46



0.27



0.36



1.95



2.41



2.68



3.04



Bật cao tại chỗ (cm)



1.01



0



0.2



0.2



0.1



1.01



1.21



1.41



1.51



0.86



0.57



1.12



2.09



2.22



1.43



2.55



4.64



6.86



Bật cao có đà (cm)

Chạy 12 phút (Test Cooper)

(m)



0.99



0



0.1



0.39



0.2



0.99



1.09



1.48



1.68



0.78



0.6



1.1



1.71



1.64



1.37



2.47



4.18



5.82



0.57



0.38



0.06



1.19



2.83



0.95



1.02



2.21



5.05



1.14



6.21



4.27



7.55



0.93



5.07



9.34



16.86



17.79



Chạy cây thơng 92 m (s)



0.34



0.97



0.58



0.32



0.3



1.31



1.88



2.2



2.51



0.49



0.64



0.06



1.73



3.12



1.13



1.19



2.92



6.04



Chạy 9-3-6-3-9 (s)



0.26



1.86



0.14



0.3



0.23



2.13



2.27



2.57



2.8



1.05



0.55



1.04



1.38



0.59



1.59



2.63



4.02



4.61



Chuyền bóng vào ơ quy định

20 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay trước

mặt (số 3 - 4) 5 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay sau đầu

(số 3 - 2) 5 quả (điểm)

Đỡ phát bóng thấp tay (số 53) 5 quả (điểm)

Đỡ phát bóng thấp tay (số 13) 5 quả (điểm)

Đệm bóng vào ơ quy định 20

quả (điểm)

Phát bóng cao tay trước mặt

3m cuối sân 5 quả (điểm)

Đập bóng số 4 chéo sân 5

quả (điểm)

Đập bóng số 2 chéo sân 5

quả (điểm)

Đập bóng trung bình 5 quả

(điểm)



21

3.3.3. Đánh giá của giảng viên và sinh viên về thái độ học tập và rèn

luyện khi ứng dụng học phần chuyên sâu bóng chuyền vào giảng dạy

3.3.3.1. Đánh giá của giảng viên

Bảng 3.38: Đánh giá của giảng viên về thái độ tích cực của sinh

viên trong q trình học mơn chun sâu bóng chuyền (n=5)

TT



Nội dung phỏng vấn



1

2



Sinh viên nhận thức về môn học.

Sự chuyên cần tập luyện qua các buổi học

Sự cố gắng hoàn thiện nội dung bài giảng

theo yêu cầu của giảng viên tại lớp học

Sự cố gắng hoàn thiện nội dung bài giảng

theo yêu cầu của giảng viên khi giao

nhiệm vụ về nhà

Tính tự học, tự rèn luyện ngoại khóa



3

4

5



Mức độ đánh giá

Tỉ Tíc Tỉ Chưa

lệ

h

lệ

tích

% cực %

cực

100 0

0

0

80

1

20

0



Tỉ

lệ

%

0

0



5



100



0



0



0



0



4



80



1



20



0



0



4



80



1



20



0



0



Rất

tích

cực

5

4



Kết quả này cho thấy nhóm TN tham gia học tập và rèn luyện, đã phát

huy được tính tích cực để hồn thiện mơn học của mình, đáp ứng được u

cầu đề ra của giảng viên, có nhận thức cao về mơn học tập, chủ động tích

cực tập luyện để hồn thành nội dung bài giảng, có tính tự học, tự rèn

luyện ngoại khóa (mẫu phiếu phỏng vấn được trình bày ở phụ lục 16).

3.3.3.2. Đánh giá của sinh viên

Bảng 3.39. Kết quả đánh giá của sinh viên về thái độ tích

cực và tự học (n=31)



Nội dung phỏng vấn





Khơng

TT

n

% n %

Anh/chị có tìm hiểu về ý nghĩa và tầm quan

96.

1 trọng của mơn học bóng chuyền khơng?

30

8

1 3.23

Trong buổi học, Anh/chị có tự giác tích cực

90.

2 tập luyện để hồn thành tốt nội dung mơn học? 28

3

3 9.68

Ngồi mơn chun sâu bóng chuyền, cá nhân

sinh viên có tham gia tập luyện thêm các môn

38.

3 TDTT khác không?

12

7 19 61.3

Anh/chị tập luyện ngoại khóa thường xun ≥

19.

4 3 buổi/tuần khơng?

6

4 25 80.7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.36: Bảng so sánh tự đối chiếu trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC trường Đại học Cần Thơ qua 05 học phần (n=31).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×