Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Hình 3.1: Sơ đồ quản lý hóa chất BVTV tại tỉnh Nghệ An.

Hệ thống các cơ quan QLNN về hóa chất BVTV được thành lập từ Trung

ương đến cấp xã phường. Mỗi cơ quan trong hệ thống được phân công trách nhiệm

cụ thể về công tác quản lý, phối kết hợp với các cơ quan khác trong hệ thống. Ngồi

các cơ quan chun mơn, UBND xã cùng với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là các

tổ chức trực tiếp tham gia QLNN về hóa chất BVTV ở cơ sở. Tuy nhiên, ở hầu hết

các cấp công tác QLNN mới chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, bn bán,

đóng gói mà chưa thực sự chú trọng đến việc sử dụng hóa chất BVTV.

3.1.2. Văn bản quản lý pháp luật

Nghị định 92 CP của chính phủ ban hành năm 1993 được thay bằng Nghị định

58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ là Kiểm dịch

thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật” (có điều qui định điều kiện người

trực tiếp làm dịch vụ BVTV, có liên quan đến vấn đề kinh doanh hóa chất BVTV)

và “Điều lệ quản lý hóa chất BVTV” [1].

Nghị định 78 CP ngày 27/11/1996 và được điều chỉnh, bổ sung làm rõ hơn

trong Nghị định số 26/2003/ND-CP “Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực BV-KDTV”. Trong Nghị định số 26/2003/ND-CP có qui định phạm vi điều

chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc xử phạt, những tình tiết giảm nhẹ và tăng

nặng, các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả [1].

24

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Kèm theo Pháp lệnh, Điều lệ và các qui định trên của Nhà nước, Bộ Nông

nghiệp và CNTP (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT) đã ban hành những quy định

của Bộ về cơng tác quản lý hóa chất BVTV như:

+ Quyết định số 100/NN-BVTV/QĐ ban hành ngày 23/02/1995 rồi Quyết định

165/1999/QĐ-BNN-BVTV và nay là Quyết định 145/2003 QĐ-BNN-BVTV về qui

định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán,

lưu trữ, tiêu huỷ, nhãn hóa chất, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo hóa chất

BVTV. Đặc biệt trong quyết định 145/2003 QĐ-BNN-BVTV còn có mục IV qui

định về việc sử dụng hóa chất BVTV, trong đó qui định rõ trách nhiệm của người

trực tiếp sử dụng, trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh hóa

chất BVTV [1].

+ Quyết định 91/2002/QĐ-BNN qui định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất,

gia cơng, sang chai đóng gói bn bán hóa chất BVTV.

+ Quyết định 150/NN-BVTV/QĐ rồi QĐ193/1998/QĐ,BNN-BVTV, tiếp đến QĐ

34/2001/QĐ-BNN-VP bị thay thế bằng Quyết định 50/QĐ/2003/QĐ-BNN qui định

về kiểm định chất lượng, dư lượng hóa chất BVTV và khảo nghiệm hóa chất BVTV

.

+ Để kiểm sốt chặt chẽ hơn nữa chất lượng dư lượng hóa chất BVTV, Bộ Nông

nghiệp & PTNT ngày 08/08/2003 ra Quyết định 79/2003/QĐ sửa đổi khoản 2 &3

điều 11 trong 50/QĐ/2003/QĐ-BNN qui định Kiểm định chất lượng dư lượng hóa

chất BVTV nhằm mục đích đăng ký ở Việt Nam [1].

Để quản lý chặt chẽ hơn các loại hóa chất hạn chế sử dụng, Cục Bảo vệ thực

vật đã gửi công văn số 286/HD-BVTV ngày 19/04/2004 hướng dẫn sử dụng các loại

hóa chất BVTV bị hạn chế dùng ở Việt Nam [1].

Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý nói trên, ngày 18/12/1993, Bộ

Nơng Nghiệp và CNTP đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ về qui chế tổ chức

và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Trong văn bản này đã ghi rõ [1]:

Quyết định số 412/NN-BVTV/QĐ của Bộ Nông nghiệp & CNTP qui định rõ

sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra và chế độc ấp phát, sử dụng đối với viên

chức thanh tra chuyên ngành BV và KDTV [1].

Ngày 08/06/2015 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thơng

tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý hóa chất bảo vệ thực vật (sau đây gọi tắt là

Thông tư 21). Thơng tư này quy định về quản lý hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm:

đăng ký; khảo nghiệm; sản xuất, buôn bán; xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chất



25

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



lượng; chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; bảo quản, vận chuyển; sử dụng;

ghi nhãn; bao gói; quảng cáo; thu hồi, tiêu hủy hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi có hoạt động

liên quan đến hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam [1].

Ngày 21/04/2016, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký

Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục hóa chất bảo vệ thực vật

được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với hóa chất bảo

vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam [1].

Ngày 01/07/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số

66/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực

vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực

phẩm [1].

Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thơng tư 231/2016/TT-BTC quy

định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép,

giấy chứng nhận hóa chất bảo vệ thực vật; phí thẩm định cơng nhận hoặc chỉ định,

giám sát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm và phí kiểm dịch thực vật [1].

Ngày 03/01/2017, Bộ NN&PTNT đã ban hành Quyết định số 03/QĐ-BNNBVTV về việc loại bỏ hóa chất BVTV chứa Carbendazim, Benomyl và

Thiophanate-methyl ra khỏi Danh mục thuôc BVTV được phép sử dụng tại Việt

Nam [1].

Ban hành Phụ lục kèm theo Quyết định số 03/QĐ-BNN-BVTV là “Danh sách

hóa chất bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Carbendazim, Benomyl và Thiophanatemethyl loại bỏ ra khỏi Danh mục hóa chất bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại

Việt Nam” [1].

Ngày 08/02/2017, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) đã

ban hành Quyết định số 278/QĐ-BNN-BVTV loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật chứa

hoạt chất 2.4D và Paraquat ra khỏi Danh mục hóa chất bảo vệ thực vật được phép

sử dụng tại Việt Nam, dựa trên các bằng chứng khoa học khẳng định các hoạt chất

này gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường

[1].

Theo Cục BVTV (Bộ NN&PTNT), hiện nay trong Danh mục hóa chất BVTV

được phép sử dụng tại Việt Nam (Ban hành theo Thông tư số 03 /2016/TTBNNPTNT của Bộ NN&PTNT ngày 21.4.2016), hóa chất BVTV có chứa hoạt chất

2.4D có tới 36 tên thương phẩm; hoạt chất Paraquat có tới 46 tên thương phẩm [2].



26

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trong những văn bản nói trên đã chứng tỏ nhà nước ta rất coi trọng việc quản

lý hóa chất BVTV. Đồng thời nhà nước ta cũng đòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh

lưu thơng và người sử dụng (nơng dân) hóa chất BVTV phải quán triệt để nghiêm

chỉnh thực hiện [2].



3.2. Ảnh hưởng và nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV

3.2.1. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến mơi trường

3.2.1.1. Tác động đến hệ sinh thái.

Suy giảm tính đa dạng của quần thể Trong hệ sinh thái, nhiều lồi sinh vật có

quan hệ qua lại lẫn nhau. Bên cạnh quan hệ hỗ trợ, các lồi này còn có mối quan hệ

cạnh tranh đối kháng. Các mối quan hệ này rất phức tạp, nhưng tạo thế cân bằng

giữa các lồi, khơng cho phép một lồi nào đó trong hệ sinh thái phát triển quá mức,

tạo nên những trận dịch. Hệ sinh thái càng phức tạp, càng nhiều lồi sinh vật thì hệ

sinh thái càng bền vững. Tính đa dạng trong hệ sinh thái nông nghiệp tuy không

phong phú bằng hệ sinh thái tự nhiên, nhưng cũng rất phức tạp và luôn thay đổi

dưới tác động của con người [13].

Hóa chất BVTV là một trong nhưng yếu tố quan trọng do con người tạo ra làm

mất tính ổn định của quần thể sinh vật. Theo Pimetel (1971), để chống lại 1000 lồi

sâu hại, hóa chất trừ sâu đã tác động đến khoảng 200 ngàn lồi động thực vật khác

nhau, trong đó có nhiều lồi khơng những khơng phải là đối tượng phòng trừ mà

còn rất cần cho sự tồn tại và phát triển của con người [13].

Hóa chất BVTV dùng trên qui mơ càng lớn, thời gian dùng càng dài, số lần

phun hóa chất càng nhiều, sẽ làm giảm càng mạnh số cá thể trong lồi và giảm số

lồi trong quần thể. Các hóa chất trừ sâu trước tiên làm giảm số lượng các lồi cơn

trùng và nhện có ích (Crofts và Brown, 1975). Sau 8 năm dùng hóa chất DDT và

Wofatox tỷ lệ ong ký sinh trên sâu non sâu loang Earias fabia hại bơng đã giảm từ

38.4% xuống còn 0.32%. Ở Định Tường, khi dùng càng nhiều hỗn hợp DDT và

Wofatox đã làm cho mật độ sâu xanh Heliothis armigera càng tăng và ngược lại mật

độ ong ký sinh lưng cong càng giảm. Các loài ký sinh thiên địch thường mẫn cảm

với hóa chất trừ sâu hơn sâu và nhện gây hại vì: Sau mỗi lần dùng hóa chất, số cơn

trùng và nhện gây hại bị chết nhiều, làm cho ký sinh thiếu thức ăn, bị đói mà chết;

phần còn sống, lại bị ngộ độc bởi các con mồi đã trúng hóa chất (Ahmed 1954), nên

khả năng hồi phục số lượng quần thể chậm hơn dịch hại. Các hóa chất trừ nấm trừ

cỏ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của côn trùng và nhện, trong một số trường

hợp hóa chất tỏ ra rất độc với một số lồi cơn trùng có ích. Nhưng những tác động

này không mạnh bằng tác động của các hóa chất trừ sâu [13].



27

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



3.2.1.2. Tác động của hóa chất BVTV đến sức khỏe con người và một số

loài động vật máu nóng.

Hóa chất BVTV là một mối nguy hiểm cho con người, môi sinh và môi trường.

Mối nguy hiểm được định nghĩa:

Mối nguy hiểm hay Nguy cơ ngộ độc hoặc Rủi ro ngộ độc (Hazard): là khả

năng gây những tác động có hại (ngộ độc hoặc các sự nguy hiểm khác) có trong

những điều kiện nhất định khi sử dụng hóa chất đó. Một số chất có độ độc cao

nhưng trong sử dụng chúng lại có thể ít nguy hiểm hơn những chất kém độc. Mối

nguy hiểm phụ thuộc vào điều kiện sử dụng.

Khi trực tiếp tiếp xúc (công nhân sản xuất hóa chất, thủ kho hóa chất BVTV...)

và sử dụng (người đi phun hóa chất...), hóa chất BVTV dễ xâm nhập vào cơ thể

người qua đường tiếp xúc, vị độc, xơng hơi, gây nhiễm độc và ngộ độc hóa chất

BVTV. Những người ít hay khơng tiếp xúc với hóa chất BVTV cũng có thể bị

nhiễm độc do ăn, uống những nơng sản, nước nguồn, nước mưa có dư lượng hóa

chất BVTV.

Nhiễm độc: là khả năng nhiễm bẩn chất độc (hóa chất BVTV, chất độc do các

sinh vật tiết ra, hoặc do các nguồn khác) khi chúng xâm nhập và lưu lại trong cơ thể

sinh vật, mơi trường có thể gây ra những tác hại trước mắt và lâu dài cho cơ thể sinh

vật đó (kể cả thế hệ sau) và mơi trường.

Ví dụ: Nhiễm độc chất độc màu da cam; nguồn nước bị nhiễm độc bởi hóa chất

BVTV; đất bị nhiễm kim loại nặng.

Ngộ độc – Trúng độc (poison): Là kết quả của sự tương tác giữa chất độc và

sinh vật. Hiện tượng sinh vật bị trúng độc hóa chất BVTV hay chất độc, khi chúng

xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua ăn uống, hít thở hoặc bằng các con đường khác,

làm cho sinh vật bị ốm, chết thậm chí làm chậm sự phát triển hay rút ngắn thời gian

sống của sinh vật. Tuỳ theo mức độ ngộ độc, chúng có thể gây:

Ngộ độc cấp tính (acute poisoning): Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể

với liều lượng lớn, phá huỷ mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu

chứng rõ ràng, quyết liệt, đặc trưng của mỗi loại chất độc, thậm chí gây chết sinh

vật.

Ngộ độc mãn tính (chronic poisoning): Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ

thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích luỹ lại trong cơ thể

sinh vật (tích luỹ hố học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài,

gây tổn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng



28

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



đến sức khoẻ của sinh vật, gây đột biến, ung thư, quái thai, thậm chí ảnh hưởng đến

sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong.

Nghiên cứu khả năng tích luỹ, sự trúng độc cấp tính có ý nghĩa rất lớn đến việc

phòng chống độc hại cho người tiếp xúc trực tiếp với chất độc khi sản xuất, gia

công, phân phối, bảo quản và sử dụng hóa chất BVTV. Còn khả năng trúng độc mãn

tính lại có ý nghĩa rất lớn đối với người sử dụng các nơng sản. Dư lượng hóa chất

BVTV trên nông sản cao hơn MRL là điều hết sức nguy hiểm, dễ gây ngộ độc cho

người sử dụng sau thời gian dài tiếp xúc và biểu hiện thường gặp như ăn ngủ kém,

thiếu máu, ảnh hưởng thần kinh, giảm sức chống chịu, nặng hơn sẽ bị xơ gan, ung

thư v.v... Ngồi ra, dư lượng hóa chất tồn tại lâu trên mơi trường, sẽ làm ảnh hưởng

đến tính đa dạng quần thể, gây tính chống hóa chất, gây tái phát, tạo dịch hại mới...

Để hạn chế tác hại của hóa chất BVTV tích luỹ trong cơ thể người cơng nhân

tiếp xúc trực tiếp với hóa chất (trong nhà máy sản xuất, gia cơng và trong các kho

hóa chất) người ta dùng trị số Ngưỡng giới hạn.

Trị số Ngưỡng giới hạn (Threshold Limit Value –TLV): Lượng hoạt chất tối đa

người cơng nhân có thể bị nhiễm trong 8 giờ làm việc suốt cả cuộc đời mà không bị

ngộ độc.

Ở những khu vực xử lý hóa chất BVTV, người ta thường cắm những biển báo,

cấm người và gia súc đi vào đó trong một thời gian nhất định, để tránh cho người và

gia súc bị nhiễm hóa chất. Thời gian này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loại hóa chất.

Trường hợp cần vào khu vực đó, phải đợi cho hóa chất khô và lắng hết; phải

mặc quần áo bảo hộ lao động. Trong 24 - 48 giờ đầu sau xử lý, cấm tuyệt đối gia

súc vào vùng xử lý để tránh ngộ độc. Trường hợp khử trùng đất và kho tàng, bằng

hơi, khí hay khói độc, phải thơng báo trước thời gian xử lý và thời gian cách ly. Chỉ

có những kỹ thuật viên và công nhân được huấn luyện kỹ mới được phép thao tác

và khi xử lý nhất thiết phải đeo mặt nạ.

Để ngăn ngừa tác hại của hóa chất đối với con người, môi sinh và môi trường,

các hóa chất BVTV muốn được đăng ký, bên cạnh các thơng tin về đặc tính lý hố

của hóa chất, các kết quả thử hiệu lực sinh học, còn cần có đầy đủ các thơng tin về:

Độ độc cấp tính qua miệng, qua da, qua đường hô hấp; khả năng ngộ độc mắt, da và

độ mẫn cảm của da; độ độc mãn tính và dưới liều mãn tính ở các dạng khác nhau

trong 2 năm; những thông tin đánh giá khả năng gây đột biến, di truyền, ung thư,

quái thai, ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật, những biến đổi về cấu trúc và chức

năng của ADN và chromosom; tác động của hóa chất đến chim, động vật hoang dã;

cá, động vật thuỷ sinh; ong và các sinh vật có ích khác; con đường biến đổi của hóa

chất trong cơ thể động vật máu nóng, cây trồng và mơi trường.

29

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



3.2.1.3. Tác động của hóa chất BVTV đến thực vật

Hóa chất BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác

động đến sinh trưởng và phát triển của cây. Những tác động tốt của hóa chất đến

cây như:











Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây ra hoa sớm, làm quả chín sớm.

Tăng chất lượng nơng sản.

Làm tăng năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất.

Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi: như chống rét, chống

hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khả năng chống sâu

bệnh.

Hóa chất trừ nấm Edifenphos (Hinosan) ngoài tác dụng trừ đạo ôn trên lúa, còn

làm cho các đốt gốc lúa ngắn lại, cây chống được lốp đổ.

Hóa chất trừ bệnh oxolinic acid (Starner) trừ được bệnh vi khuẩn do hóa chất

làm tăng sức chống chịu của cây đối với sự gây hại của các lồi vi khuẩn.

Hóa chất kháng sinh trừ bệnh Ningnanmycin cũng làm tăng sức chống bệnh của

cây thông qua việc giảm thời gian tồn tại của các tinh thể virus có trong cây, nên

giảm sự lây lan của virus.

Làm tăng hoạt động của vi sinh vật và có tác động cải tạo đất tốt.

Ngược lại, khi sử dụng khơng đúng hóa chất BVTV, có thể gây hại cho cây

trồng.

Giảm tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm, rễ không phát triển, màu sắc lá biến đổi,

cây chết.

Lá bị cháy, thủng, biến dạng, hoa quả bị rụng, quả nhỏ, chín muộn.

Phun hóa chất vào thời kỳ cây ra hoa dễ ảnh hưởng đến khả năng đậu quả của

cây trồng.

Những hiện tượng này thể hiện nhanh chậm tuỳ vào loại hóa chất, dạng hóa

chất, liều lượng và nồng độ hóa chất cũng như thời điểm và phương pháp sử dụng

hóa chất. Thậm chí trong một số trường hợp, tác hại của hóa chất còn gây hại cho

cây trồng vụ sau.

3.2.2.



Các ngun tắc sử dụng hóa chất BVTV



 Đúng



hóa chất



Khi chọn mua hóa chất BVTV nơng dân cần biết rõ loại dịch hại cần phòng

trừ. Nếu khơng xác định được dịch hại nên nhờ cán bộ kỹ thuật BVTV nhận diện

giúp để có cơ sở chọn hóa chất đúng và có hiệu lực cao để trừ loại dịch hại. Khi

30

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



mua hóa chất nên ưu tiên chọn hóa chất ít độc với người và động vật máu nóng. Cần

mua những loại hóa chất có tác động chọn lọc (có tác dụng trừ sâu bệnh cao nhưng

tương đối ít độc đối với sinh vật có ích như ong mật, cá tơm, ký sinh và thiên địch).

Chọn hóa chất an tồn đối với cây trồng, ít nguy hại đến người tiêu thụ sản phẩm.

Chọn hóa chất có thời gian cách ly ngắn, không lưu tồn lâu dài trong nguồn nước và

trong đất.

Khơng sử dụng hóa chất khơng rõ nguồn gốc, khơng có trong danh mục hóa

chất được phép sử dụng. Khơng sử dụng hóa chất cấm [7].

 Đúng



liều lượng và nồng độ



Liều lượng là lượng hóa chất cần dùng cho một đơn vị diện tích và nồng độ là

độ pha lỗng của hóa chất trong nước để phun. Pha đúng nồng độ và phun đủ lượng

nước quy định để đảm bảo hóa chất trãi đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất.

Khi dùng hóa chất BVTV, cần đọc kỹ hướng dẫn khi dùng hóa chất, phải có

dụng cụ cân, đong hóa chất, khơng ước lượng bằng mắt, khơng bốc hóa chất bột

bằng tay. Phun hết lượng hóa chất đã tính tốn trên thửa ruộng định phun. Nếu dùng

liều lượng hóa chất cao hơn khuyến cáo dễ gây nguy cơ tái phát dịch hại, càng làm

gia tăng nguy cơ ngộ độc của người đi phun hóa chất, người sống gần vùng phun

hóa chất và người tiêu thụ sản phẩm có phun hóa chất [7].

 Đúng



lúc



Phun hóa chất đúng lúc kịp thời vào thời điểm dịch hại trên đồng ruộng dễ bị

tiêu diệt và theo dự tính, dự báo, điều tra của cơ quan chun mơn BVTV.

Phun hóa chất đúng lúc là tác động vào lúc mật độ sâu hại đạt tới ngưỡng kinh

tế.

Nên phun hóa chất vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Khơng phun hóa chất

vào những ngày thời tiết quá nóng, trời nắng gắt, trời sắp mưa, có gió to. Hạn chế

phun khi cây đang ra hoa.

Khơng phun hóa chất gần ngày thu hoạch nơng sản. Phải đảm bảo thời gian

cách ly theo khuyến cáo của từng loại hóa chất trên từng loại nơng sản.

Phun hóa chất đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của hóa chất đối với

sinh vật có ích. Ở những vùng ni ong mật, chỉ được phun hóa chất vào xế chiều,

khi ong đã về tổ [7].

 Đúng



cách



31

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Pha hóa chất đúng cách, làm thế nào để chế phẩm hóa chất được hòa tan thật

đồng đều vào nước. Phun hóa chất đúng cách là phun rãi đều làm cho hóa chất tiếp

xúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại.

Trên cùng thửa ruộng chuyên canh không dùng một loại hóa chất liên tục

trong một vụ, nhiều năm liền nhằm ngăn ngừa hiện tượng kháng hóa chất của dịch

hại.

Khơng tự ý hỗn hợp nhiều loại hóa chất với nhau để phun trên đồng ruộng.

Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại hóa chất, có trường hợp gia tăng hiệu lực trừ dịch hại

nhưng cũng có trường hợp bị phản ứng do hỗn hợp làm giảm hiệu lực trừ dịch hại

hoặc dễ gây cháy lá cây trồng và gây ngộ độc cho người sử dụng. Sử dụng hóa chất

đúng cách để đảm bảo an tồn cho người phun xịt hóa chất và mơi trường xung

quanh, cần lưu ý:

Trước khi phun hóa chất BVTV cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động

cho người phun hóa chất như quần áo lao động, mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng;

dụng cụ pha hóa chất như ống đong, cân, xơ pha hóa chất, que khuấy và bình phun

hóa chất đã được kiểm tra khơng bị rò rỉ. Sử dụng hóa chất có bao bì an tồn. Nơi

pha hóa chất phải gần ruộng cần phun, xa nguồn nước sinh hoạt, xa chuồng trại và

gia súc.

Khi đang phun hóa chất khơng nên ăn uống, hút hóa chất, tránh khơng dùng

tay sờ vào bất cứ nơi nào trên cơ thể, nhất là đối với mắt sẽ rất nguy hiểm.

Sau khi phun hóa chất xong quần áo và các dụng cụ lao động, bình bơm phải

được rửa sạch sẽ và phải được cất giữ trong kho riêng.

Không trút đổ hóa chất dư thừa, nước rửa bình bơm ra nguồn nước sinh hoạt.

Tuyệt đối không được dùng vỏ chai, bao bì hóa chất BVTV đã dùng hết vào bất kỳ

mục đích nào khác, phải hủy và chơn những bao bì này ở xa nguồn nước sinh hoạt

và khu dân cư. [7]

3.3.



Tình hình bn bán và sử dụng hóa chất BVTV tại huyện Thanh

Chương, tỉnh Nghệ An



3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Thanh Chương là một huyện miền núi những người dân ở nơi đây chủ yếu đi

lên từ nơng nghiệp. Diện tích gieo trồng rộng lớn. Diện tích đất nơng nghiệp của 4

xã nằm trong diện điều tra thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Diện tích đất nông nghiệp của 4 xã: Thanh Thịnh, Thanh Hương, Hạnh

Lâm, Ngọc Lâm.



32

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Stt







Diện tích (ha)



1



Ngọc Lâm



30069.89



2



Thanh Hương



35521.2



3



Thanh Thịnh



33157.81



4



Hạnh Lâm



26753.3



5



Tổng



39502.2



Nguồn: Phòng tài ngun mơi trường huyện Thanh Chương

Sự biến động diện tích đất nơng nghiệp trên là do chuyển đổi mục đích sử

dụng đất: diện tích đất sản xuất nơng nghiệp giảm do chuyển sang đất ở nông thôn

và đất sông suối mặt nước chuyên dùng; đất lâm nghiệp tăng do lấy từ đất đồi núi

chưa được sử dụng. Diện tích đất nơng nghiệp tăng và giảm qua các năm. Vì vậy

diện tích đất nơng nghiệp thường xuyên thay đổi qua các năm.

3.3.2. Tình hình kinh doanh bn bán hóa chất BVTV tại một số của hàng

Sử dụng hóa chất BVTV là biện pháp tốt nhất trong việc kiểm soát cỏ dại, các

sinh vật gây hại và dịch hại. Trong những năm gần đây, do điều kiện thời tiết, cơ cấu

cây trồng không hợp lý dẫn đến tình hình sâu bệnh hại thường xuyên xảy ra và ngày

càng trở nên phức tạp hơn vì vậy việc kinh doanh hóa chất BVTV trên địa bàn xã

ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều các điểm buôn bán hóa chất BVTV nhỏ, lẻ.

Trên địa bàn có nhiều cơ sở kinh doanh, không giấy phép thường kinh doanh nhỏ lẻ

theo mùa vụ không qua một lớp đào tạo nào về hóa chất BVTV vẫn ngang nhiên bán

tràn lan cho người dân:

Bảng 3.2: Tình hình bn bán hóa chất BVTV trên địa bàn huyện Thanh Chương

Có giấy phép

TT



1



Các





Thanh

Thịnh



33

Lương Minh Thư



Địa

điểm

4



SL



Khơng giấy phép

Tỷ lệ %



1



25%



SL



Tỷ lệ %



3



75%



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2





Thanh

Hương



5



1



20%



4



80%



3





Ngọc

Lâm



4



0



0%



4



100%



4





Hạnh

Lâm



5



2



40%



3



60%



Tổng



18



4



22%



14



78%



Hình 3.2: Biểu đồ kinh doanh bn bán hóa chất BVTV tại 4 xã thuộc diện điều tra.

Trên địa bàn 4 xã trong diện điều tra của Thanh Chương hiện có 18 cửa hàng

hoạt động kinh doanh trong đó khơng có giấy phép kinh doanh lên đến 14 cửa hàng,

bn bán hóa chất BVTV với quy mơ khác nhau, nằm rải rác trong các thơn, xóm;

thường bán tại nhà kết hợp với bán hàng tạp hóa. Các chủ cửa hàng hầu như khơng

chưa qua trường lớp đào tạo chính thức, nơi đựng các loại hóa chất BVTV trên các

kệ gần với khu vực hàng tạp hóa hoặc để trong những nơi khuất để tránh các cơ

quan chức năng hỏi đến khơng đảm bảo cách ly, khơng có giấy chứng nhận đăng kí

kinh doanh.

Theo điều tra, do cơng tác kiểm tra giám sát vẫn còn lỏng lẻo nên hiện tượng

nhập, bn bán và sử dụng các loại hóa chất nhập lậu vẫn còn diễn ra trên địa bàn.

Lượng hóa chất BVTV trên địa bàn ở các cửa hàng chủ yếu được nhập từ các đại lý,

các cơng ty hóa chất BVTV trên thị trường, một số người dân cho rằng sử dụng

những loại hóa chất này để trừ sâu bệnh hại nhanh hơn, tốt hơn, triệt để hơn, và ham

giá rẻ nên những loại hóa chất này vẫn được tiêu thụ với lượng khơng nhỏ, ngồi ra

vì thuận tiện cho việc đi lại nên người dân đa phần mua tại các cửa hàng này hơn là

đến Trạm hóa chất BVTV để mua.

3.3.3. Tần suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân.

Dựa theo kết quả điều tra của phiếu điều tra thì sẽ có bảng thể hiện tần

suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân trên địa bàn huyện Thanh Chương

theo bảng sau:

Bảng 3.3: Tần suất sử dụng hóa chất BVTV của người dân trên địa bàn dựa trên

phiếu khảo sát thiết kế sẵn.

34

Lương Minh Thư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×