Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ông Frank: Well, I know just where we can put that, thank you.

Ông Frank: Well, I know just where we can put that, thank you.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Người khách nam: If you don't mind my asking, uh, how much do you make at

your job?

(Nếu cậu không phiền câu hỏi của tôi, cậu kiếm được bao nhiêu?)

Noah: Uh, how much money do I make?

(Tôi kiếm được bao nhiêu à?)

123. Noah và Allie đi chơi muộn, bố mẹ cô đã gọi cho cảnh sát. Fin đến báo cho

Noah và Allie về chuyện này và Noah đã đưa Allie về nhà.

Ông Hamilton(John): Thank God you're all right. Where you been?

(Cám ơn chúa con không sao, con ở đâu thế?)

Noah: Mr. Hamilton, all this is my fault.

(Bác Hamilton, tất cả là do cháu)

Ông Hamilton: Would you give us a moment, please? I'd like to talk to my

daughter.

(Cho chúng tôi một lát nhé, tơi muốn nói chuyện với con gái tơi)

124. Ơng John cảm ơn Trung úy về sự có mặt để giúp gia đình ơng.

Ơng John: Thanks for everything, Lieutenant.

(Xin cám ơn ngài trung úy về mọi việc.)

Lieutenant. : You bet, John, anytime.

(Bất kì khi nào anh cần John.)

125. Noah hỏi Fred về thư của Allie.

Noah: Hey, Fred! Nothing? (Hey

Fred! Không có gì à?) Fred:

Sorry.

(Khơng.)

Noah: All right, thank you.

(Được rồi, cám ơn.)

Fred: (khơng nói

gì)

126. Tại lễ cưới của Allie và Lon Hammond, mọi người đến dự rất đông.

Allie: Is the veil too much?

(Cái khăn che mặt không ổn?)



Các cô của Allie: Are you kidding? You look perfect! You're the most beautiful

bride. You look gorgeous, honey.

(Đùa đấy à? Trơng cháu thật hồn hảo. Cháu là cô dâu đẹp nhất.)

Trông thật lộng lẫy, cháu yêu ạ)

Allie:Thank you.

(Cám ơn các cô.)

Các cô của Allie: (gật đầu cười)

127. Trở lại bối cảnh cuộc sống của người kể chuyện. Gia đình của người kể chuyện

cho bà Allie nghe đến thăm và chào bà.

Mary Allen: Hello there, honey.

(Chào bà đi con.)

Davanee: Hi. Davanee.

(Cháu là Davanee.)

Bà Allie: What a pretty name.

(Tên đẹp quá.)

Davanee: Thank you.

(Cám ơn.)

Con trai Maggie: (chạy lại, ôm chầm lấy bà Allie)

Bà Allie: Oh, my, thank you.

128. Người y tá đến để đỡ bà Allie đi nghỉ trưa.

Bà Allie: You know, I think I'll run on up... and take my afternoon nap, all

right?

(Tôi nghĩ tôi sẽ đi. ngủ trưa một chút, được chứ?)

Y tá: Come on, honey, let's go.

(Đi nào thưa bà.)

Bà Allie: There you go. All right. Good. Thank you.

(Đi thôi. Được rồi. Tốt. Cám ơn.)

Nguời kể chuyện: I'll read some more later.

(Tôi sẽ kể tiếp sau.)

Bà Allie: All right, thank you. I'm so happy to meet you all.



(Được rồi, cám ơn. Bà rất vui khi gặp các cháu.)

129. Sau khi nghe xong câu truyện từ người kể chuyện.

Bà Allie: Shall we go in? I'm feeling a little chilly.

(Chúng ta vào nhé, tơi có cảm giác hơi lạnh.)

Người kể chuyện: Okay.

(Ừ.)

Bà Allie: Thank you.

(Cám ơn.)

Người kể chuyện: (dẫn bà Allie vào)

PHIM 10 - [PhM 10]: THE LAST SONG (NIỆM KHÚC CUỐI)

Sản xuất năm: 2010

130. Ở bãi biển, Will chơi bóng chuyền khơng may va vào Ronnie.

Will: Why don't you come watch.

(Em muốn lại đó xem không?) ( thân thiện mời )

Ronnie: I'll pass. Thank you.

(Cho tơi xin. Cảm ơn.)

Will: (khơng nói gì, nhìn theo, cười trìu mến)

131. Ơng Steve đưa cốc nước cho vợ và vợ nói chuyện với bà.

Bà Kim: Thanks.

(Cảm ơn.)

Ơng Steve: Yeah.

(Ừ.)

132. Jonah và cha đứng ở sân tạm biệt mẹ đang ngồi trên ô tô.

Jonah: Come on! Bye, Mom!

(Mau lên ba!Tạm biệt mẹ!)

Bà Kim: Thanks. Bye.

(Cảm ơn nhé. Tạm biệt.)

133. Blaze và Ronnie đi dạo trên bãi biển, Blaze thấy chiếc áo đẹp định mua tặng

Ronnie.



Ronnie: Too much.

(Đắt quá)

Blaze: I'm sorry. Today, it's free.

(Xin lỗi nhé. Hôm nay được miễn phí.)

Ronnie: No, no. Stop.

(Đừng. Đừng làm thế.)

Marcus: It's OK. I do it all the time.

(Có gì đâu. Tớ làm suốt mà.)

134. Một nam thanh niên làm xiếc tung bóng lửa ở bãi biển.

Nam thanh niên: Thank you, everyone. Donations are accepted.

(Cảm ơn mọi người. Tiền biếu xin nhận hết.)

Khán giả: (vỗ tay, reo hò)

135. Ơng Steve mang bữa sáng cho con trai

Jonah. Jonah: Thanks.

(Cảm ơn bố)

Ông Steve: How about that?

(Ăn được không?)

136. Will và Jonah (em trai Ronnie, nguwoif mà Will đang để ý) của nói chuyện với

nhau trên bãi cát.

Will: Hello.

(Chào.)

Jonah: Don't "hello" me. I need your name, soldier.

(Đừng chào tơi. Tơi cần biết tên anh, anh lính.)

Will: I'm Will. You are?

(Tôi tên Will. Cậu là… ?)

Jonah: I'm her roommate. The commanding officer sent me out with rations.

But unfortunately, it's vegetarian. So, personally, I'd rather eat sand.

(Bạn cùng phòng với cô ta. Chỉ huy yêu cầu tôi tiếp tế lương thực. Tiếc thay

nó là đồ chay.Vì thế tơi buộc phải ăn cát thôi. )

Will: Thanks for the tip, bro.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ông Frank: Well, I know just where we can put that, thank you.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×