Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.28: Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 3 (n=31).

Bảng 3.28: Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 3 (n=31).

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.29: Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Cần

Thơ sau khi hoàn thành học phần chun sâu Bóng chuyền 3 (n=31).

Ban đầu

TT



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Chỉ số

Chuyền bóng vào

ơ quy định 20 quả

(điểm)

Chuyền bóng cao tay

trước mặt (số 3 - 4) 5

quả (điểm)

Chuyền bóng cao

tay sau đầu (số 3 2) 5 quả (điểm)

Đỡ phát bóng thấp

tay (số 5-3) 5 quả

(điểm)

Đỡ phát bóng thấp

tay (số 1-3) 5 quả

(điểm)

Đệm bóng vào ô

quy định 20 quả

(điểm)

Phát bóng cao tay

trước mặt 3m cuối

sân 5 quả (điểm)

Đập bóng số 4

chéo sân 5 quả

(điểm)

Đập bóng số 2

chéo sân 5 quả

(điểm)



Nam (n=23)



Học phần 3



Nữ (n=8)



Nam (n=23)



x ± SD



Cv



x ± SD



Cv



x ± SD



5.78 ±

1.73



11.93



5.13 ±

1.13



13.97



6.87 ±

1.10



4.83 ±

1.07



12.22



4.75 ±

1.28



16.98



5.57 ±

1.12



3.87 ±

0.63



16.17



3.63 ±

1.09



10.17



5.00 ±

0.69



5.33 ±

0.91



11.13



5.13 ±

0.92



12.88



5.65 ±

1.61



4.85 ±

1.08



12.3



4.63 ±

1.30



13.16



5.09 ±

1.04



4.96 ±

2.08



11.92



4.75 ±

1.16



14.53



6.33 ±

1.52



4.43 ±

0.71



16.05



4.25 ±

1.07



15.15



6.26 ±

1.25



4.48 ±

0.73



16.31





1.07



16.73



4.93 ±

0.71



4.04 ±

1.69



9.84



3.82 ±

1.10



14.85



4.37 ±

1.34



Cv



9.01



W0-3



17.18



10.15 14.23

11.82 25.49

8.53

10.46

9.02

9.98

10.43

10.71



5.94

4.81

24.28

34.15

9.7

7.75



Nữ (n=8)

t 0-3



2.54

2.28

5.81

0.84

0.76

2.55

6.08

2.15

0.72



P



x ± SD



Cv



<0.05



6.19 ±

1.00



9.13



18.78



2



<0.05



5.75 ±

1.36



10.7



19.05



1.51



<0.05



4.19 ±

0.75



9.98



14.4



1.2



>0.05



6.06 ±

0.90



11.91 16.76



2.06



>0.05



5.55 ±

0.96



9.28



18.18



1.62



<0.05



5.63 ±

0.83



10.84 16.87



1.73



<0.05



4.88 ±

0.95



9.58



13.7



1.23



<0.05



4.75 ±

0.93



9849 17.14



0.08



>0.05



4.5 ±

0.80



W 0-3



11.82 16.54



t 0-3



1.43



P

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05



Ban đầu

TT



10

11

12

13

14

15

16

17

18

19



Chỉ số

Đập bóng trung

bình 5 quả (điểm)

Chạy 30m xuất

phát cao (s)

Gập thân (cm)



Nam (n=23)

x ± SD

4.7 ±

1.06

4.56 ±

0.28

17.13 ±

1.22



Tại chỗ ném bóng

rổ bằng 2 tay từ 15.22 ±

sau đầu ra trước

2.05

(m)

Lực kế tay thuận 46.43 ±

(kg)

7.11

Bật cao tại chỗ 286.30

(cm)

± 9.56

Bật cao có đà 295.43

(cm)

± 11.17

1997.3

Chạy 12 phút



(Test Cooper) (m)

47.31

Chạy cây thông 24.5 ±

92 m (s)

1.34

Chạy

9-3-6-3-9 7.81 ±

(s)

0.43



Cv

12.64

6.22

7.11

13.46

15.28

3.34

3.78

2.37

5.49

5.55



Học phần 3



Nữ (n=8)

x ± SD

3.56 ±

0.68

5.10 ±

0.19

18.73

±0.48

9.59 ±

1.27

31.5 ±

4.28

246.25

± 6.16

251.25

± 8.24

1956.2



79.63

26.86

± 1.31

9.02 ±

0.42



Cv

12.03

3.72

2.58

13.2

13.58

2.5

3.28

4.07

4.89

4.65



Nam (n=23)

x ± SD



5.07 ±

0.80

3.98 ±

0.29

19.63

± 2.39



Cv



W0-3



Nữ (n=8)

t 0-3



9.83



7.57



1.33



7.32



13.55



6.82



9.16



13.53



2.63



15.47

± 1.88 9.14

47.57

± 5.89 12.39

293.70

± 8.97 3.05

302.83

8.44

2.79

2193.0



117.99 5.38

24.21

± 1.50 6.18

7.61 ±

0.38

4.96



P

>0.05

<0.05

<0.05

>0.05



1.64



0.43



2.41



0.58



2.55



2.7



2.47



2.53



>0.05

<0.05

<0.05

<0.05



9.34



7.38



1.19



0.69



2.63



1.69



>0.05

>0.05



x ± SD



4.25 ±

0.60

4.59 ±

0.10

20.37

± 1.44



Cv



W 0-3



t 0-3



8.06



17.6



2.15



2.17



10.63



6.79



7.06



8.38



5.18



9.69 ±

0.88

9.12

33 ±

3.89 11.79

249.25

± 5.42 2.17

254 ±

7.84

3.09

1976.2



62.09 3.14

26.36

± 1.16 4.42

8.82 ±

0.50

5.62



P

>0.05

<0.05

<0.05

>0.05



1.04



0.18



4.65



0.73



1.21



1.03



1.09



0.68



>0.05

>0.05

>0.05

>0.05



1.02



0.56



1.88



0.81



2.27



0.88



>0.05

>0.05



158



Qua bảng 3.29 cho thấy, kết quả kiểm tra các test đánh giá trình độ kỹ thuật và

thể lực sinh viên chuyên sâu bóng chuyền Trường Đại học Cần Thơ qua học phần

chuyên sâu bóng chuyền 3 có sự phát triển đều ở cả nam và nữ. Kết quả cho thấy có sự

diễn biến theo chiều hướng tốt, tăng dần qua từng học phần. Cụ thể:

- Các test đánh giá về kỹ thuật

+ Đối với nam có số điểm trung bình dao động từ 4.37 ± 1.34 đến 6.87 ± 1.10 điểm,

test Đệm bóng vào ơ quy định 20 quả (điểm), Phát bóng cao tay trước mặt 3m cuối sân

5 quả (điểm), Đập bóng số 4 chéo sân 5 quả (điểm), Chuyền bóng vào ơ quy định 20

quả (điểm), Chuyền bóng cao tay trước mặt (số 3 - 4) 5 quả (điểm), Chuyền bóng cao

tay sau đầu (số 3 - 2) 5 quả (điểm) có ttính > tbảng = 2.074 sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê ở ngưỡng xác xuất P < 0.05, các test còn lại đều có ttính < tbảng sự khác biệt khơng có

ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P > 0.05. nhịp tăng trưởng từ 4.81% – 34.15%

tức là kết quả đạt được có sự tăng trưởng tương đối cao.

Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá kỹ thuật của nam sinh viên sau khi

hồn thành học phần chun sâu bóng chuyền 3 được trình bày qua biểu đồ 3.9.

Biểu đồ 3.9: Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá kỹ thuật của nam sinh

viên chuyên sâu bóng chuyền học phần 3.

+ Đối với nữ có số điểm trung bình dao động từ 4.19 ± 0.75 đến 6.19 ± 1.00 điểm

và có ttính từ 0.08 – 2.15 < tbảng = 2.365 sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê ở

ngưỡng xác xuất P > 0.05, nhịp tăng trưởng từ 1.21% – 4.32% tức là kết quả đạt được

có sự tăng trưởng tương đối cao.

Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá kỹ thuật của nữ sinh viên sau khi

hoàn thành học phần chun sâu bóng chuyền 3 được trình bày qua biểu đồ 3.10.

Biểu đồ 3.10: Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá kỹ thuật của nữ sinh

viên chuyên sâu bóng chuyền học phần 3.

- Các test đánh giá về thể lực

+ Đối với nam, qua số liệu bảng 3.27 cho thấy, test chạy 30m xuất phát cao (s),

Gập thân (cm), Bật cao tại chỗ (cm), Bật cao có đà (cm), Chạy 12 phút (Test Cooper)



159



(m) có ttính > tbảng = 2.074 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P < 0.05,

các test còn lại đều có ttính < tbảng = 2.074 sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê ở

ngưỡng xác xuất P > 0.05, nhịp tăng trưởng từ 1.19% – 13.55% tức là kết quả đạt

được có sự tăng trưởng nhưng chưa cao.

Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của nam sinh viên sau khi

hoàn thành học phần chun sâu bóng chuyền 3 được trình bày qua biểu đồ 3.11.

Biểu đồ 3.11: Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của nam sinh

viên chuyên sâu bóng chuyền học phần 3.

+ Đối với nữ, qua số liệu bảng 3.27 cho thấy, test chạy 30m xuất phát cao (s)

có ttính = 6.79> tbảng = 2.365 và test gập thân có ttính = 5.18 > tbảng = 2.365 sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P < 0.05, các test còn lại đều có ttính < tbảng

sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P > 0.05, nhịp tăng trưởng

từ 0.95% – 9.63% tức là kết quả đạt được có sự tăng trưởng nhưng chưa cao.

Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh viên sau khi hồn

thành học phần chun sâu bóng chuyền 3 được trình bày qua biểu đồ 3.12.

Biểu đồ 3.12: Diễn biến nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của nữ sinh viên

chuyên sâu bóng chuyền học phần



160



3.3.2.4. Kết quả ứng dụng chương trình đổi mới mơn chuyên sâu bóng chuyền

4 vào giảng dạy cho sinh viên chuyên sâu bóng chuyền chuyên ngành GDTC

Trường Đại học Cần Thơ

* Kết quả thống kê về mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên lớp học

phần chuyên sâu mơn Bóng chuyền 4.

Khi kết thúc học phần chun sâu mơn bóng chuyền 4, luận án tiến hành thống kê mật

độ chung và mật độ vận động của giờ lên lớp. Tương tự như cách thống kê bảng 3.17 qua

tổng hợp thời gian của các hoạt động, tính tốn và phân tích, kêt quả chi tiết được trình

bày qua bảng sau:

Bảng 3.30: Kết quả thống kê mật độ chung và mật độ vận động của giờ lên lớp học

phần chun sâu mơn bóng chuyền 4 (n=31).

T

T



Mật độ



1

2

3

4

5

6



Thời gian giáo viên phân tích, giảng giải, hướng dẫn

Thời gian sinh viên tập luyện

Thời gian sinh viên quan sát, bảo hiểm, giúp đỡ nhau

Thời gian điều chỉnh đội ngũ, tổ chức lớp

Thời gian nghỉ hồi phục

Thời gian lãng phí



Tỉ lệ % Tỉ lệ %

ban đầu

HP 4



10

36

11

12

5

26



10

41

12

12

5

20



Chênh

lệch

(%)

0.00

5.00

1.00

0.00

0.00

-6.00



Qua bảng 3.30 ta thấy tỉ lệ % các nội dung đánh giá trong giờ lên lớp đều có sự

thay đổi theo hướng tích cực. Cụ thể thời gian sinh viên tập luyện là 41% tăng hơn 5%

so với ban đầu và thời gian lãng phí giảm còn 20%. Đều này cho thấy có sự thay đổi

theo hướng tích cực thời gian lãng phí giảm -6% đã nói lên tính tích cực trong tổ chức

và tập luyện trong giờ học.

* Kết quả học tập của sinh viên học phần chun sâu mơn bóng chuyền 4.

Sau khi thi kết thúc học phần chun sâu mơn bóng chuyền 4, Luận án tiến hành

thống kê điểm số và phân loại kết quả học tập của sinh viên, kết quả được trình bày

qua bảng 3.31.



161



Bảng 3.31: Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên sâu

môn bóng chuyền 4 (n=31).

Phân loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng



HỌC PHẦN 1

Số lượng Tỉ lệ %

5

16.13

8

25.81

12

38.71

6

19.35

31

100



HỌC PHẦN 4

Số lượng

6

14

10

1

31



Tỉ lệ %

19.35

45.16

32.26

3.23

100



Chênh lệch

(%)

3.22

19.35

-6.45

-16.12



Qua bảng 3.31, ta thấy tỉ lệ đạt loại giỏi tăng 3.22%, tỉ lệ đạt loại khá tăng lên từ

8 sinh viên lên 14 sinh viên tăng 19.35%. Bên cạnh đó tỉ lệ trung bình giảm từ 12 còn

10 sinh viên và loại yếu giảm từ 6 sinh viên xuống còn 1 sinh viên, giảm -16.12%. Tỉ

lệ đạt loại giỏi và loại khá tăng, bên canh đó loại trung bình và loại yếu giảm là có sự

thay đổi tích cực, vậy kết quả học tập của sinh viên được nâng cao.

* Kết quả thực nghiệm về trình độ kỹ thuật và thể lực sinh viên qua học phần

chun sâu mơn bóng chuyền 4.

Để xác định hiệu quả của chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền 4, luận

án tiến hành kiểm tra thu thập số liệu phục vụ công tác nghiên cứu và đánh giá diễn

biến thành tích học tập, trình độ kỹ thuật và thể lực của sinh viên chuyên sâu bóng

chuyền ngành GDTC theo từng nội dung kiểm tra đã được xác định trong chương trình

đổi mới. Tổng hợp số liệu qua các lần kiểm tra và tiến hành so sánh các kết quả thu

được rồi đi đến kết luận. Kết quả được trình bày qua các bảng sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.28: Kết quả thống kê kết quả học tập của sinh viên học phần chuyên sâu môn bóng chuyền 3 (n=31).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×