Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền cho sinh viên chun ngành giáo dục thể chất

Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2010-2014

3.1.1. Thực trạng về chương trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền

ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ



Bảng 3.1: Chương trình giảng dạy chun sâu Bóng chuyền chuyên

ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ từ năm 2006-2009

TÊN HỌC PHẦN

Thể thao chuyên sâu và PPGD 1

Thể thao chuyên sâu và PPGD 2

Thể thao chuyên sâu và PPGD 3

Thể thao chuyên sâu và PPGD 4

Thể thao chuyên sâu và PPGD 5

Thể thao chuyên sâu và PPGD 6

Tổng



Số tín

chỉ

2

3

2

2

2

3

14



THỜI GIAN

Tổng



90

75

90

60

90

75

480



Lý thuyết



Tập luyện



30

15

30

75



90

45

90

45

90

45

405



Đến năm 2010 nhà trường có văn bản điều chỉnh khung chương trình

đào tạo ngành GDTC từ 138 tín chỉ giảm xuống còn 120 tín chỉ. Theo đó

chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền cũng thay đổi theo.

Bảng 3.2: Chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền ngành Giáo

dục thể chất trường Đại học Cần Thơ từ năm 2010-2014

TÊN HỌC PHẦN

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 1

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 2

Bóng chuyền nâng cao &PPGD 3

Tổng



Số tín

chỉ

2

3

3

8



THỜI GIAN

Tổng



60

75

75

210



Lý thuyết



15

15

30



Tập

luyện



60

60

60

180



Thời gian từ 2006 đến 2014 ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ đã

áp dụng 2 chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền vào giảng dạy.

Nhìn chung khối lượng chương trình giảm từ 480 tiết xuống còn 210 tiết,

đã giảm 270 tiết. Việc giảm giờ học đáng kể đều này ảnh hướng rất lớn

đến chất lượng đào tạo sinh viên.



6

3.1.2. Thực trạng các chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng

chuyền của một số Trường Đại học trên tồn quốc

Bảng 3.3. Thực trạng các chương trình chun sâu bóng chuyền ngành

GDTC của một số Trường Đại học trên tồn quốc

TT



Tên đơn vị



1

2

3

4

5

6

7

8



ĐH ĐỒNG THÁP

ĐH BÌNH DƯƠNG

ĐH HẢI PHÒNG

ĐH TDTT ĐÀ NẴNG (GDTC)

ĐH SP TPHCM (GDTC)

ĐH TDTT TPHCM (GDTC)

ĐH QT HỒNG BÀNG

ĐH THÁI NGUYÊN



Số học

phần

4

4

6

6

3

6

8

3



Số tín

chỉ

12

24

18

18

9

12



Tổng



Tập luyện

số giờ thuyết

+ PP

345

45

300

345

45

300

270

12

258

270

54

216

270

45

225

360

36

324

480

48

432

180

45

135



Qua phân tích luận án thấy được những ưu điểm và nhược điểm về

chương trình giảng dạy học phần chuyên sâu của các Trường, phát huy

những cái tốt và từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình giảng dạy

cho đối tượng nghiên cứu.

3.1.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên Bộ môn giáo dục thể chất trường Đại

học Cần Thơ



Thực trạng giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ được

trình bày trên bảng 3.4.

Bảng 3.4: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường

Đại học Cần Thơ

Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ

Số lượng sinh

Số

Trình độ

Thâm niên công tác

viên

lượng

Chuyê

Dưới

Trên

Trên

Tiến

Thạc

Đại

Không

giáo

10

10

20

n





học

chuyên

viên

năm

năm

năm

ngành

≈3200

18

2

15

1

5

8

5

334

0

Qua bảng 3.4 cho thấy, số lượng gồm 18 giảng viên, trình độ tiến sĩ là

02 chiếm tỉ lệ 11.2%, trình độ thạc sĩ là 15 chiếm tỉ lệ 88.8% và trình độ cử

nhân là 1 chiếm tỉ lệ 5.6%.



7

Bảng 3.5: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy mơn chun

sâu bóng chun Bộ mơn GDTC trường Đại học Cần Thơ

Số lượng và chất lượng giảng viên giảng dạy chun sâu mơn bóng

chuyền

Số lượng sinh

Số

Trình độ

Thâm niên cơng tác

viên

lượng

Chuyê

Tiến

Thạc

Đại

Không

Dưới Trên 10 Trên 20

giảng

n

năm





học 10 năm năm

chuyên

viên

ngành

5

1

4

0

2

2

1

334



Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền là 05

người chiếm tỉ lệ 28%, trong đó có 01 giảng viên nữ.

3.1.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho mơn

bóng chuyền



Bảng 3.6: Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi cho hoạt động TDTT

Trường Đại học Cần Thơ

Số

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Các loại sân bãi, dụng

cụ

Nhà thi đấu đa năng

Sân bóng đá

Sân bóng chuyền

Sân bóng rổ

Bảng rổ

Sân tenis

Hồ bơi

Đường chạy

Sân cầu lơng

Bàn bóng bàn

Nệm mút, xà nhãy cao

Thảm thể dục

Dụng cụ đo lường

Thư viện

Máy tinh có internet



Trong nhà



Ngoài trời



1

1

1

1

2

0

0

0

6

8

4

1

1

1

1000



0

6

5

1

10

1

0

2

0

0

0

0

0

0

0



Chất lượng

Tốt

TB

Kém

1

0

0

2

3

2

1

5

0

1

1

0

2

8

2

1

0

0

0

0

0

0

2

0

3

3

0

2

4

2

2

2

0

1

0

0

1

0

0

1

0

0

500

400

100



Cơ sở vật chất chưa thật sự đảm bảo cho nên việc tổ chức giảng dạy

các môn thể thao chuyên sâu, chỉ có thể tổ chức giảng dạy một số môn

đảm bảo về dụng cụ. Như vậy, khả năng của nhà trường không theo kịp sự

phát triển về số lượng của sinh viên theo từng năm học.



8



3.1.5. Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động mơn bóng chuyền



Bảng 3.7: Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động bóng chuyền

giai đoạn 2010–2014.

Nguồn kinh phí

Thời gian

Thường xun

Tham mưu Khác Tổng vnđ

2010

21.365.700

5.694.000

27.059.700

2011

22.575.500

11.694.000

34.269.500

2012

22.575.800

0

22.575.800

2013

23.482.900

9.405.000

32.887.900

2014

23.672.500

4.824.000

28.496.500

Từ kết quả trên cho thấy kinh phí bình qn khoảng 75.000

đồng/01sinh viên. Mức bình qn kinh phí trên mỗi sinh viên hiện nay là

rất hạn chế, số lượng sinh viên chuyên ngành GDTC và toàn trường ngày

càng tăng, nên kinh phí chi các hoạt động TDTT cần được bổ sung thêm.

3.1.6. Thực trạng về mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên

quan



Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC

và các phòng ban (n=18)

TT



Tên phòng ban



1



Ban Giám hiệu



2



Phòng đào tạo



3



Phòng cơng tác

sinh viên



4



Phòng tài vụ



5

6

7



Phòng Tổ chức

cán bộ

Phòng Nghiên

cứu khoa học

Phòng Quản trị

thiết bị



Nội dung cơng việc

Xin chủ trương

Quản lý đăng ký học phần

Quản lý điểm

Quản lý sinh hoạt sinh

viên nội và ngoại trú

Các khoản chi phí

Học phí, bảo hiểm…

Quản lý hồ sơ

Thẩm định văn bằng

Đề tài các cấp, bài báo

khoa học, hội thảo…

Quy hoạch

Xây dựng CSVC



Mức độ phối hợp

Rất

Bình

Tốt

tốt

thường

88.89 11.11

0

83.33



16.67



0



61.11



38.89



0



66.67



33.33



0



83.33



16.67



0



66.67



33.33



0



66.67



33.33



0



9

Qua bảng 3.8 cho thấy, mức độ phối hợp giữa Bộ môn với Ban Giám

hiệu rất tốt chiếm tỉ lệ 88.89%; công tác quản lý điểm, đăng ký học phần

Bộ mơn phối hợp rất tốt với Phòng Đào tạo chiếm tỉ lệ 83.33%; công tác

quản lý hồ sơ, thẩm định văn bằng phần Bộ mơn phối hợp rất tốt với

Phòng Tổ chức cán bộ chiếm tỉ lệ 83.33%.

3.1.7. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên



CSSBC KHÓA 38 CSBC KHÓA 39



Bảng 3.9: Thống kề kết quả học tập của sinh viên chuyên sâu bóng chuyền

khóa 38 và 39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ

Phân loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng

Phân loại

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tổng



HỌC PHẦN 1

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.26

8

21.05

19

50.00

9

23.68

38

100.00

HỌC PHẦN 1

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

7

20.59

18

52.94

7

20.59

34

100.00



HỌC PHẦN 2

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.26

10

26.32

21

55.26

5

13.16

38

100.00

HỌC PHẦN 2

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

8

23.53

20

58.82

4

11.76

34

100.00



HỌC PHẦN 3

Số lượng

Tỉ lệ

3

7.89

13

34.21

20

52.63

2

5.26

38

100.00

HỌC PHẦN 3

Số lượng

Tỉ lệ

2

5.88

11

32.35

19

55.88

2

5.88

34

100.00



Như vậy qua kết quả học tập của 2 khóa 38 và 39 cho thấy, tỉ lệ sinh

viên xếp loại giỏi là rất thấp nhưng không tăng hay tăng không đáng kể

qua các học phần và tỉ lệ xếp loại trung bình và kém là rất cao từ 57.89%

trở lên, điều này nói lên chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền

hiện hành và nội dung đánh giá chưa đáp ứng được năng lực và yêu cầu

người học.

3.1.8. Thực trạng về kết quả phỏng vấn của sinh viên sau khi học môn chuyên

sâu bóng chuyền hiện hành



Nhằm khảo sát mức độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác mà

chương trình mơn học chun sâu bóng chuyền mang lại và những vấn đề

phản ánh của sinh viên. Luận án tiến hành phỏng vấn sinh viên để thu thập

ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, mức độ hứng thú, thái độ học tập, các

vấn đề khác… sau khi học xong chương trình giảng dạy mơn chun sâu

bóng chuyền. Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.10.



Bảng 3.10: Kết quả phỏng vấn sinh viên chuyên sâu bóng chuyền khóa

39 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=38).

tỉ lệ

TT

Nội dung

Mức độ

%

Câu 1 Anh/chị cho biết nhận thức của

47.3

Quan trọng

mình về tầm quan trọng của mơn

7

47.3

bóng chuyền như thế nào?

Không quan trọng

7

Chưa xác định.

5.26

Câu 2 Theo Anh/chị chương trình giảng Hiệu quả.

2.63

55.2

dạy mơn chun sâu bóng Ít hiệu quả.

6

chuyền có hiệu quả khơng?

Khơng hiệu quả.

42.11

Câu 3 Anh/chị có thấy hứng thú khi học Hứng thú.

7.89

39.4

xong chương trình giảng dạy Ít hứng thú.

7

mơn chun sâu bóng chuyền

52.6

khơng?

Khơng hứng thú.

3

Câu 4 Anh/ chị có hài lòng với phương

78.9

Hài lòng.

pháp giảng dạy của giáo viên

5

18.4

mơn chun sâu bóng chuyền Ít hài lòng.

2

khơng?

Khơng hài lòng.

2.63

Câu 5 Anh/chị có hài lòng với việc

23.6

Hài lòng.

phân bổ thời khóa biểu học mơn

8

76.3

chun sâu bóng chuyền khơng? Ít hài lòng.

2

Khơng hài lòng.

0.00

Câu 6 Theo Anh/chị chương trình giảng Cải tiến và xây dựng 89.4

dạy mơn chun sâu bóng lại.

7

0.00

chuyền có cần phải cải tiến và Khơng cần.

10.5

xây dựng lại cho phù hợp hơn Không ý kiến.

3

không?

Câu 7 Theo Anh/chị thời lượng của Thời lượng không đủ 26.3

chương trình giảng dạy mơn (ít).

2



TT



Nội dung



Mức độ



chun sâu bóng chuyền với 3 Thời lượng đủ và phù

học phần có cần tăng thêm hợp.

không?

Cần tăng thời lượng.

Câu 8 Theo Anh/chị nếu cần tăng hàm

01 học phần.

lượng thì tăng bao nhiêu học

phần là phù hợp?

02 học phần.

Chưa xác định.

Câu 9 Theo Anh/chị nếu cải thiện và

xây dựng lại chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng

chuyền thì cần tập trung ở phần

nào?

Câu

10



Câu

11



Lý thuyết và thực

hành.

Phương pháp và thực

hành.

Lý thuyết, thực hành

và phương pháp.

Sau khi học xong chương trình Rất phù hợp.

giảng dạy mơn chun sâu bóng Phù hợp nhưng chưa

chuyền hiện hành, Anh/chị nhận đáp ứng yêu cầu .

thấy nó có phù hợp với công tác Không phù hợp.

giảng dạy sau này khơng?

Trong q trình học Anh/ chị có Thường xun (3

thường xun tập luyện bóng buổi / tuần trở lên).

Ít thường xun (1-2

chuyền ngoại khóa khơng?

buổi trong tuần).

Khơng tập ngoại

khóa.



tỉ lệ

%

2.63

71.0

5

26.3

2

28.9

5

44.7

4

7.89

10.5

3

81.5

8

5.26

55.2

6

39.4

7

28.9

5

44.7

4

26.3

2



10

Qua kết quả bảng 3.10 cho thấy việc phân bổ thời khóa biểu đa phần

sinh viên ít hài lòng và khơng hài lòng chiếm tỉ lệ 76.32%, có đến 89.47%

sinh viên cho rằng chương trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền

cần phải cải tiến và xây dựng lại cho hiệu quả hơn, 71.05% sinh viên cho

rằng cần tăng thời lượng học phần và 26.32% sinh viên nhận xét là thời

lường quá ít chưa đáp ứng yêu cầu người học, 81.58% sinh viên cho rằng

cần tăng cả 3 phần là lý thuyết, thực hành và phương pháp.

3.1.9. Thực trạng về công tác quản lý và đảm bảo chất lượng đào

tạo tại trường Đại học Cần Thơ

3.1.10. Bàn luận về đánh giá thực trạng



Tóm lại:

- Thực trạng chương trình đào tạo ngành GDTC trường ĐHCT giai

đoạn 2010 đến 2014 còn tồn tại nhiều hạn chế điều này nói lên chương

trình mơn học chuyên sâu bóng chuyền và nội dung đánh giá chưa đáp ứng

được năng lực và yêu cầu người học.

- Thực trạng về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, kinh phí và kết quả

phỏng vấn sinh viên để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, mức

độ hứng thú, thái độ học tập, các vấn đề khác… sau khi học xong chương

trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền cho thấy chưa đáp ứng nhu

cầu người học..

Từ những vấn đề trên, Bộ mơn bóng chuyền đã thấy được những mặt

hạn chế của chương trình đào tạo và kết quả đào tạo học phần chuyên sâu

bóng chuyền, nên đã đề nghị lên Bộ môn GDTC và Ban Giám hiệu Trường

ĐHCT cho phép điều chỉnh xây dựng đổi mới chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền phù hợp hơn để nâng cao chất lượng đào tạo đáp

ứng với mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới.

3.2. Xây dựng đổi mới và ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT

3.2.1. Các cơ sở khoa học và thực tiển để xây dựng chương trình

giảng dạy mơn học chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT

3.2.1.1. Các cơ sở khoa học để xây dựng chương trình giảng dạy

3.2.1.2. Các cơ sở thực tiển để xây dựng chương trình giảng dạy



11

3.2.2. Phân tich SWOT về xây dựng chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ

Dựa vào các kết quả nghiên cứu về thực trạng, luận án tiến hành phân

tích SWOT để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Từ đó làm cơ sở để xây dựng xây dựng chương trình giảng dạy mơn

chun sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần

Thơ. Đây là những cơ sở quan trọng để xây dựng chương trình giảng dạy

mơn chun sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường ĐHCT khoa học, hiệu

quả và đáp ứng nhu cầu người học trong giai đoạn hiện nay.

3.2.3. Lựa chọn nội dung giảng dạy và đánh giá theo từng học

phần cho chương trình giảng dạy mơn chun sâu bóng chuyền ngành

giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ

Trên cơ sở tổng hợp các chương trình chun sâu bóng chuyền của

các trường có đào tạo cử nhân ngành GDTC, qua tham khảo tài liệu, luận

án tiến hành lựa chọn các nội dung cốt lỗi để xây dựng chương trình giảng

dạy mơn chun sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC.

3.2.2.1. Xây dựng và hoàn thiện phiếu phỏng vấn

Khi tiến hành lựa chọn các nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra

đánh giá kết quả học tập thực hành cho sinh viên chuyên sâu bóng chuyền,

Luận án đã tiến hành trao đổi với các chuyên gia, quý thầy cô về các nội

dung trong các học phần (mẫu phiếu phỏng vấn được trình bày phụ lục 8).

Như vậy, luận án đã xác định được các nội dung giảng dạy, nội dung

kiểm tra đánh giá trong bảng hỏi phù hợp cho đối tượng nghiên cứu.

3.2.2.2. Lựa chọn nội dung giảng dạy, nội dung

kiểm tra đánh giá cho từng học phần chuyên sâu bóng

chuyền ngành GDTC trường ĐHCT

Để lựa chọn nội dung giảng dạy, nội dung kiểm tra đánh giá cho từng

học phần làm cơ sở xây dựng chương trình chun sâu bóng chuyền, luận

án tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, giáo viên, huấn luyện viên bóng

chuyền… qua 02 lần phỏng vấn. Kết quả với 29 phiếu phất ra và thu về 27

phiếu ở 02 lần phỏng vấn, qua tính tốn về tỉ lệ % số phiếu đồng ý lựa

chọn cho từng học phần và đồng thời còn kiểm định sự đồng nhất về kết

quả giữa 2 lần phỏng vấn được trình bày qua bảng 3.11.



Bảng 3.11: Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung giảng dạy và test đánh trong các

học phần chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học

Cần Thơ (n=27).



PHẦN ĐÁNH PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẤN LÝ THUYẾT



Câu 1. Theo quý thầy cô các nội dung dưới dây được sử dụng vào giảng dạy và đánh giá trong

học phần nào là phù hợp?

Rất

Khôn

Lầ Chọ

Phù

HỌC PHẦN I

tỉ lệ

phù

g phù

x2

n

n

hợp

hợp

hợp

Lịch sử và xu hướng, đặc điểm,

25 92.59

23

2

2

tính chất và tác dụng, q trình 1

hình thành và phát triển Bóng

chuyền.

2

25 92.59

22

3

2

0.379

22 81.48

20

2

5

Khái niệm nguyên lý kỹ thuật 1

cơ bản trong bóng chuyền

2

24 88.89

21

3

3

1.714

1

15 55.56

8

9

10

Khái niệm các yếu tố thể lực.

2

18 66.67

12

6

9

2.5

26

96.3

24

2

1

Khái niệm các loại hình chiến 1

thuật trong bóng chuyền

2

22 81.48

19

3

5

4.849

22 81.48

20

2

5

Luật thi đấu, phương thức trọng 1

tài và tổ chức thi đấu

2

22 81.48

19

3

5

0.386

1

24 88.89

21

3

3

Kỹ thuật cơ bản khơng bóng.

2

23 85.19

21

2

4

0.75

1

22 81.48

20

2

5

Kỹ thuật cơ bản với bóng.

2

22 81.48

19

3

5

0.386

25 92.59

19

6

2

Phát triển kỹ năng phối hợp 1

2

chuyên môn.

26

96.3

20

6

1

1.05

26

96.3

24

2

1

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến 1

thuật bóng chuyền.

2

26

96.3

25

1

1

1.04

1

15 55.56

9

6

12

Phát triển độ dẻo

2

17 62.96

8

9

10

1.525

1

24 88.89

17

7

3

Huấn luyện thể lực chung.

2

24 88.89

18

5

4

1.106

1

23 85.19

18

5

4

Phát triển các yếu tố thể lực.

2

23 85.19

19

4

4

0.303

25 92.59

10

15

2

Chuyền bóng vào ơ quy định 1

2

(20 quả)

23 85.19

7

16

4

2.348

Đệm bóng vào ơ quy định (20 1

26

96.3

22

4

1

quả)

26

96.3

20

6

1

0.867

2



1

2

1

2



21

22

22

23



77.78

81.48

81.48

85.19



Lầ

n



Chọ

n



tỉ lệ



Khái niệm nguyên lý kỹ thuật

cơ bản trong bóng chuyền.



1

2



Khái niệm các loại hình chiến

thuật trong bóng chuyền

Lập kế hoạch giảng dạy - huấn

luyện.



1

2



Luật thi đấu, phương thức trọng

tài và tổ chức thi đấu

Công tác tuyển chọn, huấn

luyện cơ bản.

Kỹ thuật cơ bản với bóng.



1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1



25

26

21

22

14

17

24

24

25

26

25

23

26

26

22

23

12



92.59

96.3

77.78

81.48

51.85

62.96

88.89

88.89

92.59

96.3

92.59

85.19

96.3

96.3

81.48

85.19

44.44



18

17

21

19

Rất

phù

hợp

19

18

18

16

11

10

17

19

15

19

10

7

22

21

17

16

5



2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1

2

1



14

22

23

26

24

25

23

24

24

25

26

26

26

23



51.85

81.48

85.19

96.3

88.89

92.59

85.19

88.89

88.89

92.59

96.3

96.3

96.3

85.19



9

21

19

20

21

19

19

18

19

19

20

24

25

20



Phát bóng cao tay trước mặt 6m

cuối sân 5 quả (điểm)

Đập bóng số 4 tồn sân 5 quả

(điểm)



PHẦN ĐÁNH



PHẦN THỰC HÀNH VÀ PHƯƠNG PHÁP



PHẤN LÝ THUYẾT



HỌC PHẦN II



Phát triển kỹ năng phối hợp

chuyên môn.

Phát triển kỹ năng về kỹ - chiến

thuật bóng chuyền.

Hoạt động khơng bóng của

VĐV đỡ phát bóng, đỡ đập

bóng và khi chọn vị trí để chắn

bóng

Huấn luyện thể lực chung.

Phát triển các yếu tố thể lực.

Phương pháp giảng dạy kỹ

thuật bóng chuyền.

Phương pháp huấn luyện thể

lực.

Đỡ phát bóng thấp tay (số 5-3)

5 quả (điểm)

Chuyền bóng cao tay trước mặt

(số 3 - 4) 5 quả (điểm)

Phát bóng cao tay trước mặt



3

7

1

4



6

8

3

6

3

7

7

5

10

7

15

16

4

2

5

7

7



6

5

5

4

Khơn

g phù

hợp

2

1

6

5

13

10

3

3

2

1

2

4

1

4

5

4

15



8

1

4

6

3

6

4

6

5

6

6

2

1

3



10

5

4

1

3

2

4

3

3

2

1

1

1

4



Phù

hợp



2.545

3.286

x2



1.556

1.95

6.025

1.011

3.128

2.348

4.298

0.884



4.403

3.286

4.381

2.001

0.253

1.05

1.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×