Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Will: (không nói gì, nhìn theo, cười trìu mến)

Will: (không nói gì, nhìn theo, cười trìu mến)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ronnie: Too much.

(Đắt quá)

Blaze: I'm sorry. Today, it's free.

(Xin lỗi nhé. Hơm nay được miễn phí.)

Ronnie: No, no. Stop.

(Đừng. Đừng làm thế.)

Marcus: It's OK. I do it all the time.

(Có gì đâu. Tớ làm suốt mà.)

134. Một nam thanh niên làm xiếc tung bóng lửa ở bãi biển.

Nam thanh niên: Thank you, everyone. Donations are accepted.

(Cảm ơn mọi người. Tiền biếu xin nhận hết.)

Khán giả: (vỗ tay, reo hò)

135. Ơng Steve mang bữa sáng cho con trai

Jonah. Jonah: Thanks.

(Cảm ơn bố)

Ơng Steve: How about that?

(Ăn được khơng?)

136. Will và Jonah (em trai Ronnie, nguwoif mà Will đang để ý) của nói chuyện với

nhau trên bãi cát.

Will: Hello.

(Chào.)

Jonah: Don't "hello" me. I need your name, soldier.

(Đừng chào tôi. Tôi cần biết tên anh, anh lính.)

Will: I'm Will. You are?

(Tơi tên Will. Cậu là… ?)

Jonah: I'm her roommate. The commanding officer sent me out with rations.

But unfortunately, it's vegetarian. So, personally, I'd rather eat sand.

(Bạn cùng phòng với cơ ta. Chỉ huy u cầu tơi tiếp tế lương thực. Tiếc thay

nó là đồ chay.Vì thế tơi buộc phải ăn cát thơi. )

Will: Thanks for the tip, bro.



(Cảm ơn đã mách nước nhé.)

Jonah: (khơng nói gì, quay

đi)

137. Will đưa Ronnie về nhà ra mắt trong tình trạng cả hai bị ướt quần áo vì vừa ra

biển.

Mẹ Will: These are Will's sister's. They should fit you.

(Đây là đồ em gái Will. Chắc là vừa với cháu.)

Ronnie: Thank you, ma'am.

(Cảm ơn bác.)

Mẹ Will: (Cười, để quần áo xuống và đi.)

138. Ronnie ăn cơm cùng gia đình Will.

Bố Will: Will, pass Ronnie some roast beef.

(Will, gắp món thịt nướng cho Ronnie đi.)

Ronnie: No, thank you.

(Cháu xin thôi. Cháu cảm ơn.)

Will: I told you, Ronnie's a vegetarian.

(Con đã nói là Ronnie ăn chay mà.)

Bố Will: Really? (Thế à?)

139. Will và Ronnie đang ngồi trên bàn ăn và nói chuyện với gia đình Will.

Ơng Tom (bố của Will): Well, she's a lot prettier than you described her, Will.

(Bạn gái con xinh hơn lời con kể đấy.)

Will: Thank you, Dad.

(Cảm ơn bố).

Ơng Tom: You bringing her to the wedding?

(Có định đưa bạn gái đến dự đám cưới không?)

140. Ronnie tâm sự chuyện tình cảm của mình với bố.

Ơng Steve: So you... you like this guy?

(Vậy là con thích câu thanh niên này?)

Ông Steve: Really? You like him...You like him a lot?

(Con thích cậu ấy. Con thích lắm phải khơng?)

Ronnie: I like him more than a lot.



(Con thích hơn thế cơ.)

Ơng Steve: Really?

(Thật hả?)

Ronnie: Is that crazy?

(Như thế có điên khơng?)

Ơng Steve: Well, a little, but...love is, Ronnie. Crazy... a little.

(Có một chút đó, nhưng mà… tình u, Ronnie ạ, nó có điên rồ... một chút

đấy.)

Ronnie: Thank you.

(Cảm ơn bố.)

Ơng Steve: (cười và ơm con vào lòng)

141. Ơng Steve cho Ronnie tiền để mua váy đi đám cưới em gái Will.

Ông Steve: Since I know you have nothing to wear to a fancy Blakelee

mansion to-do.

(Bố thấy con chưa có gì để mặc cho hợp với bữa tiệc quý phái tại khu nhà lớn

đó.)

Ronnie: I wasn't gonna ask you.

(Con có hỏi xin bố đâu.)

Ông Steve: Forget it. Besides, I never got a chance to get you a prom dress.

(Đừng nghĩ ngợi nữa. Hơn nữa, bố đã không tặng con một chiếc váy mừng tốt

nghiệp rồi.)

142. Jonah ngồi ở giường đổ tiền ra đưa tiền tiết kiệm của mình cho chị gái mua váy

đi

Ronnie: I can't take your life savings.

(Chị không thể lấy tiền tiết kiệm của em được.)

Jonah: I don't want him breaking up with you 'cause you look crappy at a

wedding.

(Em khơng muốn ảnh bỏ chị chỉ vì chị ăn mặc luộm thuộm trong tiệc cưới.)

Ronnie: Thank you.

(Cảm ơn em.)

Jonah: (cười)



143. Blaze đang phục vụ tại đám cưới của em gái Will, Ronnie bước đến nói

chuyện.

Ronnie: Hey, Blaze.

(Chào Blaze)

Blaze: Hey. Look, I... I didn't deserve it, what you did the other day, but...

thank you.

(Chào. Mình khơng xứng đáng với điều bạn đã làm hơm đó, nhưng cảm ơn

bạn)

Ronnie: It's OK.

(Có gì đâu)

Blaze: I broke up with him.

(Mình chia tay anh ta rồi)

144. Will và Ronnie nói chuyện với nhau.

Will: You're a good dancer.

(Em là vũ công giỏi đấy.)

Ronnie: And you're a liar.

(Còn anh là người nói dối.)

Will: You're also the prettiest one here.

(Em đẹp nhất ở đây đấy.)

Ronnie: And now I know you're lying.

(Và giờ em mới biết anh đang nói dối.)

145. Jonah rủ Ronnie và Will xuống khỏi ơ tơ và nhanh chóng chạy trên đường đầy

cát đi xem trứng rùa nở.

Jonah: We don't want to miss it! Get out here!

(Đừng để lỡ. Đi mau.)

Ronnie: We're coming!

(Thì đi thơi em!)

Jonah: Jeez, you guys are a mess!

(Trời, hai người luộm thuộm quá!)

Will: Thanks. What did he say?



(Cảm ơn nhé. Bố em đã nói gì?)

Ronah: Come on!

(Mau lên.)

146. Ơng Steve, Will và Scott đang ngồi nói chuyện trong phòng.

Ơng Steve: I don't want you to do that, OK? This stays between us.

(Bác không muốn các cháu đi báo đâu. Chuyện này chỉ chúng ta biết thơi.)

Scott: Thank you, sir.

(Cảm ơn bác.)

Ơng Steve: OK?

(Được khơng?)

Will: Thank you.

(Cảm ơn bác.)

Ơng Steve: (khơng nói gì, vẻ mặt điềm tĩnh)

147. Hai bố con ơng Steve và Ronnie ngồi nói chuyện ở ban cơng.

Ơng Steve: You are the kindest, sweetest...most beautiful daughter in the

whole world.

(Con là đứa con gái tốt bụng nhất, tử tế nhất xinh đẹp nhất trên thế giới này.)

Ronnie: Thank you, but you're kind of obligated to say that, Dad.

(Cảm ơn bố, nhưng có vẻ nói vì biết ơn vậy.)

Ơng Steve: Yeah, it is in the handbook.

(Ừ, nó được viết trong sách đấy.)

148. Blaze và Ronnie đang đứng ngồi sân nói chuyện.

Blaze: Hey.

(Này.)

Ronnie : Look, thank you for everything. Thank you for coming.

(Cảm ơn cậu vì tất cả .Cảm ơn cậu đã đến.)

Blaze : Of course. I really appreciate everything you did, though.

(Mình phải đến chứ. Mình rất cảm kích những gì cậu đã làm vì mình.)

Ronnie : Thank you.

(Cảm ơn cậu.)

Blaze: (khơng nói gì, vỗ vào tay Ronnie an ủi)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Will: (không nói gì, nhìn theo, cười trìu mến)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×