Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

















Sâu: tên gọi chung cho nhóm cơn trùng, có nhiều loại sâu thay đổi hình dạng một

lần hay nhiều lần trong vòng đời của chúng. Sâu gây hại hầu hết khi chúng còn non

[7].

Nhện: các loại nhện rất nhỏ, màu đỏ hoặc xanh, có 8 chân. Nhện là loại gây hại trên

bông, rau và cây ăn quả [7].

Ốc và sên: là loại có thân mềm và nhớt. Thân ốc được bao bọc lớp vỏ cứng, còn lồi

sên thì khơng có vỏ bao. Ban ngày chúng nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn [7].

Tuyến trùng: là loại rất nhỏ, không màu, không thấy được bằng mắt thường. Tuyến

trùng chích, hút rễ thân, đỉnh sinh trưởng và gây hại làm cho cây kém phát triển. Rất

khó phòng trừ tuyến trùng [7].

Gặm nhấm: là lồi chuột, sóc có thể gây hại cho cây trồng, hoa quả và sản phẩm

trong kho. Chuột sinh sản nhanh và có thể phòng trừ có hiệu quả bằng nhiều biện

pháp kết hợp với nơng dân [7].

1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm hóa chất BVTV

1.1.2.1. Ưu điểm

Những ưu điểm của hóa học bảo vệ thực vật có thể tóm tắt như sau:

Các chất hóa học thường có tác dụng nhanh. Chỉ sau khi phun một thời gian

ngắn, các loại hóa chất hóa học bảo vệ thực vật có thể nhanh chóng chặn đứng tác

hại của sâu, bệnh, chặn đứng các trận dịch. Mặt khác, chất hóa học diệt các lồi sinh

vật gây hại tương đối triệt để. Nếu phun hóa chất hóa học đúng cách có thể bảo đảm

sâu chết 95%, có trường hợp đến 100% [8].

Biện pháp hóa học bảo vệ thực vật có thể trong một thời gian ngắn triển khai

một cách rộng rãi trên những diện tích lớn. Điều này có ý nghĩa rất lớn khi sâu bệnh

phát sinh và gây hại trên những vùng rộng lớn. Biện pháp này có thể dùng được ở

cả những nơi địa hình gập ghềnh ở các vùng đồi núi, mà thường ở những nơi này

các biện pháp bảo vệ thực vật khác cho kết quả kém [7].

Biện pháp hóa học bảo vệ thực vật trong phần lớn các trường hợp đều đtôi lại

hiệu quả kinh tế cao. Ở nhiều nước trên thế giới đã dùng một khối lượng lớn hóa

chất hóa học, người ta tính ra cứ một đồng tiền chi phí cho việc dùng hóa chất hóa

học trừ sâu thu được sản phẩm nơng nghiệp có giá trị là 10-12 đồng. Một số trường

hợp cứ một đồng bỏ ra chi phí cho biện pháp hóa học thu về được 40-50 đồng, như

trong trường hợp hóa chất hóa học trừ sâu bệnh cho cây ăn quả [8].

Biện pháp hóa học bảo vệ thực vật tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có thể

phổ biến rộng rãi trong sản xuất, nông dân tiếp thu và dễ sử dụng. [7]

10

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



1.1.2.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm không nhỏ, biện pháp hóa học bảo vệ thực vật có

nhiều nhược điểm. Những nhược điểm này càng ngày càng nổi rõ lên khi những tác

động của con người lên thiên nhiên ngày càng sâu sắc và đời sống vật chất cũng

như tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên. Những nhược điểm của hóa

học bảo vệ thực vật là:

Các hợp chất hóa học bảo vệ thực vật là những chất độc. Khi sử dụng thiếu

cẩn thận, không đúng kỹ thuật, có thể gây độc cho người, gia súc, có trường hợp

làm cho người và gia súc bị chết [7] [13].

Các chất hóa học có thể tích tụ lại trong đất làm cho đất bị nhiễm độc, trở

thành không trồng trọt được. Các chất hóa học có thể giữ lại trong nơng sản và từ đó

đi vào cơ thể người, gây độc cho người sử dụng. Nông sản mang theo dư lượng hóa

chất hóa học bảo vệ thực vật làm cho nông sản không sạch, nông sản bị ô nhiễm [9].

Các chất hóa học có trong cơ thể các lồi sinh vật gây hại sau khi chúng bị

nhiễm hóa chất, có thể đi qua các khâu trong các chuỗi dinh dưỡng, gây độc cho các

loài sinh vật trong sinh quần và cuối cùng đi vào cơ thể con người. Các nhà khoa

học đã công bố tài liệu cho thấy, trong cơ thể con cá đánh bắt được ở các đại dương

người ta đã tìm thấy hóa chất trừ sâu DDT. Hóa chất này có thể từ cá để đi vào cơ

thể người ăn các con cá đó [7].

Có những con chim ăn các con sâu bị nhiễm hóa chất, hóa chất đi vào cơ thể

chim. Người bắn chim, ăn thịt chim có hóa chất và hóa chất đi vào cơ thể người

[10].

Các chất hóa học bảo vệ thực vật gây ra những ảnh hưởng đối với các loài sinh

vật trong các hệ sinh thái nơng nghiệp. Bên cạnh việc các hóa chất bảo vệ thực vật

tiêu diệt các loài sinh vật gây hại, chúng cũng có thể giết chết cơn trùng và các lồi

sinh vật có ích khác, từ đó giải phóng cho một số lồi sinh vật gây hại khỏi sự kiềm

chế của các loại thiên địch và vì vậy chúng hoạt động mạnh hơn, gây hại nhiều hơn.

Dùng hóa chất khơng đúng cách, đúng liều lượng có thể làm tăng dần tính quen hóa

chất, làm phát sinh tính kháng hóa chất ở một số lồi sinh vật gây hại.

Do đó, về sau hóa chất khơng tiêu diệt được các loài sinh vật gây hại này nữa và

chúng trở thành rất khó diệt trừ. Kinh nghiệm đáng ghi nhớ của chúng ta là phun

hóa chất trừ sâu loang hại bơng. Lúc đầu mỗi vụ bông chỉ phu 3-4 lần là ngăn ngừa

được tác dụng của sâu loang. Về sau số lần phun hóa chất phải tăng dần lên.

11

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Sau 5-6 năm có nơi phải phun đến 12-14 lần, thậm chí đến 20 lần trong một vụ

bông để trừ sâu loang. Và như vậy, môi trường sản xuất bị ơ nhiễm hóa chất trừ sâu

nặng nề. [7]

Danh mục các hóa chất BVTV bị cấm sử dụng



1.1.3.



Từ Thông tư số 03 /2016/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn thì ta sẽ có bảng sau về các danh

mục hóa chất BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam:

Bảng 1.1: Các danh mục hóa chất BVTV bị cấm sử dụng ở Việt Nam



TT



MÃ HS



TÊN CHUNG

(Common names)



MÃ HS



TÊN THƯƠNG PHẨM

(Trade names)



Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản

1

2



3

4

5

6

7



2903.82.00

2903.81.00



2620.91.00



2903.82.00

2903.92.00

2910.40.00



2920.90



12

Lương Minh Thư



Aldrin



3808.50.10



Aldrex, Aldrite…



BHC, Lindane



3808.50.10



Beta - BHC, Gamma HCH, Gamatox 15 EC,

20 EC, Lindafor ,

Carbadan 4/4 G;

Sevidol 4/4 G



Cadmium

compound (Cd)



3808.91.99



Cadmium compound

(Cd)



Chlordane



3808.50.10



Chlorotox, Octachlor,

Pentichlor...



DDT



3808.50.10



Neocid, Pentachlorin,

Chlorophenothane...



Dieldrin



3808.50.10



Dieldrex, Dieldrite,

Octalox ...



3808.91.19



Cyclodan 35EC,

Endosol 35EC, Tigiodan

35ND, Thasodant 35EC,



Endosulfan



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Thiodol 35ND

8

9



2910.90 00

2903.82.00



Endrin



3808.91.19



Hexadrin...



Heptachlor



3808.50.10



Drimex, Heptamul,

Heptox…



10



2903.89.00



Isobenzen



3808.91.19



Các loại thuốc BVTV có

chứa Isobenzen



11



2903.89.00



Isodrin



3808.91.20



Các loại thuốc BVTV có

chứa Isodrin



12



2620.29.00



Lead (Pb)



3808.91.19



Các loại thuốc BVTV có

chứa Lead (Pb)



13



2930.50.00



Methamidophos



3808.50.10



Dynamite 50 SC, Filitox

70 SC, Master 50 EC, 70

SC, Monitor 50EC,

60SC, Isometha 50 DD,

60 DD, Isosuper 70 DD,

Tamaron 50 EC...



14



2920.11.00



Methyl Parathion



3808.50.10



Danacap M 25, M 40;

Folidol - M 50 EC;

Isomethyl 50 ND;

Metaphos 40 EC, 50EC;

(Methyl Parathion) 20

EC, 40 EC, 50 EC;

Milion 50 EC; Proteon

50 EC; Romethyl 50ND;

Wofatox 50 EC ...



15



2924.12.00



Monocrotophos



3808.50.10



Apadrin 50SL, Magic

50SL, Nuvacron 40

SCW/DD, 50 SCW/DD,

Thunder 515DD...



16



2920.11.00



Parathion Ethyl



3808.91.19



Alkexon , Orthophos ,

Thiopphos ...



13

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



17



2908.19.00



Sodium

Pentachlorophenate

monohydrate



3808.91.19



Copas NAP 90 G, PMD

4 90 bột, PBB 100 bột



18



2908.11.00



Pentachlorophenol



3808.50.10



CMM 7 dầu lỏng



19



2924.12.00



Phosphamidon



3808.50.10



Dimecron 50 SCW/

DD...



20



2903.89.00



Polychlorocamphen

e



3808.50.10



Toxaphene,

Camphechlor



3808.91.91



Strobane



3808.50.10



Các loại thuốc BVTV có

chứa Chlordimeform



22



2925.21.00



Chlordimeform



Thuốc trừ bệnh

1



2931.90.10



Arsenic (As)



2931.9041



Các hợp chất hữu cơ của

thạch tín (dạng lỏng)



2931.9049



Các hợp chất hữu cơ của

thạch tín (dạng khác)



2



2930.90.90



Captan



3808.50.29



Captane 75 WP, Merpan

75 WP...



3



2930.50.00



Captafol



3808.50.21



Difolatal 80 WP, Folcid

80 WP... (dạng bình xịt)



3808.50.29



Difolatal 80 WP, Folcid

80 WP... (dạng khác)



3808.50.21



Anticaric, HCB... (dạng

bình xịt)



3808.50.29



Anticaric, HCB... (dạng

khác)



3808.50.21



Các hợp chất của thủy

ngân (dạng bình xịt)



3808.50.29



Các hợp chất của thủy



4



5



2903.92.00



2852.10



14

Lương Minh Thư



Hexachlorobenzene



Mercury (Hg)



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



ngân (dạng khác)

6



2804.90.00



Selenium (Se)



3808.92.19



Các hợp chất của Selen



Thuốc trừ chuột

1



3808.99.90



Hợp chất của Tali

(Talium compond (Tl))



Thuốc trừ cỏ

1



2918.91.00



2.4.5 T



3808.50.31



Brochtox, Decamine,

Veon …(dạng bình xịt)



3808.50.39



Brochtox, Decamine,

Veon… (dạng khác)



1.2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên tại huyện Thanh Chương

1.2.1.



Vị trí địa lý



Thanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía tây nam thuộc tỉnh Nghệ

An.

Toạ độ: 18°44' đến 18°22' vĩ độ Bắc và 105°13' đến 105°8' kinh độ Đơng.













Phía tây nam giáp tỉnh Bolikhamxai của Lào.

Phía đơng giáp huyện Đơ Lương và Nam Đàn.

Phía tây bắc giáp huyện Anh Sơn.

Phía đơng bắc giáp huyện Đơ Lương

Phía nam giáp huyện Hương Sơn.



Huyện Thanh Chương cách thành phố Vinh 50 km về phía tây Nghệ An: Tồn

huyện có diện tích tự nhiên là: 1128.3106 km² bao gồm 39 xã và 1 thị trấn, có số

dân: 252.459 người. Thành phần dân tộc: Kinh; Thái; Khơ mú cùng sinh sống.

Về giao thơng vận tải: Ngồi đường thuỷ với hệ thống sơng ngòi dày đặc,

Thanh Chương có đường Hồ Chí Minh dài 53 km chạy dọc theo hướng tây bắc đông nam từ Thanh Đức tới Thanh Xuân qua 11 xã; đường quốc lộ 46 từ Thanh

Khai đến Ngọc Sơn rồi chạy ngang qua Võ Liệt, cắt đường Hồ Chí Minh, tới cửa

khẩu Thanh Thuỷ; đường 15 chạy từ Ngọc Sơn lên Thanh Hưng, theo hướng gần

như song song với đường Hồ Chí Minh. Ngồi ra, Thanh Chương còn có nhiều

đường mòn qua Lào và các đường liên xã, liên thôn, thuận lợi cho sản xuất và giao

lưu giữa các vùng nội huyện.

1.2.2.



Địa hình



15

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Chương

Diện tích tự nhiên của Thanh Chương là 1.127,63 km2, xếp thứ 5 trong 19

huyện, thành, thị trong tỉnh.

Địa hình Thanh Chương rất đa dạng. Tính đa dạng này là kết quả của một quá

trình kiến tạo lâu dài và phức tạp. Núi đồi, trung du là dạng địa hình chiếm phần lớn

đất đai của huyện. Núi non hùng vĩ nhất là dãy Giăng Màn có đỉnh cao 1.026m, tạo

thành ranh giới tự nhiên với tỉnh Bôlykhămxay (Lào), tiếp đến là các đỉnh Nác Lưa

cao 838m, đỉnh Vũ Trụ cao 987m, đỉnh Bè Noi cao 509m, đỉnh Đại Can cao 528m,

đỉnh Thác Muối cao 328m. Núi đồi tầng tầng lớp lớp, tạo thành những cánh rừng

trùng điệp.

Phía hữu ngạn sơng Lam đồi núi xen kẽ, có dãy chạy dọc, có dãy chạy ngang,

có dãy chạy ven bờ sơng, cắt xẻ địa bàn Thanh Chương ra nhiều mảng, tạo nên

những cánh đồng nhỏ hẹp. Chỉ có vùng Thanh Xuân, Võ Liệt, Thanh Liên là có

những cánh đồng tương đối rộng. Phía tả ngạn sông Lam, suốt một giải từ chân núi

Cuồi kéo xuống đến rú Dung, núi đồi liên tiếp như bát úp, nổi lên có đỉnh Cơn Vinh

cao 188m, núi Nguộc (Ngọc Sơn) cao 109m.[4]

1.2.3.



Khí hậu và thời tiết



Khí hậu: Thanh Chương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh

hưởng chung của khí hậu Bắc Trung Bộ (nhiệt đới gió mùa).

16

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Chế độ nhiệt:

Khí hậu Thanh Chương hình thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh

phù hợp với hai thời kỳ xâm nhập của gió mùa Đơng Bắc và gió mùa Tây Nam:

+ Mùa nóng:

Mùa này tiết trời nóng nực, nhiệt độ trung bình là 30°C có khi lên tới 40°C.

Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 dương lịch. Gió Lào xuất hiện trong mùa này.

Mùa mưa bão thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch. Mỗi năm bão đổ

bộ lên đất liền vào khu vực Thanh Nho ít nhất cũng từ 1 đến 2 lần, năm nhiều nhất

là 3 đến 4 lần trong hơn 10 cơn bão xuất hiện tại biển Đơng. Sức gió của các cơn

bão thường có cường độ lơn từ cấp 8, 9 đến cấp 10, 12 gây nhiều thiệt hại cho nhân

dân. Gió bão còn gây ra lũ lụt làm tổn hại nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống

nhân dân.

+ Mùa lạnh:

Từ tháng 10 đến tháng 3 dương lịch. Mùa lạnh thường có gió mùa Đơng Bắc.

Gió mùa này thường gây ra mưa phùn, lượng mưa không đáng kể. Tuy lượng mưa ít

nhưng bầu trời lại nhiều mây, về sáng nhiều ngày có sương mù u ám đến 9, 10 giờ

mới tan. Mùa này sâu hại dễ phát triển làm ảnh hưởng đến sản xuất vụ Đông Xuân

và Xuân Hè.

- Chế độ mưa:

Lượng mưa bình quân 1.600 - 1.800 mm/năm nhưng phân bố khơng đều:

Thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa

cả năm. Đây là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao. Mùa mưa (từ tháng 5

đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 và

có lúc lên tới 2.500-2.800mm dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp.

- Lượng bốc hơi:

Lượng bốc hơi bình quân của vùng 986mm/năm. Các tháng 12, 1, 2 và lượng

bốc hơi lớn hơn lượng mưa từ 1.9 đến 2 lần gây khô hạn trong vụ Đông Xuân. Các

tháng 4, 5, 6 lượng bốc hơi tuy không lớn nhưng là thời kỳ có nhiệt độ cao và gió

Tây Nam khơ nóng, gây hạn trong vụ Xuân Hè.

- Độ ẩm:

Độ ẩm không khí bình qn cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm khơng khí thấp tập

trung vào mùa khơ và những ngày có gió Tây Nam khơ nóng (độ ẩm khơng khí có

thể xuống tới 56%) hạn chế khả năng sinh trưởng của cây trồng.

- Chế độ gió bão:

17

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



+ Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đơng Bắc và gió

mùa Tây Nam. Gió mùa Đơng Bắc thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm

theo nền nhiệt độ thấp gây rét lạnh. Gió Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tới

đầu tháng 9 với tần suất 85% số năm, kèm theo khơ nóng, độ ẩm khơng khí thấp,

mỗi đợt kéo dài 7-12 ngày.[4]

+ Nhìn chung, khí hậu xã khá thuận lợi cho một số lọai cây trồng phát triển tuy

có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại khơng nhỏ cho sự

phát triển chung, nhất là sản xuất nơng nghiệp.

Khí hậu khắc nghiệt ở Thanh Chương có ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt của

con người và cây trồng, vật ni.

Mặc dù thời tiết khí hậu khắc nghiệt, gây khó khăn trong sản xuất và đời sống

nhưng với tính cần cù, nhẫn nại, nhân dân Thanh Chương đã tạo ra được những sản

vật đặc trưng của từng vùng.

1.2.4.



Thủy văn



Hình 1.2: Bản đồ hành chính của huyện Thanh Chương

Nguồn nước mặt:

Ngồi nước mưa thì nguồn nước tưới chính cho đồng ruộng chủ yếu lấy từ

sông Lam (sông Cả), sông Trai, sông Giăng, sông Rộ và một số hồ đập lớn ở vùng

18

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



bán sơn địa để đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân như đập Thanh An, hồ

Thanh Thủy, đập Cồn Đẻn... Tuy nhiên đối với đất trồng màu do địa hình cao,

nguồn nước ngọt xa nên việc giải quyết nước tưới cho vùng này còn khó khăn, ở

đây về mùa mưa lại hay bị úng lụt.

Việc tưới tiêu cũng là một bài tốn khó cho các nhà quản lý vì nó ảnh hưởng

đến sự phát triển và sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn

huyện. Trong những năm gần đây khi các cơng trình và hệ thống thủy lợi được xây

dựng đã dần đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu của nhiều hộ nông dân ở nơi đây.

Nguồn nước ngầm:

Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú nhưng mới chỉ khai thác một

lượng nhỏ để phục vụ sinh hoạt cho nhân dân, việc khai thác nước ngầm để phục vụ

sản xuất nông nghiệp là chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của nó.

1.3.



Q trình sử dụng hóa chất BVTV ở Nghệ An



Trong những năm từ 1960-1980 tồn tỉnh có 400 -435 xã, mỗi xã có một đến hai

HTX, có xã có 3-4 HTX như xã Hưng Tây (Hưng Nguyên), xã Kim Liên (Nam

Đàn), xã Tây Phú (Diễn Châu),... và gần 20 nông trường quốc doanh, mỗi nơng

trường có từ 9-14 đội sản xuất. Thời bấy giờ, do chế độ bao cấp nên từ tỉnh, huyện,

xã và nơng lâm trường đều có các kho hóa chất BVTV để phòng chống dịch bệnh,

bảo vệ mùa màng. Ngồi ra một số cơ quan, đơn vị quân đội dùng hóa chất BVTV

(chủ yếu là DDT, 666) đưa vào phòng chống mối ở các kho tàng lưu trữ hóa chất

súng, hóa chất đạn, các bệnh viện và nhà ở. Hiện nay sơ bộ đã thống kê được trên

địa bàn tỉnh có hơn 50 địa điểm là kho, bãi chứa DDT, 666 trước đây. Tập trung

nhiều nhất là vùng huyện Nghi Lộc, Nghĩa Đàn vì nơi đây thời bao cấp có gần 10

nông trường chuyên trồng cây thông, và các loại cây cần sử dụng một lượng lớn các

hóa chất BVTV. Các huyện Đơ Lương, n Thành, Nam Đàn có từ 3 đến 5 điểm

kho chứa hóa chất BVTV, ngay các bệnh viện lao, giao thông thời kháng chiến

chống Mỹ sơ tán về đây cũng có nơi cất giữ DDT, 666 nhưng sau chuyển đi, 30 số

hóa chất vương vãi khơng được xử lý. Ngoài ra ở Nghệ An, những năm 60, 70 của

thế kỷ trước, các huyện miền núi như Tương Dương, Thanh Chương, Anh Sơn, Con

Cuông, Kỳ Sơn, Nghĩa Đàn, Quế phong... bị dịch bệnh sốt rét hoành hành nên

ngành y tế cũng đã sử dụng một khối lượng không nhỏ hóa chất BVTV để diệt cơn

trùng, phòng, chống sốt rét. Do nhận thức, hiểu biết thời bấy giờ về mặt trái của hóa

chất BVTV còn hạn chế nên hệ thống kho tàng lưu chứa hóa chất BVTV hầu hết

được xây dựng một cách tạm bợ, khơng có quy hoạch, khoanh vùng, nhiều kho nằm

trong khu vực đông dân cư hoặc sản xuất nơng nghiệp. Trong q trình phân phối,

việc đổ vỡ, rơi vãi hóa chất BVTV ở các nền kho và khu vực lân cận kho diễn ra



19

Lương Minh Thư



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



thường xuyên. Mặt khác, vì chưa hiểu tác hại của hóa chất BVTV nên nhiều tổ

chức, cá nhân còn xử lý hóa chất BVTV q hạn sử dụng bằng cách chôn lấp tùy

tiện [3].



20

Lương Minh Thư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×