Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dựa theo kết quả điều tra của phiếu điều tra thì sẽ có bảng thể hiện tần suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân trên địa bàn huyện Thanh Chương theo bảng sau:

Dựa theo kết quả điều tra của phiếu điều tra thì sẽ có bảng thể hiện tần suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân trên địa bàn huyện Thanh Chương theo bảng sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



STT



Tần suất sử dụng



SL



Tỷ lệ %



1



Thường xuyên sử dụng

trong tất cả các mùa vụ



46



46%



2



Chỉ sử dụng khi cần thiết



51



51%



3



Khơng sử dụng hóa chất

BVTV



3



3%



Tổng



100



100%



Từ bảng trên ta có biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng hóa chất BVTV như sau:



Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng hóa chất BVTV tại 4 xã thuộc diện

điều tra

Nhận xét:

Qua bảng 3.3.3 ta thấy rằng trên địa bàn 4 xã: Thanh Thịnh, Thanh Hương,

Hạnh Lâm, Ngọc Lâm thì 46% người dân trên địa bàn sử dụng hóa chất BVTV

thường xuyên trong tất cả các mùa vụ. Người dân chỉ sử dụng khi cần thiết chiếm

tới 51%. Khơng sử dụng hóa chất BVTV là rất thấp chỉ chiếm 3%. Như vậy tỉ lệ

người dân lạm dụng hóa chất BVTV là khá cao.

Một số hộ dân nhận thức được ảnh hưởng của hóa chất BVTV có thể gây ra

trong tương lai nên theo khảo sát họ dần hạn chế sử dụng các loại hóa chất BVTV.

Nhưng do khơng sử dụng thì sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất của các loại cây trồng,

nơng sản có khi còn đối diện với nguy cơ mất trắng mùa màng.

3.3.4. Những hóa chất BVTV được sử dụng phổ biến

Theo điều tra từ các cơ sở bn bán kinh doanh hóa chất BVTV những cơ sở

mà những người dân sản xuất nông nghiệp thường xuyên mua trên địa bàn huyện

Thanh Chương đặc biệt là 4 xã nằm trong diện điều tra thì các hóa chất được người

dân quan tâm chủ yếu là các loại hóa chất diệt cỏ, hóa chất trừ bệnh, hóa chất trừ

sâu,… Ngồi ra người dân còn sử dụng một số loại khác như: hóa chất diệt chuột,

kiến và các loại hóa chất kích thích sinh trưởng. Các loại hóa chất này đều phục vụ

cho q trình sản xuất nơng nghiệp của người dân và diệt trừ các loại côn trùng phá

hoại mùa màng, phá hoại trong gia đình (chuột, gián)



35

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bảng 3.4: Các loại hóa chất BVTV sử dụng phổ biến trên địa bàn

TT



Các loại

BVTV



hóa



chất Số loại Tên hóa chất thường sử dụng



1



Hóa chất trừ cỏ



5



Sunrice; Fenrim; Atamex 800 Wp;

Ally 20WG; Antaco



2



Hóa chất trừ sâu



10



Virtako 40WG; Clever 150SC; Regent

800WG; Ammate 150SC; Tacumi

20WG; Prevathon 5SC; Voliamtargo

63SC; Opulent 150 SC; FM-TOX;

Dibadan 95WP-18SL



3



Hóa chất kích thích sinh

trưởng



8



Profarm-n2; Tony 920 40EC



Hóa chất trừ bệnh



10



4



Helpak; Basfoliar-k; Danda; Con én;

Siêu kali; Siêu lân

Fungicide.; Aliette; Anvil; Kitazin;

Validacin; Metalaxyl; Carbendazim;

Bc đơ; Đồng oxyclorua; Benlat –

Copper Sulfate



Qua bảng 3.4 có thể thấy chủng loại hóa chất BVTV mà người nơng dân

trong 4 xã thuộc diện điều tra sử dụng là rất đa dạng, đây chỉ là những loại thuốc

được sử dụng phổ biến, ngồi ra còn rất nhiều loại khác nữa. Do mỗi loại sâu, bệnh

hại thì lại có rất nhiều loại thuốc diệt trừ và mỗi loại thuốc cũng có thể diệt trừ được

nhiều loại, sâu bệnh hại.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các cơ sở sản xuất hóa chất BVTV cho

nên người nông dân được tiếp cận và sử dụng đa dạng các loại hóa chất BVTV

khơng những trong nước mà còn cả ở nước ngồi (Trung Quốc).

3.3.5.Những cây trồng thường xuyên sử dụng hóa chất BVTV

Huyện Thanh Chương có địa hình khá đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa

thuận lợi cho việc gieo trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp và các loại

rau màu. Người dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn chủ yếu trồng các loại lúa,

ngô, sắn, khoai, lạc, rau xanh và các loại cây cơng nghiệp như: mía, chè... Theo

khảo sát người nơng dân đều sử dụng hóa chất BVTV cho tất cả các loại cây trồng,

chỉ trừ rau trồng cho nhà ăn.



36

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Theo kết quả từ các phiếu điều tra 4 xã: Ngọc Lâm, Thanh Hương, Thanh

Thịnh, Hạnh Lâm thuộc huyện Thanh Chương phần lớn nhân dân đều sản xuất nông

nghiệp. Tuy nhiên diện tích đất nơng nghiệp đang dần bị thu hẹp do dân số tăng

nhanh dẫn đến việc xây dựng các khu dân cư, nhà máy, xí nghiệp... Mặt khác, do

việc sản xuất nông nghiệp vất vả, tốn nhiều thời gian, công sức, lợi nhuận không

cao do chưa ứng dụng được cơng nghệ vào sản xuất nên khó đáp ứng được nhu cầu

chi tiêu của xã hội hiện đại như ngày nay nên nhiều người đã chuyển từ việc sản

xuất nông nghiệp sang các nghành nghề khác đtôi lại thu nhập cao hơn.

3.3.6.Những cách thức xử lý lượng dư thừa hóa chất BVTV của người

dân.

Việc sử dụng dư thừa hóa chất BVTV trong bao bì, chai lọ ln có trong hoạt

động sản xuất nơng nghiệp. Vì 1 lượng hóa chất nhất định sẽ phun vào một diện tích

nhất định vậy nên khó có thể hồn hảo để có thể mua và sử dụng hết vào diện tích

nơng nghiệp sẵn có của mình. Vậy nên việc xử lý lượng hóa chất dư thừa đó ln

được quan tâm.

Bảng 3.5: Những cách xử lý lượng dư thừa hóa chất BVTV của người dân



Stt



Làm gì khi hóa

chất bị dư thừa



1





Tổng



Tỉ lệ



1



20



20%



15



20



43



43%



5



6



2



21



21%



4



10



0



2



16



16%



25



25



25



25



100



100%



Ngọc

Lâm



Hạnh

Lâm



Sử dụng cho hết

khơng để dư thừa



9



6



4



2



Vứt như những

thứ đã sử dụng hết



4



4



3



Cất để lần sau khi

cần sử dụng tiếp



8



4



Tùy vào giá thành

của loại hóa chất

đó: đắt thì giữ, rẻ

thì vứt.



Số phiếu

Từ bảng trên ta có biểu đồ sau:



37

Lương Minh Thư



Thanh Thanh

Thịnh Hương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Hình 3.4: Cách Thức xử lý hóa chất BVTV dư thừa của người dân.

Nhận xét:

Từ bảng và sơ đồ trên cho ta thấy lượng hóa chất dư thừa sẽ có các cách xử lý

khác nhau tùy vào từng đối tượng và địa điểm. Nhưng mục 2 (Vứt như những bao

bì chai lọ khác đã sử dụng hết) là chiếm nhiều nhất. Chiếm đến 43% trong tổng số

100%. Sử dụng cho hết không để dư thừa chiếm 20/100%.Cất giữ để lần sau sử

dụng tiếp chiếm đến 21%. Tùy vào giá thành chiếm thấp nhất là 16%.

Như vậy chúng ta thấy việc lưu giữ hóa chất BVTV đã sử dụng là cực kỳ nguy

hiểm, nếu để quá hạn hoặc bảo quản không đúng cách sẽ dẫn đến nhiều hậu qua có

thể gây ra, ví dụ như: làm biến đổi gen các sinh vật gây hại. Nhiều người dân vẫn ý

thức đc như thế nhưng 1 phần vì xót của, một phần vì tính chủ quan. Còn phần vứt

như những loại hóa chất đã sử dụng khác thì sẽ rất nguy hiểm nếu vứt trực tiếp ra

môi trường.



3.4. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và hiệu

quả sử dụng hóa chất BVTV tại Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ

An.

3.4.1.Giải pháp quản lý

Nhà nước cần có chế độ ưu đãi, hỗ trợ cho các chương trình sản xuất và ứng

dụng các sản phẩm hữu cơ, vi sinh vào cơng tác phòng trừ sinh vật gây hại tài

ngun thực vật. Cần có các chính sách giá cả hợp lý đối với các sản phẩm hóa chất

BVTV có nguồn gốc thảo mộc hoặc các loại hóa chất từ chế phẩm sinh học để

khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm đó.

Xây dựng các mơ hình giảm thiểu nguy cơ của hóa chất BVTV đối với sức

khỏe cộng đồng và hệ sinh thái như: áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng

hợp IPM.

Xây dựng các mơ hình trồng rau an tồn, dưa an tồn

Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong cơng tác

kinh doanh hóa chất BVTV.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về hóa chất giả,

hóa chất kém chất lượng, các loại hóa chất ngoài danh mục Nhà nước cho phép và

vi phạm các quy định về kinh doanh đã được pháp luật quy định, xử lý kiên quyết

và công khai các đơn vị vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

UBND thị xã chủ trì chỉ đạo các cơ quan chức năng của thị xã và các xã

phường kiểm tra và xử lý các trường hợp kinh doanh không đảm bảo đầy đủ các

38

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



điều kiện về kinh doanh hóa chất BVTV như khơng có giấy phép kinh doanh, địa

điểm bán không phù hợp, bán lẫn lộn hóa chất BVTV với thức ăn chăn ni, hàng

hóa thực phẩm nông sản khác... đặc biệt xử lý và đình chỉ các trường hợp bán hóa

chất khơng đúng giá mà nhà cung ứng thơng báo cơng khai, bán hóa chất kèm theo

nhiều loại hóa chất và phân hấp thụ qua lá.

Tăng cường công tác giám sát cộng đồng, mở đường dây nóng, cơng khai số

điện thoại để nhân dân phát hiện các trường hợp cố tình vi phạm về địa điểm, điều

kiện kinh doanh hóa chất BVTV; báo cáo cơ quan chức năng để kịp xử lý ngay và

triệt để tình trạng vi phạm.

Đề nghị UBND phường, xã tiến hành kiểm tra, rà sốt tồn bộ các cơ sở bán lẻ

trên địa bàn hành chính của mình, đình chỉ ngay việc kinh doanh của tất cả các cơ

sở không có giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề. Đồng thời có các biện

pháp xử lý, chế tài phù hợp đối với người dân vi phạm (vứt rác thải có nguồn gốc

hóa chất BVTV, mua tại các cơ sở khơng có giấy phép kinh doanh…) trong sử dụng

hóa chất BVTV.

Sử dụng tổng hợp các kênh thông tin tuyên truyền: Báo Đài phát thanh truyền

hình địa phương, hệ thống phát thanh truyền thanh của xã, thôn nhằm tuyên truyền

sâu rộng đến mọi đối tượng, để mọi người hiểu rõ và làm đúng các quy định của

Nhà nước về công tác quản lý, cung ứng hóa chất BVTV.

3.4.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hóa chất BVTV

3.4.2.1. Biện pháp tuyên truyền

Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân đóng vai trò rất quan

trọng, quyết định tính khả thi của hoạt động quản lý, sử dụng hóa chất BVTV của

người dân.

Các cơ quan ban ngành chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan đồn thể như Hội

Nơng dân, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến nông lồng ghép vào các hoạt động thường kỳ

để tuyên truyền cho mọi người dân cách sử dụng hóa chất BVTV, tác hại của hóa

chất BVTV. Sử dụng các hình ảnh minh họa để mọi người dân hiểu, làm theo cũng

như nắm được các tác hại của hóa chất BVTV.

Sử dụng báo đài phát thanh truyền hình thị xã, hệ thống phát thanh của truyền

thanh của phường, khối xóm nhằm tuyên truyền sâu rộng đến mọi đối tượng.

Để từ đó người dân có thể nắm rõ được các địa chỉ kinh doanh hóa chất BVTV đáng

tin cậy trong hệ thống có uy tín để mua hóa chất, biết lựa chọn đúng chủng loại hóa

chất với từng đối tượng sâu bệnh hại, cách phòng trừ theo nguyên tắc bốn đúng.



39

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về sử dụng hóa

chất BVTV hơn nữa. Mở rộng đối tượng tham gia để công tác tập huấn tuyên truyền

được phổ biến sâu rộng đến nhiều người dân hơn nữa.

Hiện nay, trong các chiến dịch phòng trừ sâu bệnh, Trạm bảo vệ thực vật

huyện tuyên truyền trên các đài phát thanh thôn xã về các dịch bệnh xảy ra, thời

gian phòng trừ và hóa chất sử dụng cho người nơng dân nắm được để có thể sử

dụng hóa chất BVTV đồng bộ và hiệu quả.

3.4.2.2. Biện pháp ngăn ngừa hạn chế sử dụng hóa chất BVTV

Đa dạng hố cây trồng:

Trong q trình sản xuất nơng nghiệp, việc đa dạng hoá các loại cây trồng –

luân phiên thay đổi giống cây trồng trong các năm, là một trong những biện pháp

nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đặc biệt là hạn chế được việc sử dụng hóa

chất bảo vệ thực vật. Vì kẻ thù của cây trồng (sâu, động vật ký sinh…) sẽ biến mất

trước khi loài cây u thích được gieo trở lại, bởi lồi cây ấy khơng được gieo trồng

q lâu nên sâu bọ khơng có điều kiện sinh sôi.

Lợi dụng thiên địch và ký sinh:

Thiên địch thường là nhóm phòng trừ sinh học quan trọng nhất ở lúa, trong cả

một vòng đời, mỗi một thiên địch tiêu thụ rất nhiều mồi. Thiên địch thường dễ nhìn

thấy nhất nhưng đơi khi chúng bị nhầm lẫn với sâu hại. Thiên địch xuất hiện ở hầu

hết các môi trường trồng lúa. Một số thiên địch như một vài loại nhện, bọ rùa, bọ

cánh cứng tìm các cây có mồi như: bọ rầy xanh hút lá, bọ rầy hút thân cây, bướm và

sâu non của sâu đục thân và sâu xanh để diệt.

Nhện thích mồi di động, nhưng một số lại tấn công trứng sâu. Nhiều loại nhện

chỉ săn mồi ban đêm. Một số khác lại kéo màng và ăn tất cả những gì mắc vào

màng nhện, bất kể ngày hay đêm.

Nhiều loại bọ cánh cứng, một số loài châu chấu ăn thịt và dễ thích ăn trứng

sâu. Do đó, một điều khơng phải là bất thường, nếu như ta thấy trứng của một lồi

sâu hại nào đó bị ăn mất 80-90%. Một con nhện Lycosa trưởng thành có thể ăn 5-15

rầy nâu trưởng thành mỗi ngày. Giai đoạn sâu non và trưởng thành của hầu hết các

loại thiên địch tấn công sâu hại cây trồng và trong quá trình phát triển của mỗi thiên

địch cần rất nhiều mồi.

Các loại thiên địch khác như bọ niễng, sống trên mặt nước của ruộng lúa, khi

các loài sâu hại như: bọ rầy, sâu non của sâu đục thân, sâu cuốn lá bò từ lá này sang

lá khác bị rơi xuống mặt nước và sẽ bị bọ niễng và các loài thiên địch tương tự tấn

công ngay.

40

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Các thiên địch thường rất phàm ăn và khi nguồn thức ăn chính của chúng

hiếm, chúng sẽ tấn cơng các lồi có ích khác. Tuy nhiên, nói chung các thiên địch

ăn các loài mà khi chúng xuất hiện rất nhiều như những dịch. Một điều rất quan

trọng là một số lồi sâu hại xuất hiện ở mức độ khơng gây hại về mặt kinh tế là có

ích, vì chúng cung cấp thức ăn để duy trì các lồi có ích ở mức độ có thể ngăn chặn

được dịch sâu, bệnh.

Nuôi thiên địch hàng loạt để thả ra đồng ruộng là một điều hết sức tốn kém.

Trên mỗi mảnh ruộng của người nơng dân đã có sẵn những thiên địch. Các thiên

địch cần được bảo vệ bằng cách sử dụng một cách khoa học hóa chất trừ sâu phổ

rộng giết được nhiều loại sâu một cách đúng mức hoặc bằng cách dùng hóa chất trừ

sâu chỉ độc hại đối với sâu mà không độc hại đối với thiên địch.

Thành phần thiên địch trên cây lúa đã được các nhà khoa học bảo vệ thực vật

Việt Nam xác nhận: có 415 loài thuộc 14 bộ, 58 họ, 241 giống của các lớp nhện,

nấm, tuyến trùng. Bộ cánh màng có số lượng loài nhiều nhất 165 loài, bộ cánh cứng

95 loài, bộ cánh nửa 70 lồi, có khoảng hơn 80 lồi thường xuyên có mặt trên đồng

lúa [8].

Định hướng chọn giống cây trồng:

Trong tự nhiên, một số lồi cây có khả năng chống chịu tốt với sâu, bệnh. Đặc

tính này có thể được bảo tồn bằng cách lai tạp khi chọn giống. Giải pháp này tỏ ra

rất hiệu quả trong trường hợp muốn hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và

không quá đặt nặng mục tiêu đạt sản lượng cao.

Diệt cỏ dại tận gốc:

Thường chúng ta diệt cỏ chỉ xới trên mặt hoặc phun hóa chất, nhổ bằng tay…

Tuy nhiên, cỏ có hệ rễ rất phát triển, có khả năng tái sinh rất nhanh, với phần rễ củ

còn lại, dù là ít hoặc bị tổn thương. Chính vì vậy, trước khi trồng, phải diệt cỏ tận

gốc, moi cả rễ. Các biện pháp đều nhằm ngăn cỏ dại hút chất dinh dưỡng của cây

trồng…

Biện pháp thâm canh:

Căn cứ vào đặc tính cây trồng, đất đai thổ nhưỡng, những tiến bộ về phân bón,

quy trình thâm canh phù hợp tạo ra cây trồng khoẻ chống chịu sâu, bệnh tốt như:

quy trình 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm…

Tăng cường công tác dự tính dự báo

Một số bệnh phát sinh, phát triển và nhanh chóng phá hoại cây trồng ngay khi

vừa xuất hiện. Do đó, cần phun hóa chất kịp thời khi thời tiết có dấu hiệu thuận lợi

cho sự phát triển của mầm bệnh như bệnh đạo ôn. Tiến tới dự báo tình hình sâu,

41

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



bệnh thơng qua hệ thống mơ hình hố rủi ro có tính đến những dữ liệu cụ thể (giống

cây, đặc điểm thời tiết của địa phương, thời điểm gieo trồng và nảy mầm, tưới

tiêu…) cho phép giảm đáng kể lượng hóa chất trừ sâu sử dụng.

Nguyên tắc 4 đúng:

Khi sâu, bệnh đã đến ngưỡng phun trừ, bà con nông dân phải tuân thủ theo

hướng dẫn của các cơ quan chun mơn, sử dụng hóa chất theo ngun tắc 4 đúng:

đúng hóa chất, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách

3.4.2.3. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả

Các quy tắc nên tránh khi sử dụng hóa chất BVTV:

















Đừng tiếp xúc với hóa chất BVTV bằng tay khơng.

Đừng hút hóa chất khi đang sử dụng với hóa chất.

Đừng đi ngược hướng gió khi phun hóa chất.

Đừng ăn uống khi tiếp xúc với hóa chất.

Đừng ăn khi chưa rửa tay bằng nước sạch.

Đừng trữ hóa chất trong nhà, đặc biệt là khơng trữ hóa chất gần nơi dự trữ thực

phẩm.

Đừng sử dụng hóa chất BVTV lên cơ thể cho các mục đích khác, ví dụ như: diệt

chấy, rận…

Trang bị đồ bảo hộ lao động.

Người đi phun hóa chất cần chuẩn bị các vật dụng tối thiểu như sau:

















Áo dài tay và quần dài.

Nón che nắng.

Khẩu trang che miệng và mũi.

Kính bảo hộ mắt.

Bao tay.

Ủng, giày cao su.

Để đảm bảo sử dụng hóa chất BVTV có hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:

Trước hết là nên sử dụng hóa chất khi thực sự cần thiết. Cần thường xuyên

kiểm tra tình hình dịch hại trên đồng ruộng để quyết định có cần dùng hóa chất hay

khơng. Khơng nên phun hóa chất định kỳ nhiều lần mà khơng dựa vào tình hình

dịch hại. Điều này gây nên sự lãng phí và cũng là một trong những nguyên nhân

gây hiện tượng “kháng hóa chất” của dịch hại. Việc sử dụng hóa chất chỉ thực sự đạt

hiệu quả về mặt kinh tế và kỹ thuật khi sinh vật hại đã phát triển đến ngưỡng gây

hại hoặc ngưỡng kinh tế.

Ngưỡng gây hại là mức độ của dịch hại bắt đầu làm tổn thương đến sinh

trưởng, phát triển và năng suất cây trồng. Ngưỡng kinh tế là mức độ dịch hại mà khi

42

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



đó nếu tiến hành các biện pháp phòng trừ thì chi phí bỏ ra phải ít hơn hoặc bằng với

giá trị sản phẩm thu lại được do kết quả của việc phòng trừ.

Áp dụng kỹ thuật sử dụng hóa chất theo nguyên tắc “4 đúng:

Một là “đúng hóa chất”: nên chọn sử dụng loại hóa chất có hiệu quả cao với

loại dịch hại cần trừ, ít độc hại với người, mơi trường và thiên địch. Tuyệt đối

khơng sử dụng những loại hóa chất khơng rõ nguồn gốc xuất xứ, hóa chất khơng có

tên trong danh mục hóa chất được phép sử dụng, hóa chất đã bị cấm sử dụng, thực

hiện đúng các quy định đối với hóa chất hạn chế sử dụng.

Hai là “đúng lúc”: nên sử dụng hóa chất khi dịch hại phát triển tới ngưỡng gây

hại, khi sâu đang còn nhỏ (tuổi 2, 3). Khi thiên địch đang tích lũy và phát triển, cần

thận trọng trong việc dùng hóa chất. Khơng phun hóa chất khi trời đang nắng nóng,

khi đang có gió lớn, sắp mưa, khi cây đang nở hoa thụ phấn.

Ba là “đúng liều lượng và nồng độ”: lượng hóa chất cần dùng cho một đơn vị

diện tích và độ pha lỗng của hóa chất cần được thực hiện theo đúng chỉ dẫn trên

nhãn hóa chất. Việc tăng, giảm liều lượng và nồng độ không đúng cách là một trong

những nguyên nhân gây hiện tượng “kháng hóa chất” của dịch hại.

Bốn là “đúng cách”: cần phun rải đều và chú ý những nơi sâu, bệnh tập trung

nhiều. Hóa chất dùng để rải xuống đất khơng hòa nước để phun. Với hóa chất trừ cỏ

khơng nên phun trùng lặp.

Dùng hỗn hợp hóa chất

Là pha chung 2 hoặc nhiều loại hóa chất trong một bình phun nhằm tăng hiệu

lực phòng trừ do hiệu quả bổ sung cho nhau, để có một hỗn hợp hóa chất mang

nhiều ưu điểm hơn, phòng trừ cao hơn khi dùng riêng lẻ. Ngồi ra, việc hỗn hợp hóa

chất còn có thể mở rộng phổ tác dụng và giảm số lần phun hóa chất.

Tuy nhiên, việc hỗn hợp hóa chất cần yêu cầu kỹ thuật rất nghiêm ngặt. Nếu

chưa rõ tính năng tác dụng thì khơng nên hỗn hợp.

Sử dụng luân phiên hóa chất

Là thay đổi loại hóa chất giữa các lần phun khi phòng trừ cùng một một đối

tượng dịch hại. Mục đích chính là ngăn ngừa sự hình thành tính chống hóa chất của

dịch hại, giữ được hiệu quả lâu dài của hóa chất.

Kết hợp dùng hóa chất với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý

dịch hại tổng hợp:



43

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Gieo trồng các giống cây kháng sâu bệnh, bảo đảm u cầu phân bón và nước

thích hợp, tận dụng các biện pháp thủ công. Chú ý bảo vệ thiên địch khi dùng hóa

chất.

Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp, định hướng phát

triển ngành nơng nghiệp (năng suất, chất lượng, an tồn, hiệu quả và thân thiện với

mơi trường) thì việc quản lý dịch hại cây trồng phải tổng hợp bằng nhiều biện pháp,

trong đó sử dụng hóa chất BVTV chiếm vị trí đặc biệt. Vì vậy, hiểu biết đúng, sử

dụng hóa chất an tồn hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả canh tác, bảo vệ sức

khỏe cộng đồng và môi trường sống.

3.5.



Hình thức thu gom rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV



Xây dựng mơ hình tổ chức thu gom rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV

được áp dụng tại các vùng sản xuất, trước tiên cần trang bị thùng rác, bể chứa rác

thải có nguồn gốc hóa chất BVTV sau sử dụng. Tiến hành thu gom: Thu gom cá

nhân có giảm sát: Người dân sau khi phun hóa chất xong thì để bao bì ngay vào bể

chứa đối với những vùng sản xuất có tiến hành đặt bể chứa, cắt cử cán bộ chuyên

trách giám sát.

Thu gom tập trung theo hộ sản xuất: Thu gom theo hộ gia đình, người dân sau

khi phun hóa chất xong sẽ trực tiếp thu gom bao bì từ các diện tích sản xuất về đầu

bờ ruộng. Khi phát hiện người dân nào khơng tiến hành thu gom bao bì hóa chất

BVTV sau khi mình phun mà vứt trên đầu bờ ruộng, kênh rạch thì tiến hành xử

phạt.

Sau khi bể thu gom đã chứa một lượng bao bì hóa chất BVTV nhất định,

lượng bao bì này sẽ được đưa về bể xử lý tập trung.

Hiện nay, ở Việt Nam đã có rất nhiều mơ hình thu gom rác thải có nguồn gốc

hóa chất BVTV được triển khai và mang lại hiệu quả tốt.

Như vậy việc xây dựng mơ hình thu rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV sau

khi sử dụng là một việc làm cần được thực hiện ngay, phổ biến tới nhiều địa phương

khác nhau để cùng thay đổi thói quen vứt bao bì ngồi đồng ruộng của nơng dân,

cùng chung tay hành động bảo vệ mơi trường chính là bảo vệ cuộc sống của những

người dân.

3.6.



Mơ hình xử lý rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV



Hiện nay, có rất nhiều biện pháp xử lý rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV được

áp dụng gồm các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học.



44

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Ở Việt Nam có hai đơn vị được cấp phép áp dụng công nghệ đống xứ lý chất

thải trong lò nung xi măng để xử lý hóa chất bảo vệ thực vật POP là Công ty xi

măng Holcim và Cơng ty xi măng Thành Cơng,

Đối với các lò đốt chất thải chun dụng có khá nhiều các lò đốt chất thải

thông thường và chất thải nguy hại được áp dụng và cấp phép, nhưng chưa có cơ sở

nào được cấp phép để đốt hóa chất bảo vệ thực vật POP.

Nhóm giải pháp khơng đốt hiện có nhiều phương pháp đang được áp dụng tại

Việt Nam bao gồm phương pháp cô lập triệt để, công nghệ chôn lấp, công nghệ khử

bằng natri, phân hủy bằng tia cực tím hay cơng nghệ Fenton, cơng nghệ vi sinh.

Ở Việt Nam nói chung cũng như huyện Thanh Chương nói riêng, hoạt động

sản xuất nơng nghiệp phân tán rất khó khăn trong việc xây dựng các mơ hình xử lý

rác thải có nguồn gốc hóa chất BVTV cho mỗi địa phương. Tuy nhiên vẫn có thế áp

dụng các mơ hình xử lý đơn giản, hiệu quả, áp dụng ngay tại các hộ gia đinh hay áp

dụng cho các mơ hình sản xuất nhỏ. Dưới đây là mơ hình đề xuất.



45

Lương Minh Thư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dựa theo kết quả điều tra của phiếu điều tra thì sẽ có bảng thể hiện tần suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân trên địa bàn huyện Thanh Chương theo bảng sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×