Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I thank you very much. Thank you, thank you.

I thank you very much. Thank you, thank you.

Tải bản đầy đủ - 0trang

58. Patrick tặng quà sinh nhật cho Lou.

Patrick: Mine, next. Open it. I had it made, specially.

(Tiếp theo là của anh. Mở đi. Đặc biệt, anh đặt làm nó đấy.)

Lou: Thank you, Patrick!

(Cảm ơn anh, Patrick)

Patrick: (hôn Lou)

59. Will tặng quà sinh nhật cho Lou

Will: There's something for you in my bag as well.

(Cũng có q cho cơ trong túi tôi đấy.)

Bà Josie: You got Lou a present? That's very kind of you!

(Cậu có quà cho Lou hả? Cậu thật tốt bụng!)

Lou: Oh, Oh my God, I don't believe it! But where did you get them!?

(Ơ, ơi, Chúa ơi, khơng tin được! Nhưng anh lấy nó ở đâu vậy?)

Will: That is a secret.

(Bí mật.)

Lou: Oh! I can't tell you how much I love them. Really, thank you.

(Ồ! Khơng thể nói nổi tơi thích nó thế nào đâu. Thực sự cảm ơn anh.)

Will: (Nhìn và cười)

60. Will chào gia đình Lou ra về.

Bà Josie: Some cakes in your bag.

(Tôi để bánh trong túi cậu đấy.)

Will: Thank you, Josie. It was good to meet you all. And Patrick, thank you for

the fitness advice.

(Cảm ơn, cô Josie. Gặp tất cả mọi người thật vui. Và Patrick, cảm ơn về lời

khuyên tập luyện.)

Patrick: Just helping my girlfriend get the best out of her job.

(Chỉ là giúp bạn gái tôi làm tốt công việc thôi.)

Will: You're a lucky man. She certainly gives a good bed bath.

(Anh là người may mắn đấy. Cô ấy nhất định tắm cho người khác rất giỏi.)

61. Will gặp lại bạn trai cũ ở tiệc cưới bạn gái cũ.



Will: Don't do that. You look beautiful.

(Đừng làm vậy. Cô xinh đẹp mà.)

Lou: Well, you don't look so shabby yourself.

(Đừng thảm hại thế chứ.)

Will: (nhìn và cười)

62. Bạn gái cũ của Will ra cảm ơn vì anh đã tới dự lễ cưới của cô.

Bạn gái cũ: Thank you so much for coming, Will.

(Cảm ơn vì anh đã đến, Will.)

Will: It was a lovely day, I wouldn't have missed it for the world. You remember

Louisa?

(Một ngày tuyệt vời, anh sẽ không đời nào bỏ lỡ cả. Em còn nhớ Louisa chứ?)

Bạn gái cũ: Oh yeah, yes, yes.

(Ồ, có chứ.)

Bạn gái cũ: Anyway, you're a real star for being here. And thank you for

(Dù sao thì cũng thật tuyệt khi anh tới đây. Và cảm ơn về...)

Will: the um, um - the mirror.

(Về cái gương.)

Bạn gái cũ: Yes, the mirror. Absolutel love that mirror.Thanks anyway.

(Phải, cái gương. Tất nhiên, em rất thích cái gương đó. Dù sao cũng cảm ơn

anh.)

Will: (cười)

PHIM 6 – [PhM6]: SENSE AND SENSIBILITY (LÝ TRÍ VÀ TÌNH CẢM)

Sản xuất năm: 1995

63. Elinor đang nghe bản nhạc mà cha cô đã từng rất thích nghe, cơ xúc động.

Edward bước vào đưa khăn cho cô lau nước mắt.

Elinor: Thank you. Forgive me. That was my father's favourite.

(Cảm ơn, thứ lỗi cho tơi. Đó là bản nhạc u thích của bố tơi.)

Edward: (đứng nhìn Elinor)

64. Elinor nói chuyện với Edward.



Elinor: Thank you so much for your help to Margaret. She's changed a lot

since you came.

(Cảm ơn anh rất nhiều vì đã giúp Margaret. Nó đã thay đổi rất nhiều từ khi anh

đến.)

Edward: Not at all, not at all. I enjoy her company.

(Khơng có gì. Tơi rất thích sự bầu bạn cùng cơ bé.)

65. Cả đồn đang đi bộ tới nhà ơng John.

Bà Dashwood: Let us only settle in a few days. But thank you very much.

(Ngài John, hãy để cho chúng tôi thu xếp vài ngày. Cảm ơn ngài rất nhiều. )

Ông John: No, no, no thanks.

(Không, không phải cảm ơn)

66. Mọi người đến nhà Ông John Middleton để nghỉ mát.

Ông John: Send your man up for the carriage as soon as you're ready. Goodbye.

(Hãy cho người đến đánh xe ngựa khi nào các cơ sẵn sàng. Tạm biệt.)

Bà Dashwood: Thank you.

(Cảm ơn ngài.)

Ơng Sir John: Don't thank us. Good day to you.

(Đừng cảm ơn chúng tôi. Chúc một ngày tốt lành.)

67. Sau khi Margaret đi chơi về được chị Marianne lau cổ cho.

Marianne: What have you been doing? Your neck is so dirty, you could grow

potatoes on it.

(Em đã làm gì thế? Cổ em bẩn đến nỗi có thể trồng khoai tây được đấy.)

Margaret: It's cold. I'm cold.

(Lạnh quá. Em lạnh.)

Elinor: Hot.

(Nước nóng đây)

Margaret: Thank you, Elinor.

(Cảm ơn Elinor)

Elinor: (nhìn Marianne rửa cho Margaret)

68. Chị gái Marianne (Dashwood) cảm ơn Willoughby đã cứu giúp em gái mình.



Chị Dashwood: Sir, I cannot begin to thank you.

(Thưa ngài, tôi không biết cảm ơn ngài thế nào.)

Willoughby: Do not think of it. I'm honoured to be of service.

(Xin đừng ơn nghĩa gì. Tơi rất vinh dự được giúp.)

69. Sau khi đưa Marianne về nhà. Mẹ Marianne cảm thấy rất biết ơn Willoughby.

Bà Dashwood (mẹ Marianne): Will you not be seated?

(Mời anh ngồi.)

Willoughby: Thanks. But I don't desire to leave a water mark. But permit me to

call tomorrow and enquire after the patient.

(Cảm ơn, nhưng tôi không muốn giây nước ra nhà. Nhưng cho phép tôi được

đến vào ngày mai để thăm hỏi bệnh nhân.)

Bà Dashwood: (cười)

70. Willoughby gợi ý muốn ngày mai được đến thăm con gái bà.

Bà Dashwood: We shall look forward to it.

(Chúng tôi rất mong muốn như thế.)

Willoughby: You're most kind.

(Bà thật tốt.)

Bà Dashwood: I'll show you

out. (Tơi sẽ dẫn anh ra ngồi.)

Willoughby: Thank you.

(Cảm ơn)

Bà Dashwood: Margaret, get the gentleman's hat.

(Margaret, đưa quý ông cái mũ đi con.)

71. Willoughby chào bà Dashwood về.

Bà Dashwood: To whom are we so much obliged?

(Làm ơn cho biết chúng tôi chịu ơn ai được không?)

Willoughby: John Willoughby of Allenham at your service.

(John Willoughby ở Allenham rất hân hạnh được phục vụ.)

72. Ngày hôm sau Đại tá đến thăm Marianne mang theo 1 bó hoa tặng cơ.

Đaị tá: How is the invalid?



(Bệnh nhân thế nào rồi?)

Marianne: Oh, thank you so much, colonel.

(Ồ, cảm ơn đại tá rất nhiều)

Đaị tá: (cười, khơng nói

gì.)

73. Sau khi Đại tá đến thăm Marianne.

Bà Dashwood: Thank you so much for calling.

(Cảm ơn ngài rất nhiều vì đã đến thăm.)

Đaị tá: (cúi người nhận sự cảm ơn)

Elinor: Marianne, the colonel and Sir John are leaving.

(Marianne, Đại tá và Ngài John chuẩn bị về.)

Marianne: Goodbye, Sir John. Colonel, thank you for the flowers.

(Tạm biệt ngài John. Cảm ơn đại tá vì những bơng hoa.)

Đaị tá: (cười và gật đầu)

74. Willoughby đến thăm và tặng Marianne 1 bó hoa dại anh hái trên đường tới.

Marianne, tỏ ra rất thích thú.

Bà Dashwood: Our gratitude is beyond words.

(Anh Willoughby, chúng tôi thật biết ơn anh vô hạn.)

Willoughby: But it is I who am grateful.

(Nhưng, tôi mới là người phải biết ơn.)

75. Sau khi Willoughby nói chuyện với mọi người.

Bà Dashwood: Pray sit, Mr. Willoughby.

(Mời anh ngồi, Willoughby)

Willoughby: Thank you.

(Cảm ơn.)

Bà Dashwood: (cười)

76. Ba mẹ con bà Dashwood ra tiễn Willoughby.

Willoughby: Until tomorrow then. My pocket sonnets are yours. A talisman

against further injury.

(Hẹn gặp lại ngày mai. Và quyển thơ bỏ túi của tôi là của cô, cô Marianne. Như

một loại bùa may mắn giúp cơ mau bình phục.)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I thank you very much. Thank you, thank you.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×