Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC và các phòng ban (n=18)

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC và các phòng ban (n=18)

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

Qua bảng 3.8 cho thấy, mức độ phối hợp giữa Bộ môn với Ban Giám

hiệu rất tốt chiếm tỉ lệ 88.89%; công tác quản lý điểm, đăng ký học phần

Bộ mơn phối hợp rất tốt với Phòng Đào tạo chiếm tỉ lệ 83.33%; công tác

quản lý hồ sơ, thẩm định văn bằng phần Bộ mơn phối hợp rất tốt với

Phòng Tổ chức cán bộ chiếm tỉ lệ 83.33%.

3.1.7. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên



CSSBC KHÓA 38 CSBC KHÓA 39



Bảng 3.9: Thống kề kết quả học tập của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền

khóa 38 và 39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ

Phân loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng

Phân loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng



HỌC PHẦN 1

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.26

8

21.05

19

50.00

9

23.68

38

100.00

HỌC PHẦN 1

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

7

20.59

18

52.94

7

20.59

34

100.00



HỌC PHẦN 2

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.26

10

26.32

21

55.26

5

13.16

38

100.00

HỌC PHẦN 2

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

8

23.53

20

58.82

4

11.76

34

100.00



HỌC PHẦN 3

Số lượng

Tỉ lệ

3

7.89

13

34.21

20

52.63

2

5.26

38

100.00

HỌC PHẦN 3

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

11

32.35

19

55.88

2

5.88

34

100.00



Như vậy qua kết quả học tập của 2 khóa 38 và 39 cho thấy, tỉ lệ sinh

viên xếp loại giỏi là rất thấp nhưng không tăng hay tăng không đáng kể

qua các học phần và tỉ lệ xếp loại trung bình và kém là rất cao từ 57.89%

trở lên, điều này nói lên chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền

hiện hành và nội dung đánh giá chưa đáp ứng được năng lực và yêu cầu

người học.

3.1.8. Thực trạng về kết quả phỏng vấn của sinh viên sau khi học môn chuyên

sâu bóng chuyền hiện hành



Nhằm khảo sát mức độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác mà

chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền mang lại và những vấn đề

phản ánh của sinh viên. Luận án tiến hành phỏng vấn sinh viên để thu thập

ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, mức độ hứng thú, thái độ học tập, các

vấn đề khác… sau khi học xong chương trình giảng dạy mơn chun sâu

bóng chuyền. Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.10.



Bảng 3.10: Kết quả phỏng vấn sinh viên chuyên sâu bóng chuyền khóa

39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=38).

tỉ lệ

TT

Nội dung

Mức độ

%

Câu 1 Anh/chị cho biết nhận thức của

47.3

Quan trọng

mình về tầm quan trọng của mơn

7

47.3

bóng chuyền như thế nào?

Không quan trọng

7

Chưa xác định.

5.26

Câu 2 Theo Anh/chị chương trình giảng Hiệu quả.

2.63

55.2

dạy mơn chun sâu bóng Ít hiệu quả.

6

chuyền có hiệu quả khơng?

Khơng hiệu quả.

42.11

Câu 3 Anh/chị có thấy hứng thú khi học Hứng thú.

7.89

39.4

xong chương trình giảng dạy Ít hứng thú.

7

mơn chun sâu bóng chuyền

52.6

khơng?

Khơng hứng thú.

3

Câu 4 Anh/ chị có hài lòng với phương

78.9

Hài lòng.

pháp giảng dạy của giáo viên

5

18.4

mơn chun sâu bóng chuyền Ít hài lòng.

2

khơng?

Khơng hài lòng.

2.63

Câu 5 Anh/chị có hài lòng với việc

23.6

Hài lòng.

phân bổ thời khóa biểu học mơn

8

76.3

chun sâu bóng chuyền khơng? Ít hài lòng.

2

Khơng hài lòng.

0.00

Câu 6 Theo Anh/chị chương trình giảng Cải tiến và xây dựng 89.4

dạy mơn chun sâu bóng lại.

7

0.00

chuyền có cần phải cải tiến và Khơng cần.

10.5

xây dựng lại cho phù hợp hơn Không ý kiến.

3

không?

Câu 7 Theo Anh/chị thời lượng của Thời lượng không đủ 26.3

chương trình giảng dạy mơn (ít).

2



TT



Nội dung



Mức độ



chun sâu bóng chuyền với 3 Thời lượng đủ và phù

học phần có cần tăng thêm hợp.

không?

Cần tăng thời lượng.

Câu 8 Theo Anh/chị nếu cần tăng hàm

01 học phần.

lượng thì tăng bao nhiêu học

phần là phù hợp?

02 học phần.

Chưa xác định.

Câu 9 Theo Anh/chị nếu cải thiện và

xây dựng lại chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng

chuyền thì cần tập trung ở phần

nào?

Câu

10



Câu

11



Lý thuyết và thực

hành.

Phương pháp và thực

hành.

Lý thuyết, thực hành

và phương pháp.

Sau khi học xong chương trình Rất phù hợp.

giảng dạy mơn chun sâu bóng Phù hợp nhưng chưa

chuyền hiện hành, Anh/chị nhận đáp ứng yêu cầu .

thấy nó có phù hợp với công tác Không phù hợp.

giảng dạy sau này khơng?

Trong q trình học Anh/ chị có Thường xun (3

thường xun tập luyện bóng buổi / tuần trở lên).

Ít thường xun (1-2

chuyền ngoại khóa khơng?

buổi trong tuần).

Khơng tập ngoại

khóa.



tỉ lệ

%

2.63

71.0

5

26.3

2

28.9

5

44.7

4

7.89

10.5

3

81.5

8

5.26

55.2

6

39.4

7

28.9

5

44.7

4

26.3

2



10

Qua kết quả bảng 3.10 cho thấy việc phân bổ thời khóa biểu đa phần

sinh viên ít hài lòng và khơng hài lòng chiếm tỉ lệ 76.32%, có đến 89.47%

sinh viên cho rằng chương trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền

cần phải cải tiến và xây dựng lại cho hiệu quả hơn, 71.05% sinh viên cho

rằng cần tăng thời lượng học phần và 26.32% sinh viên nhận xét là thời

lường quá ít chưa đáp ứng yêu cầu người học, 81.58% sinh viên cho rằng

cần tăng cả 3 phần là lý thuyết, thực hành và phương pháp.

3.1.9. Thực trạng về công tác quản lý và đảm bảo chất lượng đào

tạo tại trường Đại học Cần Thơ

3.1.10. Bàn luận về đánh giá thực trạng



Tóm lại:

- Thực trạng chương trình đào tạo ngành GDTC trường ĐHCT giai

đoạn 2010 đến 2014 còn tồn tại nhiều hạn chế điều này nói lên chương

trình mơn học chuyên sâu bóng chuyền và nội dung đánh giá chưa đáp ứng

được năng lực và yêu cầu người học.

- Thực trạng về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, kinh phí và kết quả

phỏng vấn sinh viên để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, mức

độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác… sau khi học xong chương

trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền cho thấy chưa đáp ứng nhu

cầu người học..

Từ những vấn đề trên, Bộ mơn bóng chuyền đã thấy được những mặt

hạn chế của chương trình đào tạo và kết quả đào tạo học phần chuyên sâu

bóng chuyền, nên đã đề nghị lên Bộ môn GDTC và Ban Giám hiệu Trường

ĐHCT cho phép điều chỉnh xây dựng đổi mới chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền phù hợp hơn để nâng cao chất lượng đào tạo đáp

ứng với mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới.

3.2. Xây dựng đổi mới và ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT

3.2.1. Các cơ sở khoa học và thực tiển để xây dựng chương trình

giảng dạy mơn học chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT

3.2.1.1. Các cơ sở khoa học để xây dựng chương trình giảng dạy

3.2.1.2. Các cơ sở thực tiển để xây dựng chương trình giảng dạy



11

3.2.2. Phân tich SWOT về xây dựng chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ

Dựa vào các kết quả nghiên cứu về thực trạng, luận án tiến hành phân

tích SWOT để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Từ đó làm cơ sở để xây dựng xây dựng chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần

Thơ. Đây là những cơ sở quan trọng để xây dựng chương trình giảng dạy

mơn chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT khoa học, hiệu

quả và đáp ứng nhu cầu người học trong giai đoạn hiện nay.

3.2.3. Lựa chọn nội dung giảng dạy và đánh giá theo từng học

phần cho chương trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền ngành

giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ

Trên cơ sở tổng hợp các chương trình chun sâu bóng chuyền của

các trường có đào tạo cử nhân ngành GDTC, qua tham khảo tài liệu, luận

án tiến hành lựa chọn các nội dung cốt lỗi để xây dựng chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC.

3.2.2.1. Xây dựng và hoàn thiện phiếu phỏng vấn

Khi tiến hành lựa chọn các nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra

đánh giá kết quả học tập thực hành cho sinh viên chuyên sâu bóng chuyền,

Luận án đã tiến hành trao đổi với các chuyên gia, quý thầy cô về các nội

dung trong các học phần (mẫu phiếu phỏng vấn được trình bày phụ lục 8).

Như vậy, luận án đã xác định được các nội dung giảng dạy, nội dung

kiểm tra đánh giá trong bảng hỏi phù hợp cho đối tượng nghiên cứu.

3.2.2.2. Lựa chọn nội dung giảng dạy, nội dung

kiểm tra đánh giá cho từng học phần chuyên sâu bóng

chuyền ngành GDTC trường ĐHCT

Để lựa chọn nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra đánh giá cho từng

học phần làm cơ sở xây dựng chương trình chun sâu bóng chuyền, luận

án tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, giáo viên, huấn luyện viên bóng

chuyền… qua 02 lần phỏng vấn. Kết quả với 29 phiếu phất ra và thu về 27

phiếu ở 02 lần phỏng vấn, qua tính tốn về tỉ lệ % số phiếu đồng ý lựa

chọn cho từng học phần và đồng thời còn kiểm định sự đồng nhất về kết

quả giữa 2 lần phỏng vấn được trình bày qua bảng 3.11.



Bảng 3.11: Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung giảng dạy và test đánh trong các

học phần chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học

Cần Thơ (n=27).



PHẦN ĐÁNH PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẤN LÝ THUYẾT



Câu 1. Theo quý thầy cô các nội dung dưới dây được sử dụng vào giảng dạy và đánh giá trong

học phần nào là phù hợp?

Rất

Khôn

Lầ Chọ

Phù

HỌC PHẦN I

tỉ lệ

phù

g phù

x2

n

n

hợp

hợp

hợp

Lịch sử và xu hướng, đặc điểm,

25 92.59

23

2

2

tính chất và tác dụng, q trình 1

hình thành và phát triển Bóng

chuyền.

2

25 92.59

22

3

2

0.379

22 81.48

20

2

5

Khái niệm nguyên lý kỹ thuật 1

cơ bản trong bóng chuyền

2

24 88.89

21

3

3

1.714

1

15 55.56

8

9

10

Khái niệm các yếu tố thể lực.

2

18 66.67

12

6

9

2.5

26

96.3

24

2

1

Khái niệm các loại hình chiến 1

thuật trong bóng chuyền

2

22 81.48

19

3

5

4.849

22 81.48

20

2

5

Luật thi đấu, phương thức trọng 1

tài và tổ chức thi đấu

2

22 81.48

19

3

5

0.386

1

24 88.89

21

3

3

Kỹ thuật cơ bản khơng bóng.

2

23 85.19

21

2

4

0.75

1

22 81.48

20

2

5

Kỹ thuật cơ bản với bóng.

2

22 81.48

19

3

5

0.386

25 92.59

19

6

2

Phát triển kỹ năng phối hợp 1

2

chuyên môn.

26

96.3

20

6

1

1.05

26

96.3

24

2

1

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến 1

thuật bóng chuyền.

2

26

96.3

25

1

1

1.04

1

15 55.56

9

6

12

Phát triển độ dẻo

2

17 62.96

8

9

10

1.525

1

24 88.89

17

7

3

Huấn luyện thể lực chung.

2

24 88.89

18

5

4

1.106

1

23 85.19

18

5

4

Phát triển các yếu tố thể lực.

2

23 85.19

19

4

4

0.303

25 92.59

10

15

2

Chuyền bóng vào ơ quy định 1

2

(20 quả)

23 85.19

7

16

4

2.348

Đệm bóng vào ơ quy định (20 1

26

96.3

22

4

1

quả)

26

96.3

20

6

1

0.867

2



1

2

1

2



21

22

22

23



77.78

81.48

81.48

85.19



Lầ

n



Chọ

n



tỉ lệ



Khái niệm nguyên lý kỹ thuật

cơ bản trong bóng chuyền.



1

2



Khái niệm các loại hình chiến

thuật trong bóng chuyền

Lập kế hoạch giảng dạy - huấn

luyện.



1

2



Luật thi đấu, phương thức trọng

tài và tổ chức thi đấu

Công tác tuyển chọn, huấn

luyện cơ bản.

Kỹ thuật cơ bản với bóng.



1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1



25

26

21

22

14

17

24

24

25

26

25

23

26

26

22

23

12



92.59

96.3

77.78

81.48

51.85

62.96

88.89

88.89

92.59

96.3

92.59

85.19

96.3

96.3

81.48

85.19

44.44



18

17

21

19

Rất

phù

hợp

19

18

18

16

11

10

17

19

15

19

10

7

22

21

17

16

5



2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1



14

22

23

26

24

25

23

24

24

25

26

26

26

23



51.85

81.48

85.19

96.3

88.89

92.59

85.19

88.89

88.89

92.59

96.3

96.3

96.3

85.19



9

21

19

20

21

19

19

18

19

19

20

24

25

20



Phát bóng cao tay trước mặt 6m

cuối sân 5 quả (điểm)

Đập bóng số 4 tồn sân 5 quả

(điểm)



PHẦN ĐÁNH



PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP



PHẤN LÝ THUYẾT



HỌC PHẦN II



Phát triển kỹ năng phối hợp

chuyên môn.

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến

thuật bóng chuyền.

Hoạt động khơng bóng của

VĐV đỡ phát bóng, đỡ đập

bóng và khi chọn vị trí để chắn

bóng

Huấn luyện thể lực chung.

Phát triển các yếu tố thể lực.

Phương pháp giảng dạy kỹ

thuật bóng chuyền.

Phương pháp huấn luyện thể

lực.

Đỡ phát bóng thấp tay (số 5-3)

5 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay trước mặt

(số 3 - 4) 5 quả (điểm)

Phát bóng cao tay trước mặt



3

7

1

4



6

8

3

6

3

7

7

5

10

7

15

16

4

2

5

7

7



6

5

5

4

Khơn

g phù

hợp

2

1

6

5

13

10

3

3

2

1

2

4

1

4

5

4

15



8

1

4

6

3

6

4

6

5

6

6

2

1

3



10

5

4

1

3

2

4

3

3

2

1

1

1

4



Phù

hợp



2.545

3.286

x2



1.556

1.95

6.025

1.011

3.128

2.348

4.298

0.884



4.403

3.286

4.381

2.001

0.253

1.05

1.04



4.5m cuối sân 5 quả (điểm)



2



Đập bóng số 2 chéo sân 5 quả

(điểm)



PHẤN LÝ THUYẾT



HỌC PHẦN III

Đặc điểm, tính chất và tác dụng

mơn Bóng chuyền.

Luật thi đấu, phương thức trọng

tài và tổ chức thi đấu

Công tác tuyển chọn, huấn

luyện cơ bản.

Nghiên cứu khoa học trong

mơn bóng chuyền.

Biên soạn giáo án.



PHẦN ĐÁNH



PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP



Kỹ thuật cơ bản với bóng.

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến

thuật bóng chuyền.

Kỹ thuật tấn cơng, phòng thủ

ứng dụng và thi đấu.

Phối hợp theo thứ tự phátchuyền 1-chuyền 2 – tấn cơngchắn bóng- phòng thủ.

Huấn luyện thể lực chung.



1

2



25

23

23



92.59

85.19

85.19



Lầ

n



Chọ

n



tỉ lệ



1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2



17

18

22

24

25

26

22

24

26

22

22

24

25

26

26

26

14



62.96

66.67

81.48

88.89

92.59

96.3

81.48

88.89

96.3

81.48

81.48

88.89

92.59

96.3

96.3

96.3

51.85



19

18

19

Rất

phù

hợp

8

6

19

21

19

18

20

21

24

19

20

21

19

20

24

25

11



17

24

25

23

23

26

24

24

23

25

23

23

23

23

25

24



62.96

88.89

92.59

85.19

85.19

96.3

88.89

88.89

85.19

92.59

85.19

85.19

85.19

85.19

92.59

88.89



10

16

19

18

20

15

17

22

21

15

13

17

19

15

17

22



1

2



Phương pháp giảng dạy kỹ

thuật bóng chuyền.



1

2

1

2

1

2

1

2



Phương pháp huấn luyện chiến

thuật.



1

2



Đỡ phát bóng thấp tay (số 5-3)

3 quả và (số 1-3) 2 quả (điểm)



1

2



Phát bóng cao tay trước mặt 3m

cuối sân 5 quả (điểm)

Đập bóng số 4 chéo sân 3 quả,



1

2



Huấn luyện thể lực chuyên

môn.

Phát triển các yếu tố thể lực.



1



6

7

4



3.553



9

12

3

3

6

8

2

3

2

3

2

3

6

6

2

1

3



2

2

4

Khôn

g phù

hợp

10

9

5

3

2

1

5

3

1

5

5

3

2

1

1

1

13



7

8

6

5

3

11

7

2

2

10

10

6

4

8

8

2



10

3

2

4

4

1

3

3

4

2

4

4

4

4

2

3



3.301



Phù

hợp



3.303

x2

1.528

1.524

1.556

1.714

4.849

1.714

1.05

1.04



1.64

1.533

3.854

0.298

1.308

1.211

2.235



PHẦN ĐÁNH GIÁ PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP



PHẤN LÝ THUYẾT



GIÁ



số 2 chéo sân 2 quả (điểm)

Chạy 9-3-6-3-9 (s)

HỌC PHẦN IV

Nghiên cứu khoa học trong

môn bóng chuyền.

Biên soạn giáo án.



2

1

2

Lầ

n

1

2

1

2



Xây dựng biên soạn chương

trình giảng dạy mơn bóng

chuyền.



2



Lập kế hoạch giảng dạy - huấn

luyện.



1

2



Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến

thuật bóng chuyền.



1

2



Kỹ thuật tấn cơng, phòng thủ

ứng dụng và thi đấu.

Chiến thuật tấn cơng, phòng

thủ.

Huấn luyện thể lực chun

mơn.



1

2

1

2



1



1



Phương pháp tổ chức giải đấu

bóng chuyền.



2

1

2

1

2



Phương pháp giảng dạy kỹ

thuật bóng chuyền.



1

2



Phương pháp kiểm tra và đánh

giá.



1

2



Chuyền bóng cao tay (số 3-4) 3

quả và (số 3 - 2) 2 quả (điểm)



1

2



Phát bóng cao tay trước mặt 3m

cuối sân 5 quả (điểm)

Đập bóng trung bình số 3 toàn

sân 5 quả (điểm)



1

2



Phát triển các yếu tố thể lực.



1

2



23

25

24

Chọ

n

24

23

24

26

22



85.19

92.59

88.89

tỉ lệ



3

7

8

Phù

hợp

6

3

6

6

3



4

2

3

Khôn

g phù

3

4

3

1

5



0.783



88.89

85.19

88.89

96.3

81.48



20

18

16

Rất

phù

18

20

18

20

19



24

23

24

23

23

25

23

26

26

23



88.89

85.19

88.89

85.19

85.19

92.59

85.19

96.3

96.3

85.19



21

19

19

18

15

10

7

22

23

18



3

4

5

5

8

15

16

4

3

6



3

4

3

4

4

2

4

1

1

3



1.524



26

22

23

18

15

26

24

23

25

26

24

23

25

21

22



96.3

81.48

85.19

66.67

55.56

96.3

88.89

85.19

92.59

96.3

88.89

85.19

92.59

77.78

81.48



21

21

19

11

9

20

21

11

9

19

21

18

16

18

16



5

1

4

7

6

6

3

12

16

6

3

5

9

3

6



1

5

4

9

12

1

3

4

2

2

3

4

2

6

5



4.629



0.708

x2

3.45

4.2



0.533

1.725

2.348

0.377



3.286

1.661

4.381

3.444

3.524

4.028

1.95



PHẤN LÝ THUYẾT



Chạy cây thông 92 m (s)

HỌC PHẦN V

Nghiên cứu khoa học trong

mơn bóng chuyền.

Biên soạn giáo án.

Xây dựng biên soạn chương

trình giảng dạy mơn bóng

chuyền.



1

2

Lầ

n

1

2

1

2

1

2



24

24

Chọ

n

23

26

23

23

25



88.89

88.89

tỉ lệ

85.19

96.3

85.19

85.19

92.59



17

19

Rất

phù

19

21

18

20

18



7

5

Phù

hợp

5

5

6

5

7



3

3

Khơn

g phù

3

1

3

2

2



1.011

x2

4.19

0.9



GIÁPHẦN ĐÁNH



PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP



23 85.19

16

7

4

1.25

Lập kế hoạch giảng dạy - huấn

1

26

96.3

22

4

1

luyện.

2

26

96.3

20

6

1

0.867

26

96.3

24

2

1

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến 1

thuật bóng chuyền.

2

22 81.48

20

4

3

3.133

1

24 88.89

16

8

3

Kỹ thuật tấn cơng, phòng thủ

ứng dụng và thi đấu.

2

23 85.19

12

11

4

2.402

16 59.26

6

10

11

Phát triển kỹ năng thả lỏng

12 44.44

7

5

15

6.21

1

24 88.89

21

3

3

Chiến thuật tấn cơng, phòng

thủ.

2

23 85.19

19

4

4

0.711

Phát triển các yếu tố thể lực.

1

22 81.48

18

4

5

2

22 81.48

16

6

5

0.917

Phương pháp huấn luyện thể

1

24 88.89

17

7

3

lực.

2

22 81.48

16

6

5

1.029

Phương pháp huấn luyện chiến

1

24 88.89

19

5

3

thuật.

2

26

96.3

20

6

1

1.586

26

96.3

24

2

1

Phương pháp kiểm tra và đánh 1

giá.

2

26

96.3

25

1

1

1.067

24 88.89

18

6

3

Ứng dụng thực hành trọng tài 1

2

bóng chuyền

23 85.19

21

3

3

3.429

22 81.48

14

8

5

Kiểm tra cơng tác tổ chức 01 1

2

tiết học mơn bóng chuyền

24 88.89

17

7

3

2.006

22 81.48

19

3

5

Thực hành giảng dạy các kỹ 1

2

thuật cơ bản mơn bóng chuyền

24 88.89

17

7

3

3.854

Câu 2. Theo quý thầy cô các TEST dưới dây được sử dụng đánh giá quá trình học tập học phần

chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường ĐHCT có phù hợp

khơng?

Lần

Rất Ph Khơn

Tỉ lệ

TÊN TEST

phỏng Chọn

phù

ù

g phù

x2

%

vấn

hợp hợp hợp



Test đánh giá về kỹ thuật



lần 1



25



lần 2



25



lần 1



22



lần 2

lần 1



24

26



lần 2



22



lần 1



15



lần 2



18



lần 1



24



lần 2



23



lần 1



22



lần 2



22



lần 1



16



Đỡ phát bóng thấp tay (số 5-3)

3 quả và (số 1-3) 2 quả (điểm)



lần 2



14



Đệm bóng vào ơ quy định 20

quả (điểm)

Phát bóng cao tay trước mặt 3m

cuối sân 5 quả (điểm)



lần 1

lần 2

lần 1

lần 2



25

26

26

26



lần 1



18



lần 2



18



lần 1



23



lần 2



23



lần 1

lần 2



20

19



Chuyền bóng vào ơ quy định

20 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay trước mặt

(số 3 - 4) 5 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay sau đầu

(số 3 - 2) 5 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay (số 3-4) 3

quả và (số 3 - 2) 2 quả (điểm)

Đỡ phát bóng thấp tay (số 5-3)

5 quả (điểm)

Đỡ phát bóng thấp tay (số 1-3)

5 quả (điểm)



Phát bóng chuẩn vào ơ (5 ơ)

(điểm)

Đập bóng số 4 chéo sân 5 quả

(điểm)

Đập bóng số 4 chéo sân 3 quả,

số 2 chéo sân 2 quả (điểm)



92.5

9

92.5

9

81.4

8

88.8

9

96.3

81.4

8

55.5

6

66.6

7

88.8

9

85.1

9

81.4

8

81.4

8

59.2

6

51.8

5

92.5

9

96.3

96.3

96.3

66.6

7

66.6

7

85.1

9

85.1

9

74.0

7

70.3

7



23



2



2



22



3



2



20



2



5



21

24



3

2



3

1



1.714



19



3



5



4.849



8



7



12



12



6



9



21



3



3



21



2



4



20



2



5



19



3



5



10



6



11



8



6



13



19

20

24

25



6

6

2

1



2

1

1

1



11



7



9



10



8



9



18



5



4



19



4



4



0.303



15

17



5

2



7

8



4.86



0.379



2.5



0.75



0.386



0.808



1.05

1.04



0.225



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC và các phòng ban (n=18)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×