Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cảm ơn lại nghĩa là lời cảm ơn “thank you” được đáp lại bằng một câu cảm ơn trực tiếp “thank you” hay câu cảm ơn gián tiếp khác. Tình huống này xảy ra khi những người đối thoại cho rằng cả hai đều mang lại lợi ích cho nhau.

Cảm ơn lại nghĩa là lời cảm ơn “thank you” được đáp lại bằng một câu cảm ơn trực tiếp “thank you” hay câu cảm ơn gián tiếp khác. Tình huống này xảy ra khi những người đối thoại cho rằng cả hai đều mang lại lợi ích cho nhau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sử dụng hành vi Khen lại

Với việc sử dụng hành vi này, NGA có thể nhắc lại nguyên câu khen ban đầu hay sử

dụng các mơ hình khác (giống như mơ hình của TCL Khen trong CL Cảm ơn) để khẳng

định lại lời mình vừa nói.

Ví dụ, khi được NHA cảm ơn vì NGA khen mặc bộ trang phục đẹp, NGA một lần nữa

khẳng định lại lời nói của mình bằng hành vi khen lại.

(152). Sp1 nói với Sp2.



 Sp1: You look great in that dress.

(Em trông rất đẹp khi mặc váy này.)



 Sp2: Thanks.

(Cảm ơn)



 Sp1: Really awesome, I mean.

(Thật sự đẹp.)



[HT]



b. Trong tiếng Việt

- Sử dụng hành vi Cảm ơn lại

(153). Vân và Tài cùng đến thư viện mượn sách để đọc.



 Vân: Công nhận từ khi có phương pháp của anh thì em làm gì đọc gì cũng dễ

hiểu hơn. Em cảm ơn anh nhiều lắm.

 Tài: Vân này, anh mới là người phải cảm ơn em mới đúng vì suốt thời gian

qua.



[PhV11]



Tình huống xảy ra giữa Vân và Tài là bạn bè cùng ngành cùng đến thư viện mượn

sách để đọc. Khi được Tài dạy cho phương pháp học, Vân về học theo cách đấy thấy rất

hiệu quả và cảm ơn Tài về điều đó. Tài cũng đáp lại lời cảm ơn của Vân bằng lời cảm ơn

lại “anh mới là người phải cảm ơn em mới đúng”. Tài cho rằng người cần cảm ơn phải là

anh mới đúng, vì từ trước tới giờ Vân cũng giúp anh nhiều. Như vậy, cả hai đều làm tăng

thể diện cho nhau.

- Sử dụng hành vi Khen lại

Giống như trong tiếng Anh, trong tiếng Việt, NGA cũng sử dụng biểu thức khen lại để

khẳng định lại lời khen đã nói.

(154). Sp1 và Sp2 nói chuyện với nhau.



 Sp1: Em mặc bộ này hợp đấy.

 Sp2: Cảm ơn.

 Sp1: Đẹp thật mà.



[TH2]



2.2.2.2. Hồi đáp bằng tiểu chiến lược Lảng tránh

Cũng như trong chiến lược cảm ơn, lảng tránh ở đây có nghĩa là NGA khơng đáp lại

với nội dung trực tiếp đến lời cảm ơn mà NHA vừa nói mà có thể nói lái đi hay chuyển

sang một chủ đề mới. Mục đích là NGA muốn làm giảm nhẹ đi cảm giác mà NHA nghĩ

mình đang phải mang ơn, để cho câu chuyện thoải mái và nhẹ nhàng hơn, hay NGA chuyển

chủ đề để tránh cuộc thoại chỉ tập trung vào việc cảm ơn.

a. Trong tiếng Anh

(155). Đại tá đến gặp Elinor hỏi về tình trạng cuả Marianne.



 Elinor: Colonel, thank you so much for coming.

(Đại tá, cảm ơn ngài đã đến thăm.)



 Đại tá: How is your sister?

(Em gái cô thế nào rồi?)



[PhM6]



Khi đại tá nghe tin Marianne bị sốc, ông liền vội đến thăm cô, cô chị Elinor ra đón và

bày tỏ lời cảm ơn vì đại tá đã đến thăm. Tuy nhiên ngài đại tá không hồi đáp lại lời cảm ơn

của Elinor mà chuyển sang chủ đề chính là hỏi thăm ln tình hình của Marianne.

(156). Will và bạn gái (Ronnie) đang ngồi ăn và nói chuyện với gia đình.



 Ơng Tom (bố của Will): Well, she's a lot prettier than you described her, Will.

(Bạn gái con xinh hơn lời con kể đấy.)



 Will: Thank you, Dad.

(Cảm ơn bố.)



 Ông Tom: Are you bringing her to the wedding?

(Con có định đưa bạn gái đến dự đám cưới không?)



[PhM10]



Khi Will đưa Ronnie về ra mắt gia đình, trong bữa ăn, bố của Will khen Jonah trơng xinh

hơn là lời Will kể, Will cảm ơn bố vì đã khen bạn gái của mình. Ơng



Tom hỏi Will là có đưa bạn gái đến dự đám cuới của em gái mình vào hai tuần nữa khơng,

“You bringing her to the wedding?”, câu hỏi của ông Tom không phải trực tiếp đáp lại lời

cảm ơn của Will, mà câu hỏi này chính là chiến lược lảng tránh để cho bạn gái Will nghe

thấy đỡ ngại và đó cũng là gợi mở cho cuộc nói chuyện được tiếp tục.

b. Trong tiếng Việt

TCL Lảng tránh cũng được sử dụng thường xuyên trong tiếng Việt.

(157). Duyên đang làm ngoài ruộng, thầy giáo Khang đi đến hỏi cơ xem đã

nhận được thư mình viết giúp chồng chưa.



 Khang: Cô đã nhận được thư chưa?

 Duyên: Thầy tôi đã nhận được rồi. Cám ơn anh.

 Khang: Có kịp ngày giỗ khơng?



[PhV3]



Cuộc thoại trên xảy ra khi Duyên cảm ơn Khang đã viết hộ thư cho chồng,

Khang cũng không đáp lại lời cảm ơn một cách trực tiếp mà sử dụng câu hỏi để hỏi về một

nội dung khác.

(158). Cuộc trò chuyện giữa Linh và Huy.

 Linh: Ừm. Một lần nữa em cảm ơn anh. Cảm ơn về cây Thuỷ Tùng đại thụ

và cả ngày hôm nay nữa.

 Huy: Mình còn gặp lại nhau chứ?



[PhM4]



Khi Huy và Linh tạm biệt nhau, Linh cảm ơn Huy thêm một lần nữa về món q mà

anh đã tặng cơ và việc anh dành cả ngày hôm nay cho cô. Huy sợ rằng anh sẽ không được

gặp lại cô nữa nên anh lảng tránh lời cảm ơn của Linh. Lời phản hồi bằng câu nói “Mình

còn gặp lại nhau chứ?” của Huy có hàm ý rằng, anh ít nhiều đã khẳng định việc cơ và anh

vẫn còn cơ hội gặp nhau và tựa như anh hỏi thế chỉ để xác nhận lại thêm thôi.

2.2.2.3. Hồi đáp bằng tiểu chiến lược Phi ngôn từ

Giống như TCL Phi ngôn từ trong chiến lược cảm ơn, hồi đáp lời cảm ơn cũng có

TCL Phi ngôn từ được thực hiện bằng những cử chỉ điệu bộ như: gật đầu, mỉm cười …

những cử chỉ này có thể được dùng như một cách thức để đáp lại lời cảm ơn.



a. Trong tiếng Anh

(159). Sharp và Ngài Pitt, cơ Crawley và mọi người trong gia đình Gergeo

đang ngồi tại bàn ăn.



 Ngài Pitt: It is we Crawleys, madam, who are the gainers by your marriage.

(Phước phần cho chúng tơi khi có người nhà như cơ đây.)

 Cơ Crawley: (mỉm cười)



[PhM14]



Nụ cười hài lòng của Crawley đã thay cho lời cảm ơn tới ngài Pitt về lời khen và sự

biết ơn của ông đối với cô. Nụ cười đó cũng đã nói lên rằng cơ ấy hồn toàn ý thức được

giá trị của lời khen dành cho mình, thể hiện sự hài lòng và mình đáng được nhận lời khen

ấy.

(160). Pat và Tiffany ở nhà hàng.



 Pat: You look nice.

(Em đẹp lắm.)



 Tiffany: Thanks.

(Cám ơn.)

 Pat: (không nói gì, nhìn âu yếm)



[PhM7]



b. Trong tiếng Việt

TCL phi ngơn từ trong tiếng Việt cũng được sử dụng giống trong tiếng Anh.

(161). Huy và Phương đang ngồi nói chuyện ngồi sân. Linh cầm chiếc váy

hoa chạy đến.



 Linh: Anh ơi. Nó đẹp q à. Em thích lắm. Em cảm ơn anh.

 Huy: ( khơng nói gì, cười vui vẻ)



[PhV4]



(162). Xn Tóc đỏ và ơng Phán mọc sừng đứng nói chuyện với nhau.







Xn Tóc đỏ: Thế có nghĩa là tơi phải bảo bác mọc sừng trước mặt vợ bác và

cụ cố tổ thì tơi sẽ hết thù chứ gì.







Ơng Phán Mọc Sừng: Chính thế. Xin đa tạ và tạm biệt ngài. Hẹn tái ngộ.







Xuân Tóc đỏ: (cười hề hề, bắt tay )



[PhV17]



2.2.2.4. Hồi đáp bằng Đa chiến lược

Đa chiến lược là sự kết hợp các TCL mà NGA sử dụng để hồi đáp lại lời cảm ơn mà

NHA vừa nói.



a. Trong tiếng Anh

(163). Sp1 nói với Sp2.



 Sp1: Thanks for your beautiful gift.

(Cảm ơn về món quà rất đẹp của anh.)

 Sp2: Don’t mention it. I'm so glad you like it. I was happy to find something

that made me think of you. It suits you very well.

(Đừng bận tâm. Anh rất vui khi em thích món q này. Anh cũng đã rất vui khi

tìm được một thứ mà làm anh nghĩ ngay đến em. Em rất hợp với nó.) [TH1]

Trong ví dụ này, NGA đáp lại lời cảm ơn của NHA bằng việc sử dụng các TCL

Phủ nhận sự hàm ân + TCL Có đi có lại (khen lại).

b. Trong tiếng Việt

(164). Con trai tặng cho bố một chiếc áo nhân dịp sinh nhật của ông.

 Bố: Cảm ơn con trai nhé.



 Con trai: Có gì đâu ạ. Bố thích là con vui rồi. Bố mặc cái này hợp đấy ạ.

[TH1]

Người con đáp lại lời cảm ơn của bố bằng việc kết hợp các tiểu chiến lược: TCL Phủ

nhận lời cảm ơn + Khen.

2.2.2.5. Hồi đáp bằng tiểu chiến lược Hỏi

Trong ngữ liệu thu thập được, chúng tôi không thấy trong tiếng Anh có chiến lược hồi

đáp cảm ơn thơng qua hành vi hỏi. Tuy nhiên, trong tiếng Việt lại có TCL này, ví dụ:

(165). Sau cuộc họp tổ dân phố Mẹ cu Bin (người được Bích giúp đỡ) đã gọi

Bích (là giáo viên) lại và nói chuyện.



 Mẹ cu Bin: chị Bích, chị Bích, nhà em cảm ơn chị ạ, nhờ có chị nhận làm

bác cu Bin nên em đã chuyển được trường cho cháu rồi chị ạ.



 Bích: Thế hả? Tốt quá. Thế chuyển vào học trường của bác hả?

 Mẹ cu Bin (vừa nói vừa nhét phong bì vào tay cơ Bích): Nhà em mừng lắm

cháu đi học vừa gần mà đỡ phải đưa đón nhiều chị ạ. Chị ơi chị nhận giúp.

 Bích: Hàng xóm với nhau sao em câu nệ thế hả?



[PhV11]



Trong ngữ cảnh này, Bích sử dụng kết cấu tình thái nghi vấn … sao … câu nệ thế

hả? cũng là dạng câu hỏi tu từ để đáp lại lời cảm ơn của Mẹ cu Bin. Mặc dù là câu hỏi

nhưng khơng nhằm mục đích muốn Mẹ cu Bin trả lời mà Bích muốn khẳng định việc thân

thiết, hàng xóm láng giềng nên khơng phải khách sáo, cảm ơn gì cả.

(166). Thiên Kim và Việt Phương nói chuyện tại buổi liên hoan.

 Thiên Kim: Cảm ơn anh đã cho em ý tưởng tốt về chương trình Sài

Gòn Anh u em.

 Việt Phương: Là sao?



[PhV15]



Khi được Thiên Kim cảm ơn mình về việc Việt Phương đã giúp cơ có được ý tưởng

tốt về chương trình cơ dự định thực hiện. Việt Phương hỏi lại Thiên Kim “Là sao?” vì có

thể do mọi người ở tiệc liên hoan ồn nên anh khơng nghe rõ cơ nói gì nhưng cũng có thể là

anh tỏ ra ngạc nhiên vì cơ nói vậy.

2.2.3. Những điểm tương đồng và khác biệt về các chiến lược hồi đáp cảm ơn

trong tiếng Anh và tiếng Việt

Với sự miêu tả và phân tích ở trên, chúng tôi nhận thấy các chiến lược hồi đáp cảm ơn

trong tiếng Anh và tiếng Việt có những nét tương đồng và khác biệt.

2.2.3.1. Những điểm tương đồng

a. Về việc sử dụng các chiến lược hồi đáp cảm ơn

Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp và chiến

lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp. Trong mỗi chiến lược lại có các tiểu chiến lược được

sử dụng đa dạng qua các cấu trúc trong các bối cảnh giao tiếp. Đối với chiến lược

hồi đáp cảm ơn trực tiếp, hai ngơn ngữ cũng có sự tương đồng trong việc sử dụng

các ngôn từ qua hai TCL sau: TCL Chấp nhận lời cảm ơn và TCL Phủ nhận lời cảm

ơn. Trong chiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp, các TCL được hai ngôn ngữ sử dụng

là: TCL Có đi có lại; TCL Lảng tránh; TCL Phi ngôn từ và TCL Đa chiến lược.

b. Sử dụng các từ ngữ, cấu trúc dùng để đáp lại lời cảm ơn

Sự tương đồng trong viêc sử dụng các cấu trúc hồi đáp cảm ơn cũng được thể hiện

trong hai ngôn ngữ cụ thể:



Đối với TCL Chấp nhận lời cảm ơn: trong tiếng Anh có những từ, cụm từ:

Yes, Yeah, Sure, My pleasure, You are welcome … tương đương với các từ, cụm từ

trong tiếng Việt: Dạ/Vâng, Chắc chắn rồi, Đó là niềm vinh hạnh của tơi. …

Khi muốn từ chối lời cảm ơn, trong tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng các

từ và cụm từ giống nhau về nghĩa như: Don’t mention it ; No problem; Not at all;

Do not think of it ... có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: Đừng đề cập đến

chuyện đấy; Khơng vấn đề gì; Khơng sao đâu; Đừng nghĩ đến nó.

Ở TCL Có đi có lại, hai ngơn ngữ đều sử dụng hành vi cảm ơn lại bằng các biểu thức

cảm ơn trực tiếp hay gián tiếp và sử dụng hành vi khen lại bằng các tính từ với nghĩa tích

cực như: awesome (đẹp)…

TCL Lảng tránh cũng được hai ngơn ngữ sử dụng, tùy vào ngữ cảnh, mục đích và nội

dung giao tiếp mà NGA sử dụng TCL này một cách phù hợp.

Ở TCL Phi ngôn từ, cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có các hình thức đáp lại lời cảm ơn

qua cử chỉ, điệu bộ như: ánh mắt, nụ cười, gật đầu, bắt tay…

TCL Đa chiến lược cũng được sử dụng trong hai ngơn ngữ, đó là sự kết hợp giữa các

TCL trong CL hồi đáp trực tiếp hay các TCL trong CL hồi đáp gián tiếp.

2.2.3.2. Những điểm khác biệt

a. Sử dụng các chiến lược hồi đáp

- Chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp

Trong tiếng Anh ở TCL Chấp nhận lời cảm ơn có dùng thành ngữ: You bet …

anytime. Còn trong tiếng Việt lại có những cụm từ như: Phiền … quá, với hàm ý

NGA muốn từ chối lời cảm ơn của NHA.

- Chiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp

Mặc dù cả chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của hai ngôn ngữ đều bao gồm chiến

lược trực tiếp và gián tiếp. Nhưng do đặc điểm loại hình của mỗi ngơn ngữ có những nét

đặc trưng riêng nên có sự khác biệt trong cấu trúc và việc sử dụng các chiến lược hồi đáp

cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt. Trong tiếng Anh, các cấu trúc hồi đáp cảm ơn có vẻ

khiêm tốn hơn trong tiếng Việt, đặc biệt là ở dạng gián tiếp, cụ thể là trong tiếng Anh

khơng có TCL Hỏi. Trong tiếng Việt, chiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp được sử dụng

phong phú và đa dạng ở nhiều dạng thức. Tư



liệu còn cho thấy, trong cách nói gián tiếp của người Việt còn sử dụng những từ lóng để

đáp lại.

(167). Tại hiệu thuốc.



 Xuân tóc đỏ: Trời đất. Tôi không nhận ra bà nữa. Bà đúng là một quý bà thực

thụ.



 Bà Huyện: Cỡm.

 Xuân: Cười hở mười cái răng ý. Đó là những kẻ khơng biết thưởng thức cái

đẹp, bà ạ. Không tiến bộ.



[PhV20]



Hành vi khen của Xn tóc khơng thể hiện sự chân thành mà là sự nịnh bợ bà Huyện.

Đáp lại lời khen của Xuân, bà Huyện cũng nói một cách lẳng lơ “Cỡm” với hàm ý Xuân

đừng có khen như vậy làm bà ngại.

b. Về việc sử dụng các yếu tố tăng cường

Khi đáp lại lời cảm ơn, trong tiếng Anh không xuất hiện từ tình thái. Ngược lại, trong

tiếng Việt, từ tình thái lại được sử dụng rất đa dạng, chúng có thể đứng đầu câu, giữa mệnh

đề hoặc đứng cuối câu, chúng có thể đứng một mình hay kết hợp với các từ tình thái khác

để cấu tạo câu nghi vấn, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

2.3. Tiểu kết chương 2

Trong chương này, chúng tôi đã tiến hành mô tả và phân tích các chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó đối chiếu tìm ra những điểm tương đồng

và khác biệt trong việc sử dụng các chiến lược thơng qua mơ hình các cấu trúc và ngữ nghĩa.

Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trực tiếp;

chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn gián tiếp với các tiểu chiến lược cụ thể thông qua việc

sử dụng các biểu thức ngôn ngữ tương đối giống nhau. Về nội dung cảm ơn và hồi đáp cảm

ơn, việc sử dụng các từ xưng hô hay sử dụng các thành phần mở rộng để nhấn mạnh thái độ,

tình cảm hay thể hiện sự lịch sự của người hàm ân và người gia ân cũng được sử dụng ở hai

ngôn ngữ.

Trong chiến lược cảm ơn trực tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng các hình thức cảm ơn

như: cảm ơn thơng qua biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi; cảm ơn thơng qua biểu thức

ngữ vi có danh từ; cảm ơn kết hợp với các thành phần mở rộng.



Trong chiến lược cảm ơn gián tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng 7 tiểu chiến lược

cảm ơn giống nhau là: TCL Khen, TCL Hỏi, TCL Thừa nhận sự áp đặt, TCL Trả ân,

TCL Thể hiện sự thấu hiểu, TCL Phi ngôn từ và TCL Đa chiến lược.

Trong chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp, cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có

TCL Chấp nhận lời cảm ơn và Phủ nhận lời cảm ơn. Đối với hồi đáp cảm ơn gián

tiếp, cả hai ngơn ngữ đều có 4 tiểu chiến lược hồi đáp: TCL Có đi có lại, TCL Lảng

tránh, TCL Phi ngôn từ và TCL Đa chiến lược.

Bên cạnh những điểm tương đồng thì sự khác biệt cũng thể hiện rõ trong từng ngôn

ngữ.

Hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn phản ánh các giá trị văn hóa, tập quán, quan niệm

về hệ giá trị mang tính đặc trưng của mỗi dân tộc nên có một số tiểu chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn có trong tiếng Việt mà không xuất hiện trong tiếng Anh và ngược lại. Ở

chiến lược cảm ơn trực tiếp, trong tiếng Anh có biểu thức ngơn ngữ cảm ơn sử dụng tính từ,

tuy nhiên trong tiếng Việt lại khơng có dạng thức này. Ở chiến lược cảm ơn gián tiếp, trong

tiếng Việt có TCL Lảng tránh và TCL Xin, trong tiếng Anh khơng có hai TCL này. Đây

cũng là hai TCL khơng có trong nghiên cứu của Cheng (2015). Hay ở chiến lược hồi đáp

cảm ơn gián tiếp, trong tiếng Anh không có TCL Hỏi như trong tiếng Việt. Đây cũng là

TCL mới, khơng có trong kết quả nghiên cứu của Jung (1994). Chúng tôi đã thống kê các

chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn, các tiểu chiến lược và các biểu thức thành một bảng.

(Chi tiết xin xem Phụ lục 2).



Chương 3

ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CẢM ƠN VÀ HỒI ĐÁP CẢM ƠN TRONG TIẾNG

ANH VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ GIỚI TÍNH VÀ TUỔI

Như đã trình bày ở chương 1, có rất nhiều nhân tố xã hội ảnh hưởng đến việc lựa chọn

và sử dụng hành vi ngôn ngữ nói chung và hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn nói riêng.

Giới tính và độ tuổi theo cách nhìn của ngơn ngữ học xã hội là hai trong những biến xã hội

quan trọng tác động vào hoạt động giao tiếp của con người trong đó có hành vi cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn. Chương này, chúng tôi trình bày các kết quả đối chiếu hành vi cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm tìm hiểu sự ảnh hưởng của hai nhân tố

giới tính và tuổi tới việc lựa chọn các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người Mĩ

nói tiếng Anh và người Việt.

3.1. Tư liệu và thơng tin nghiệm viên

Trong chương này, chúng tơi dùng phiếu hồn thiện diễn ngơn (DCT) để khảo sát hai

tình huống.

Tình huống 1: Khi được tặng quà sinh nhật và nhận được lời cảm ơn về món q sinh

nhật.

Tình huống 2: Khi được khen mặc bộ trang phục đẹp và nhận được lời cảm ơn về việc

khen mặc bộ trang phục đẹp.

Các nghiệm viên được yêu cầu hình dung mình là người hàm ân (người cảm ơn) và

người gia ân (người hồi đáp lại lời cảm ơn) trong hai tình huống trên và trả lời các câu hỏi

qua phiếu câu hỏi. Bảng hỏi được thiết kết theo định dạng câu hỏi mở nên các nghiệm viên

có thể viết ra bất kỳ điều gì họ nói trong thực tế như thể họ đang nói chuyện với người khác

mà khơng bị giới hạn bởi khơng gian.

1) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó tặng bạn món quà sinh nhật.

2) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó khen bạn mặc bộ trang phục đẹp.

3) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó cảm ơn bạn về món q sinh nhật.

4) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó cảm ơn bạn vì bạn khen họ mặc bộ

trang phục đẹp.

Ở chương này, luận án chỉ sử dụng nguồn tư liệu từ Phiếu câu hỏi diễn ngôn

(Discourse Completion Task – DCT) bởi vì ở DTC, nhân tố tuổi của các nghiệm



viên mới được thể hiện rõ và chính xác. Bảng hỏi (DCT) được chúng tơi trình bày chi tiết ở

Phụ lục 3.

Một số thông tin về nghiệm viên được trình bày trong bảng sau đây.

Bảng 1: Thơng tin nghiệm viên người Mĩ và người Việt

Giới và Tuổi

Giới



Nam

Nữ



Tổng



Tuổi



Nhóm tuổi 1

(Từ 22 tuổi đến 30 tuổi)

Nhóm tuổi 2

(Từ 31 tuổi đến 44 tuổi)

Nhóm tuổi 3



Người Mĩ

Số lượng Tỉ lệ %

94

42.7%

126

57.3%



Người Viêt

Số lượng Tỉ lệ %

114

39.3%

176

60.7%



220

53



100%

24.1%



290

126



100%

43.4%



59



26.8%



115



39.7%



108



49.1%



49



16.9%



220



100%



290



100%



(Từ 45 tuổi đến 62 tuổi)

Tổng

3.2. Phương pháp phân tích



Phiếu câu hỏi được phát trực tiếp cho 290 nghiệm viên người Việt hiện đang học thạc

sĩ tại Học viện Khoa học xã hội. Đối với tiếng Anh, chúng tơi thực hiện khảo sát qua hình

thức trực tuyến OnlineServey. Chúng tôi gửi link cho bạn bè bên Mĩ nhờ họ gửi cho bạn bè,

đồng nghiệp và người thân của họ là sinh viên hay những trí thức. Sau khi nhận được câu trả

lời, chúng tôi phân loại và lấy bảng trả lời từ 220 nghiệm viên người Mĩ, những nghiệm viên

này có trình độ học vấn từ cử nhân trở lên, tương đương với trình độ của các nghiệm viên

người Việt.

Trên cơ sở tư liệu là phiếu hồn thiện diễn ngơn và dựa vào kết quả phân tích ở

chương 2 là các chiến lược cảm ơn trực tiếp (CLCOTT) và chiến lược cảm ơn gián tiếp

(CLCOGT), chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp (CLHĐCOTT) và chiến lược hồi đáp

cảm ơn gián tiếp (CLHĐCOGT). Các câu trả lời của các nghiệm viên được phân loại và

được mã hóa thành CLCOTT và CLCOGT, CLHĐCOTT và CLHĐCOGT. Luận án sử

dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê, miêu tả và phân tích. Ngồi ra, kiểm định

Chi-Square cũng được thực



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cảm ơn lại nghĩa là lời cảm ơn “thank you” được đáp lại bằng một câu cảm ơn trực tiếp “thank you” hay câu cảm ơn gián tiếp khác. Tình huống này xảy ra khi những người đối thoại cho rằng cả hai đều mang lại lợi ích cho nhau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×