Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

78



Chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền từ 2010-2014 gồm 08 tín chỉ,

với tổng số giờ là 210 tiết, trong đó lý thuyết 30 tiết và thực hành 180 tiết được giảng

dạy trong 03 học kỳ từ học kỳ 5 đến học kỳ 7 (Thời gian này 01 tín chỉ lý thuyết là 15

tiết và thực hành là 30 tiết). Chi tiết qua bảng 3.2.

Bảng 3.2: Chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền ngành Giáo dục thể

chất trường Đại học Cần Thơ từ năm 2010-2014

Số tín

TÊN HỌC PHẦN



chỉ



THỜI GIAN

TỔNG SỐ



TIẾT



THUYẾ



TẬP

LUYỆ



T



N

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 1

2

60

60

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 2

3

75

15

60

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 3

3

75

15

60

Tổng

8

210

30

180

Thời gian từ 2006 đến 2014 ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ đã áp dụng 2

chương trình mơn học chun sâu Bóng chuyền vào giảng dạy. Nhìn chung khối lượng

chương trình giảm từ 480 tiết xuống còn 210 tiết, đã giảm 270 tiết, lý thuyết giảm 45

tiết và thực hành giảm 225 tiết. Việc giảm giờ học đáng kể đều này ảnh hướng rất lớn

đến kỹ năng thực hiện động tác (thị phạm), phương pháp tổ chức… chất lượng đào tạo

sinh viên.

3.1.2. Thực trạng các chương trình giảng dạy chun sâu bóng chuyền của

một số Trường Đại học trên toàn quốc



Để thống kê vấn đề này luận án tiến hành liên lạc với giảng viên, cán bộ

phụ trách đào tạo… của các Trường thơng qua các mối quan hệ, bằng nhiều hình

thức như phỏng vấn, email, veb trường, điện thoại… kết quả được trình bày qua

bảng 3.3.



79

79



Bảng 3.3. Thực trạng các chương trình chuyên sâu bóng chuyền ngành

GDTC của một số Trường Đại học trên tồn quốc

Số



Số



Tổng



Tên đơn vị



học



tín



số



ĐH ĐỒNG THÁP

ĐH BÌNH DƯƠNG

ĐH HẢI PHÒNG

ĐH TDTT ĐÀ NẴNG (GDTC)

ĐH SP TPHCM (GDTC)

ĐH TDTT TPHCM (GDTC)

ĐH QT HỒNG BÀNG

ĐH THÁI NGUYÊN



phần

4

4

6

6

3

6

8

3



chỉ

12

24

18

18

9



giờ

345

345

270

270

270

360

480

180



TT

1

2

3

4

5

6

7

8



12







Tập luyện



thuyết



+ PP



45

45

12

54

45

36

48

45



300

300

258

216

225

324

432

135



Qua bảng trên ta thấy:

- Chương trình giảng dạy chun sâu bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Đồng Tháp gồm 04 học phần, 12 tín chỉ. Trong đó phần lý thuyết 45

tiết, thực hành 300 tiết được phân bổ từ học kỳ 3 đến học kỳ 6, từ học kỳ 3 đến 5 mỗi

học kỳ 75 tiết và học kỳ 6 là 90 tiết.

+ Ưu điểm: tổng thời lượng 345 tiết có thể truyền tải được hết nội dung.

+ Nhược điểm: khơng có thảo luận và phương pháp, phân bổ thời gian ngắn (4

học kỳ).

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu bóng

chuyền ngành GDTC trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn từ năm 2012, ta thấy tổng

thời lượng 345 tiết có thể truyền tải được nội dung, bên cạnh đó và số tín chỉ là 4 là rất

ít so với tỉ trọng chương trình đào tạo ngành.

- Chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Bình Dương gồm 04 học phần 24 tín chỉ tổng 360 tiết. Trong đó lý

thuyết, phương pháp và thảo luận 60 tiết, phần thực hành 300 tiết được phân bổ từ học

kỳ 3 đến học kỳ 6, từ học kỳ 3 đến học kỳ 4 mỗi học kỳ là 90 tiết, học kỳ 5 là 105 tiết

và học kỳ 6 là 75 tiết.



80

80



+ Ưu điểm: tổng số giờ 360 giờ, lý thuyết, phương pháp và thảo luận 60 tiết,

phần thực hành 300 tiết được phân bổ từ học kỳ 3 đến học kỳ 6.

+ Nhược điểm: 04 học phần gồm 24 tín chỉ là nhiều chiếm tỉ trọng lớn trong

chương trình đào tạo ngành.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học Bình Dương giai đoạn từ năm 2011, ta thấy tổng

thời lượng 360 giờ có thể truyền tải được nội dung, bên cạnh đó việc phân bổ cho 04

học kỳ thời gian lặp lại ít và số tín chỉ là 24 là rất nhiều so với tỉ trọng chương trình

đào tạo ngành.

- Chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Hải Phòng gồm 06 học phần 18 tín chỉ tổng 270 tiết. Trong đó lý

thuyết, phương pháp và thảo luận 90 tiết, phần thực hành 180 tiết được phân bổ từ học

kỳ 2 đến học kỳ 7, mỗi học kỳ 45 tiết.

+ Ưu điểm: lý thuyết, phương pháp và thảo luận 90 tiết, được phân bổ cho 06

học kỳ từ học kỳ 2 đến học kỳ 7.

+ Nhược điểm: tổng số giờ là 270 giờ và mỗi tín chi thực hành là 15 giờ.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học Hải Phòng giai đoạn từ năm 2013, ta thấy tổng

thời lượng 270 giờ khó có thể truyền tải được hết nội dung, bên cạnh đó số tín chỉ là

18 là rất nhiều so với tỉ trọng chương trình đào tạo ngành và số giờ lý thuyết chiếm 1/3

tỉ trọng so với tổng số giờ là chưa hợp lý.

- Chương trình giảng dạy chun sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng gồm 08 học phần, tổng 480 tiết. Trong đó lý

thuyết 48 tiết, phương pháp 16, thảo luận 16 tiết, phần thực hành 400 tiết được phân

bổ từ học kỳ 1 đến học kỳ 8, mỗi học kỳ 60 tiết.

+ Ưu điểm: gồm 08 học phần, tổng 480 tiết và phần thực hành 400 tiết.

+ Nhược điểm: chưa xây dựng theo tín chỉ.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng giai đoạn từ năm 2012, ta

thấy tổng thời lượng 480 giờ thuận lợi cho việc truyền tải được hết nội dung, bên cạnh



81

81



đó chương trình chưa xây dựng theo hệ thống tín chỉ chưa phù hợp với giai đoạn hiện

nay.

- Chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Sư Phạm TP HCM gồm 03 học phần 09 tín chỉ tổng 270 tiết. Trong đó

lý thuyết, phương pháp và thảo luận 45 tiết, phần thực hành 225 tiết được phân bổ cho

03 học kỳ, từ học kỳ 4 đến học kỳ 6, mỗi học kỳ 90 tiết.

+ Ưu điểm: tín chỉ lý thuyết là 15 giờ và thực hành là 30 giờ.

+ Nhược điểm: tổng có 270 giờ là rất ít.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học Sư Phạm TP HCM giai đoạn từ năm 2013, ta

thấy 01 tín chỉ lý thuyết là 15 giờ và thực hành là 30 giờ phù hợp theo quy định của

Bộ. Bên cạnh đó chương trình có tổng thời lượng 270 giờ khó có thể truyền tải được

hết nội dung, thời gian 03 học kỳ rất ngắn khó hình thành kỹ năng động tác.

- Chương trình giảng dạy chun sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học Thái Nguyên gồm 03 học phần 12 tín chỉ tổng 180 tiết. Được phân bổ

từ học kỳ 3 đến học kỳ 5, mỗi học kỳ 60 tiết.

+ Ưu điểm:

+ Nhược điểm: tổng có 180 giờ là rất ít.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2013, ta thấy

chương trình có tổng thời lượng 180 giờ khó có thể truyền tải được hết nội dung, thời

gian 03 học kỳ rất ngắn khó hình thành kỹ năng động tác.

- Chương trình giảng dạy chun sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học TDTT TP HCM gồm 06 học phần, tổng 360 tiết. Trong đó lý thuyết,

phương pháp và thảo luận 108 tiết, phần thực hành 252 tiết được phân bổ từ học kỳ 2

đến học kỳ 7, mỗi học kỳ 60 tiết.

+ Ưu điểm: 06 học phần, tổng 360 tiết, lý thuyết, phương pháp và thảo luận 108 tiết.

+ Nhược điểm: chưa chia số tiết/ tín chỉ cho mỗi học phần, mỗi học phần 18 tiết

chọn các phần lý thuyết, thảo luận, đánh giá và 42 tiết cho thực hành.



82

82



Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học TDTT TP HCM giai đoạn từ năm 2012, ta thấy

tổng thời lượng 360 giờ thuận lợi cho việc truyền tải được hết nội dung, bên cạnh đó

chương trình phân bổ giờ lý thuyết và thực hành chưa phù hợp với quy định của Bộ.

- Chương trình giảng dạy chun sâu Bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng gồm 06 học phần 18 tín chỉ tổng 270 tiết. Trong đó lý

thuyết, phương pháp và thảo luận 54 tiết, phần thực hành 216 tiết được phân bổ từ học

kỳ 3 đến học kỳ 6, mỗi học kỳ 45 tiết.

+ Ưu điểm: 06 học phần phân bổ cho 6 học kỳ, số giờ lý thuyết chiếm 1/5 tỉ

trọng tổng số giờ là phù hợp.

+ Nhược điểm: chưa chia số tiết/tín chỉ cho mỗi học phần, mỗi học phần 9 tiết lý

thuyết và 36 tiết thực hành chưa phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

Qua phân tích ưu điểm và nhược điểm chương trình giảng dạy chun sâu Bóng

chuyền ngành GDTC Trường Đại học TDTT Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2013, ta thấy

tổng thời lượng 270 giờ rất ít cho việc truyền tải được hết nội dung, bên cạnh đó chương

trình xây dựng 18 tín chỉ chiếm tỉ trọng lớn so với chương trình đào tạo ngành và mỗi học

phần 9 tiết lý thuyết và 36 tiết thực hành chưa phù hợp với quy định của Bộ.

3.1.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên Bộ môn giáo dục thể chất trường Đại

học Cần Thơ

Thực trạng giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ được trình bày

trên bảng 3.4.

Bảng 3.4: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học

Cần Thơ

Số

lượng

giáo

viên

18



Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ

Số lượng sinh

Trình độ

Thâm niên cơng tác

viên

Dưới

Trên

Trên

Thạc

Đại

Chun Không

Tiến sĩ

10

10

20



học

ngành chuyên

năm

năm

năm

2

15

1

5

8

5

334

≈32000



83

83



Qua bảng 3.4 cho thấy, số lượng giảng viên là 18 người với nhiều chuyên ngành:

bóng chuyền 05 giảng viên, bóng đá 03 giảng viên, điền kinh 04 giảng viên, bơi lội 02

giảng viên, võ 02 giảng viên, thể dục 01 giảng viên và cầu lông 01 giảng viên.

Giảng viên có trình độ tiến sĩ là 02 chiếm tỉ lệ 11.2%, trình độ thạc sĩ là 15 chiếm

tỉ lệ 88.8% và trình độ cử nhân là 1 chiếm tỉ lệ 5.6%. Đội ngũ giảng viên trực tiếp

giảng dạy ngành GDTC là 18 trên lượng sinh viên là 334. Như vậy tỉ lệ giảng viên trên

sinh viên là 1/18 đáp ứng được nhu cầu theo quy chế của bộ GD&ĐT (1/20). Tuy

nhiên trường Đại học Cần Thơ là trường đa ngành (106 ngành) với 18 giảng viên đảm

nhận dạy cho khoảng 32.000 sinh viên không chuyên chiếm tỉ lệ 1/1777, trung bình

tổng số giờ giảng dạy của giảngviên là 1500 giờ/năm, chưa đảm bảo theo quy định tỉ lệ

giảng viên trên đầu sinh viên của Bộ GD & ĐT. Như vậy khối lượng công việc của

giảng viên giảng dạy học phần GDTC là rất lớn.

Bảng 3.5: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy mơn chun sâu bóng

chun Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ

Số lượng và chất lượng giảng viên giảng dạy chun sâu mơn bóng chuyền

Số lượng sinh

Trình độ

Thâm niên cơng tác

Số

viên

lượng

Dưới

Trên

Trên

giảng

Thạc

Đại

Chun Khơng

Tiến sĩ

10

10

20

viên



học

ngành chun

năm

năm

năm

5

1

4

0

2

2

1

334

Thực trạng giảng viên giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền, được trình bày

qua bảng 3.5 trên cho thấy:

Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền là 05 người

chiếm tỉ lệ 28%, trong đó có 01 giảng viên nữ.

- Về trình độ học vấn: trong 05 giảng viên tham gia giảng dạy chuyên sâu bóng

chuyền có 01 tiến sĩ và 04 thạc sỹ như vậy trình độ học vấn là đạt yêu cầu.

- Về chuyên môn: trong 05 giảng viên tham gia giảng dạy chuyên sâu bóng

chuyền có 01 vận động viên cấp 1, 02 người học chuyên sâu bóng chuyền tại Trường

Đại học TDTT TP HCM tương đương vận động viên cấp 2.



84

84



- Về tuổi đời và kinh nghiệm: Giảng viên giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền có

độ tuổi trung bình là 38.4 tuổi, giảng viên có tuổi đời thấp nhất là 28 và cao nhất là 55.

Giảng viên có thâm niên cơng tác nhiều nhất là 31 năm và thấp nhất là 07 năm.

- Về ý thức trách nhiệm nghề nghiệp: nhìn chung các giảng viên đều yêu nghề và

có ý thức trách nhiệm với công việc.

3.1.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho mơn

Bóng chuyền

Trường Đại học Cần Thơ là trường đa ngành, sân bãi phục vụ cho vui chơi và tập

luyện TDTT của các Khoa tự quản lý. Cơ sở vật chất sân bãi thuộc sự quản lý trực tiếp

của Bộ môn GDTC Trường ĐHCT phục vụ giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành

giáo dục thể chất.

Trong nhà:

- Nhà thi đấu gồm 2 tầng, diện tích sàn là 3.465m 2, Diện tích sử dụng là 3.037

m2; khán đài có sức chứa 1.000 chỗ ngồi.

- Nhà tập luyện thể dục thể thao bao gồm các hạng mục: bóng bàn, cầu lơng,

phòng tập võ, sân bóng chuyền, nhà tập thể dục...tổng diện tích mặt bằng 3200m2.

Ngồi trời:

Tổng diện tích mặt bằng khoảng 10.000m2.

Thực trạng cơ sở vật chất dành cho công tác GDTC của Trường Đại học Cần Thơ

được trình bày trên bảng 3.6.

Bảng 3.6: Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi cho hoạt động TDTT Trường Đại

học Cần Thơ

Số

TT

1

2

3

4

5

6

7

8



Các loại sân bãi, dụng

cụ

Nhà thi đấu đa năng

Sân bóng đá

Sân bóng chuyền

Sân bóng rổ

Bảng rổ

Sân tenis

Hồ bơi

Đường chạy

Sân cầu lơng



Trong nhà



Ngồi trời



1

1

1

1

2

0

0

0

6



0

6

5

1

10

1

0

2

0



Tốt

1

2

1

1

2

1

0

0

3



Chất lượng

TB

Kém

0

0

3

2

5

0

1

0

8

2

0

0

0

0

2

0

3

0



85

85



9

10

11

12

13

14



Bàn bóng bàn

Nệm mút, xà nhãy cao

Thảm thể dục

Dụng cụ đo lường

Thư viện

Máy tinh có internet



8

4

1

1

1

1000



0

0

0

0

0

0



2

2

1

1

1

500



4

2

0

0

0

400



2

0

0

0

0

100



Qua kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ dạy

học các môn thể thao Trường Đại học Cần Thơ tương đối tốt, đặc biệt là có nhà thi đấu

đa năng đạt chuẩn. Số lượng máy tính cơng, phục vụ cho việc đăng ký học phần, truy

cập mạng khá đầy đủ. Tuy nhiên dụng cụ TDTT đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập,

nhưng các khu tập luyện đạt yêu cầu về chất lượng thì chủ yếu tại Bộ mơn GDTC còn

các khu tập luyện khác như khu tập luyện TDTT ở các khoa, ở ký túc xá thì một số

cơng trình TDTT chất lượng khơng đạt u cầu. Về tài liệu số đầu sách, giáo trình

phục vụ cho giảng dạy và tham khảo chuyên ngành còn hạn chế. Tuy nhiên với lượng

sinh viên tồn trường rất đơng ảnh hưởng đến giờ tự học, giờ ngoại khóa của sinh viên

nói chung và sinh viên chuyên sâu Bóng chuyền nói riêng.

3.1.5. Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động mơn bóng chuyền

Theo báo cáo tài chính kinh phí hoạt động của Bộ môn giáo dục thể chất

hàng năm giai đoạn 2010-2014 được trình bày qua bảng 3.7.

Bảng 3.7: Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động bóng chuyền

giai đoạn 2010–2014.

Thời gian

2010

2011

2012

2013

2014



Thường xuyên

21.365.700

22.575.500

22.575.800

23.482.900

23.672.500



Nguồn kinh phí

Tham mưu

Khác

5.694.000

11.694.000

0

9.405.000

4.824.000



Tổng vnđ

27.059.700

34.269.500

22.575.800

32.887.900

28.496.500



Từ kết quả trên cho thấy kinh phí thường xun phân giao của Bộ mơn GDTC

phục vụ cho giảng dạy học phần chuyên sâu bóng chuyền hàng năm đều tăng, bên

cạnh đó còn có nguồn kinh phí tham mưu với Lãnh đạo nhà Trường dao động là do

một số nguyên nhân như chi phí cho các đội tuyển trường tham dự các giải hội thao

khu vực và toàn quốc… Riêng hàng năm tổ chức giải hội thao truyền thống cấp

trường, cấp khoa phần này do kinh phí của Trường thực hiện, bình qn khoảng



86

86



75.000 đồng/01sinh viên. Mức bình qn kinh phí trên mỗi sinh viên hiện nay là rất

hạn chế, số lượng sinh viên chuyên ngành GDTC và tồn trường ngày càng tăng, nên

kinh phí chi các hoạt động TDTT cần được bổ sung thêm.

3.1.6. Thực trạng về mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên quan

Để đánh giá mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên quan, luận án tiến hành

phỏng vấn 18 cán bộ Bộ môn giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ, kết quả được

trình bày qua bảng 3.8.

Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ mơn GDTC và các

phòng ban (n=18)

TT

1

2

3

4

5

6

7



Tên phòng ban



Nội dung cơng việc



Ban Giám hiệu



Mức độ phối hợp

Bình

Rất tốt

Tốt

thường

88.89

11.11

0



Xin chủ trương

Quản lý đăng ký học phần

Phòng đào tạo

83.33

16.67

0

Quản lý điểm

Phòng cơng tác

Quản lý sinh hoạt sinh viên

61.11

38.89

0

sinh viên

nội và ngoại trú

Các khoản chi phí

Phòng tài vụ

66.67

33.33

0

Học phí, bảo hiểm…

Phòng Tổ chức cán Quản lý hồ sơ

83.33

16.67

0

bộ

Thẩm định văn bằng

Phòng Nghiên cứu Đề tài các cấp, bài báo khoa

66.67

33.33

0

khoa học

học, hội thảo, semine…

Quy hoạch

Phòng Quản trị

66.67

33.33

0

thiết bị

Xây dựng CSVC

Qua bảng 3.8 cho thấy, mức độ phối hợp giữa Bộ môn với Ban Giám hiệu rất tốt



chiếm tỉ lệ 88.89%; công tác quản lý điểm, đăng ký học phần Bộ mơn phối hợp rất tốt

với Phòng Đào tạo chiếm tỉ lệ 83.33%; công tác quản lý hồ sơ, thẩm định văn bằng

phần Bộ mơn phối hợp rất tốt với Phòng Tổ chức cán bộ chiếm tỉ lệ 83.33%.

Bên cạnh đó Bộ mơn còn phối hợp rất tốt với các phòng như: Phòng Cơng tác

sinh viên để quản lý sinh viên; Phòng Tài vụ phân giáo kinh phí, thanh tốn, quyết

tốn…; Phòng Nghiên cứu khoa học đăng ký báo cáo khoa học, đề tài cấp cơ sở, cấp

trường, tổ chức hội thảo khoa học chuyên ngành…; Phòng Quản trị thiết bị đầu tư cơ

sở vật chất… Điều này được phản ánh qua công việc hàng năm mà Bộ môn giáo dục

thể chất thực hiện, kết quả đánh giá, thi đua cuối năm.



87

87



3.1.7. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên

Để đánh giá kết quả học tập của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền các khóa 38

và 39 luận án tiến hành thống kề kết quả học tập bằng phần mềm hệ thống quản lý đào

tạo mà nhà Trường phân quyền cho Bộ môn giáo dục thể chất. Kết quả được trình bày

qua bảng 3.9.

Bảng 3.9: Thống kề kết quả học tập của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền khóa



CSSBC KHÓA 38



38 và 39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=72)

Phân loại



Số lượng



Tỉ lệ



Số lượng



Tỉ lệ



Số lượng



Tỉ lệ



Giỏi



2



5.88



2



5.88



2



5.88



Khá



7



20.59



8



23.53



11



32.35



Trung bình



18



52.94



20



58.82



19



55.88



Yếu



7



20.59



4



11.76



2



5.88



Tổng



34



100.00



34



100.00



34



100.00



Qua bảng 3.9 cho thấy:

- Khóa 38 tỉ lệ sinh viên đạt loại giỏi là 5.88% là rất thấp nhưng không tăng qua

các học phần, tỉ lệ xếp loại khá từ 20.59% ở học phần 1, 23.53% học phần 2 và

32.35% ở học phần 3, tỉ lệ xếp loại khá có tăng nhưng khơng đáng kể. Bên cạnh đó tỉ

lệ xếp loại trung bình và kém từ 73.43% ở học phần 1, 70.58% học phần 2 và 61.76%

ở học phần 3 tỉ lệ trung bình và kém rất cao.

- Khóa 39 tỉ lệ sinh viên đạt loại giỏi từ 5.26% đến 7.89% là rất thấp, tỉ lệ xếp

loại khá từ 21.05% ở học phần 1, ừ 26.32% học phần 2 và 34.21% ở học phần 3, tỉ lệ

xếp loại khá có tăng nhưng khơng đáng kể. bên cạnh đó tỉ lệ xếp loại trung bình và

kém từ 73.68% ở học phần 1, 68.42% học phần 2 và 57.89% ở học phần 3 tỉ lệ trung

bình và kém rất cao.

3.1.8. Thực trạng về kết quả phỏng vấn của sinh viên sau khi học mơn

chun sâu bóng chuyền hiện hành

Nhằm khảo sát mức độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác mà chương

trình mơn học chun sâu bóng chuyền mang lại và những vấn đề phản ánh của sinh

viên. Luận án tiến hành phỏng vấn sinh viên để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hài



88

88



lòng, mức độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác… sau khi học xong chương

trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền. Kết quả phỏng vấn được trình bày tại

bảng 3.10.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×