Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA VIỆC XỬ LÍ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP.

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA VIỆC XỬ LÍ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ



Phương pháp đốt



5. CÁC HƯỚNG XỬ



Phương pháp ủ chất



LÍ CHẤT THẢI



thải tạo phân bón hữu



NƠNG NGHIỆP







HIỆN NAY



Phương pháp ủ trực

tiếp tạo than



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

6. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CHẤT THẢI NƠNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BÓN HỮU CƠ



6.1. Ưu điểm



Tránh được nguy cơ gây ô nhiễm mt



Là nguồn dd cho tv chứa các hợp chất hữu cơ, giúp tv dễ hấp thụ và vsv



Hiệu suất chuyển hóa chất thải thành phân bón là rất cao, rút ngắn thời gian rất nhiều.



Giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả của phân bón hữu cơ.



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

6. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CHẤT THẢI NƠNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BÓN HỮU CƠ



6.2. Nhược điểm



Vấn đề nhận thức của nơng dân trong việc sử dụng phân bón hữu cơ thay thế phân

bón vơ cơ còn nhiều hạn chế



Do đó việc sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải nơng nghiệp gặp một số khó khăn về

vấn đề tiêu thụ.







Là loại phân bón được sx từ ngun liệu là các hợp chất hữu cơ



Phân hữu cơ



chứa 1 hoặc nhiều chủng vsv sống.







Các hợp chất hữu cơ có trong ngun liệu được phân giải để cung

cấp nguồn dd cho cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản, cải tạo

đất.

8.1. Khái niệm

8. TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

8. TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ



8.2. Cơ sở sinh học của phương pháp ủ phân bón hữu cơ



Tp nguyên liệu của qt ủ chất thải NN thành phân bón hữu cơ chứa chủ yếu là cà hợp chất:

Cellulose, Hemicellulose, Lignhin, tinh bột



Trong qt ủ chất thải NN, các vsv có trong đống ủ nguyên liệu sẽ hoạt động và tiết ra Enzym

(Cellulase, hemicellulase, Lignhinase,…). Các đại phân tử sẽ bị enzym của vsv cắt thành các

phân tử có mạch ngắn hơn.



Kết thúc q trình ủ, các phân tử mạch ngắn trong đống ủ được tạo ra, sp có độ mùn nhất

định sẽ được sd để làm phân bón hữu cơ, các phân tử mạch ngắn là nguồn dd cho cây trồng

dễ dàng hấp thu.



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

8. TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ



8.3. Phân loại phân bón hữu cơ



Phân hữu cơ truyền thống



• có hàm lượng hữu cơ cao có chứa

các chủng vsv tự nhiên với mật độ

thấp.



Phân hữu cơ sinh học







được sx bởi các chất hữu cơ



Phân hữu cơ vi sinh







có chứa chất hữu cơ trên 15%,



Phân hữu cơ khống







bổ sung các ngun tố khống,



dưới tác nhân vsv và bổ sung



có ít nhất 1 vsv hữu ích có mật



có hàm lượng chất hữu cơ phải



them hàm lượng các axit



độ của mỗi chủng vsv trong đó

8

đạt ít nhất là 1,5 x 10 CFU/g.



chiếm từ 15% trở lên và tổng số



(Humic, Fulvic, Humin) hoặc tổng



N+P+K phải được 8% trở lên (8 –



các aa, vitamin hay hợp chất SH



18%). Vi sinh vật có trong phân



khác đạt từ 5% trở lên



hữu cơ khoáng với mật độ thấp.



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

8. TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ



8.4. Quy trình chung xử lí chất thải nơng nghiệp thành phân bón hữu cơ



QUY TRÌNH XỬ LÍ CHẤT THẢI NƠNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BĨN HỮU CƠ SINH HỌC



1. QUY TRÌNH XỬ LÍ CHẤT THẢI NƠNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BĨN SINH HỌC



Quy trình xử

lí chất thải

NN thành

phân bón

hữu



SH



QUY TRÌNH XỬ LÍ CHẤT THẢI NƠNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BĨN HỮU CƠ SINH HỌC



2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH



1. Sản xuất chế phẩm vi sinh vật

Trong sx phân bón hữu cơ từ chất thải NN người ta thường sd 1 số chủng vsv: B. subtllis, B. polyfermentcus , Streptomyces hygroscopicus, B. velezensis ,

Trichoderma spp, S. Cerevisiae,…



Chúng đều có đặc tính chính là phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan như: tinh bột, cellulose, lignhin, lexithin, protein, pectin, chuyển hóa photphat hữu cơ.



Người ta còn sd 1 số chủng vsv có khả năng tiết chất kích thích sinh trưởng tv: Azotobacter chroococum, Pseudomonas fluorescens,…



Hoặc 1 số chủng vsv có khả năng tiết ra các hợp chất ức chế các vsv có hại như nhóm Lactobacillus.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA VIỆC XỬ LÍ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×