Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiên Kim: Cảm ơn anh đã cho em ý tưởng tốt về chương trình Sài Gòn Anh yêu em.

Thiên Kim: Cảm ơn anh đã cho em ý tưởng tốt về chương trình Sài Gòn Anh yêu em.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với TCL Chấp nhận lời cảm ơn: trong tiếng Anh có những từ, cụm từ:

Yes, Yeah, Sure, My pleasure, You are welcome … tương đương với các từ, cụm từ

trong tiếng Việt: Dạ/Vâng, Chắc chắn rồi, Đó là niềm vinh hạnh của tôi. …

Khi muốn từ chối lời cảm ơn, trong tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng các

từ và cụm từ giống nhau về nghĩa như: Don’t mention it ; No problem; Not at all;

Do not think of it ... có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: Đừng đề cập đến

chuyện đấy; Khơng vấn đề gì; Khơng sao đâu; Đừng nghĩ đến nó.

Ở TCL Có đi có lại, hai ngơn ngữ đều sử dụng hành vi cảm ơn lại bằng các biểu thức

cảm ơn trực tiếp hay gián tiếp và sử dụng hành vi khen lại bằng các tính từ với nghĩa tích

cực như: awesome (đẹp)…

TCL Lảng tránh cũng được hai ngôn ngữ sử dụng, tùy vào ngữ cảnh, mục đích và nội

dung giao tiếp mà NGA sử dụng TCL này một cách phù hợp.

Ở TCL Phi ngôn từ, cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có các hình thức đáp lại lời cảm ơn

qua cử chỉ, điệu bộ như: ánh mắt, nụ cười, gật đầu, bắt tay…

TCL Đa chiến lược cũng được sử dụng trong hai ngơn ngữ, đó là sự kết hợp giữa các

TCL trong CL hồi đáp trực tiếp hay các TCL trong CL hồi đáp gián tiếp.

2.2.3.2. Những điểm khác biệt

a. Sử dụng các chiến lược hồi đáp

- Chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp

Trong tiếng Anh ở TCL Chấp nhận lời cảm ơn có dùng thành ngữ: You bet …

anytime. Còn trong tiếng Việt lại có những cụm từ như: Phiền … quá, với hàm ý

NGA muốn từ chối lời cảm ơn của NHA.

- Chiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp

Mặc dù cả chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của hai ngôn ngữ đều bao gồm chiến

lược trực tiếp và gián tiếp. Nhưng do đặc điểm loại hình của mỗi ngơn ngữ có những nét

đặc trưng riêng nên có sự khác biệt trong cấu trúc và việc sử dụng các chiến lược hồi đáp

cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt. Trong tiếng Anh, các cấu trúc hồi đáp cảm ơn có vẻ

khiêm tốn hơn trong tiếng Việt, đặc biệt là ở dạng gián tiếp, cụ thể là trong tiếng Anh

khơng có TCL Hỏi. Trong tiếng Việt, chiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếp được sử dụng

phong phú và đa dạng ở nhiều dạng thức. Tư



liệu còn cho thấy, trong cách nói gián tiếp của người Việt còn sử dụng những từ lóng để

đáp lại.

(167). Tại hiệu thuốc.



 Xn tóc đỏ: Trời đất. Tơi khơng nhận ra bà nữa. Bà đúng là một quý bà thực

thụ.



 Bà Huyện: Cỡm.

 Xuân: Cười hở mười cái răng ý. Đó là những kẻ khơng biết thưởng thức cái

đẹp, bà ạ. Khơng tiến bộ.



[PhV20]



Hành vi khen của Xn tóc không thể hiện sự chân thành mà là sự nịnh bợ bà Huyện.

Đáp lại lời khen của Xuân, bà Huyện cũng nói một cách lẳng lơ “Cỡm” với hàm ý Xuân

đừng có khen như vậy làm bà ngại.

b. Về việc sử dụng các yếu tố tăng cường

Khi đáp lại lời cảm ơn, trong tiếng Anh khơng xuất hiện từ tình thái. Ngược lại, trong

tiếng Việt, từ tình thái lại được sử dụng rất đa dạng, chúng có thể đứng đầu câu, giữa mệnh

đề hoặc đứng cuối câu, chúng có thể đứng một mình hay kết hợp với các từ tình thái khác

để cấu tạo câu nghi vấn, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

2.3. Tiểu kết chương 2

Trong chương này, chúng tơi đã tiến hành mơ tả và phân tích các chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó đối chiếu tìm ra những điểm tương đồng

và khác biệt trong việc sử dụng các chiến lược thơng qua mơ hình các cấu trúc và ngữ nghĩa.

Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trực tiếp;

chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn gián tiếp với các tiểu chiến lược cụ thể thông qua việc

sử dụng các biểu thức ngôn ngữ tương đối giống nhau. Về nội dung cảm ơn và hồi đáp cảm

ơn, việc sử dụng các từ xưng hô hay sử dụng các thành phần mở rộng để nhấn mạnh thái độ,

tình cảm hay thể hiện sự lịch sự của người hàm ân và người gia ân cũng được sử dụng ở hai

ngôn ngữ.

Trong chiến lược cảm ơn trực tiếp, cả hai ngơn ngữ đều sử dụng các hình thức cảm ơn

như: cảm ơn thơng qua biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi; cảm ơn thông qua biểu thức

ngữ vi có danh từ; cảm ơn kết hợp với các thành phần mở rộng.



Trong chiến lược cảm ơn gián tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng 7 tiểu chiến lược

cảm ơn giống nhau là: TCL Khen, TCL Hỏi, TCL Thừa nhận sự áp đặt, TCL Trả ân,

TCL Thể hiện sự thấu hiểu, TCL Phi ngôn từ và TCL Đa chiến lược.

Trong chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp, cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có

TCL Chấp nhận lời cảm ơn và Phủ nhận lời cảm ơn. Đối với hồi đáp cảm ơn gián

tiếp, cả hai ngôn ngữ đều có 4 tiểu chiến lược hồi đáp: TCL Có đi có lại, TCL Lảng

tránh, TCL Phi ngơn từ và TCL Đa chiến lược.

Bên cạnh những điểm tương đồng thì sự khác biệt cũng thể hiện rõ trong từng ngôn

ngữ.

Hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn phản ánh các giá trị văn hóa, tập quán, quan niệm

về hệ giá trị mang tính đặc trưng của mỗi dân tộc nên có một số tiểu chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn có trong tiếng Việt mà khơng xuất hiện trong tiếng Anh và ngược lại. Ở

chiến lược cảm ơn trực tiếp, trong tiếng Anh có biểu thức ngơn ngữ cảm ơn sử dụng tính từ,

tuy nhiên trong tiếng Việt lại khơng có dạng thức này. Ở chiến lược cảm ơn gián tiếp, trong

tiếng Việt có TCL Lảng tránh và TCL Xin, trong tiếng Anh khơng có hai TCL này. Đây

cũng là hai TCL khơng có trong nghiên cứu của Cheng (2015). Hay ở chiến lược hồi đáp

cảm ơn gián tiếp, trong tiếng Anh khơng có TCL Hỏi như trong tiếng Việt. Đây cũng là

TCL mới, khơng có trong kết quả nghiên cứu của Jung (1994). Chúng tôi đã thống kê các

chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn, các tiểu chiến lược và các biểu thức thành một bảng.

(Chi tiết xin xem Phụ lục 2).



Chương 3

ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CẢM ƠN VÀ HỒI ĐÁP CẢM ƠN TRONG TIẾNG

ANH VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GĨC ĐỘ GIỚI TÍNH VÀ TUỔI

Như đã trình bày ở chương 1, có rất nhiều nhân tố xã hội ảnh hưởng đến việc lựa chọn

và sử dụng hành vi ngơn ngữ nói chung và hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn nói riêng.

Giới tính và độ tuổi theo cách nhìn của ngơn ngữ học xã hội là hai trong những biến xã hội

quan trọng tác động vào hoạt động giao tiếp của con người trong đó có hành vi cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn. Chương này, chúng tơi trình bày các kết quả đối chiếu hành vi cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm tìm hiểu sự ảnh hưởng của hai nhân tố

giới tính và tuổi tới việc lựa chọn các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người Mĩ

nói tiếng Anh và người Việt.

3.1. Tư liệu và thông tin nghiệm viên

Trong chương này, chúng tơi dùng phiếu hồn thiện diễn ngơn (DCT) để khảo sát hai

tình huống.

Tình huống 1: Khi được tặng quà sinh nhật và nhận được lời cảm ơn về món q sinh

nhật.

Tình huống 2: Khi được khen mặc bộ trang phục đẹp và nhận được lời cảm ơn về việc

khen mặc bộ trang phục đẹp.

Các nghiệm viên được yêu cầu hình dung mình là người hàm ân (người cảm ơn) và

người gia ân (người hồi đáp lại lời cảm ơn) trong hai tình huống trên và trả lời các câu hỏi

qua phiếu câu hỏi. Bảng hỏi được thiết kết theo định dạng câu hỏi mở nên các nghiệm viên

có thể viết ra bất kỳ điều gì họ nói trong thực tế như thể họ đang nói chuyện với người khác

mà không bị giới hạn bởi không gian.

1) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó tặng bạn món q sinh nhật.

2) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó khen bạn mặc bộ trang phục đẹp.

3) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó cảm ơn bạn về món quà sinh nhật.

4) Bạn sẽ nói gì với một người khi người đó cảm ơn bạn vì bạn khen họ mặc bộ

trang phục đẹp.

Ở chương này, luận án chỉ sử dụng nguồn tư liệu từ Phiếu câu hỏi diễn ngôn

(Discourse Completion Task – DCT) bởi vì ở DTC, nhân tố tuổi của các nghiệm



viên mới được thể hiện rõ và chính xác. Bảng hỏi (DCT) được chúng tơi trình bày chi tiết ở

Phụ lục 3.

Một số thơng tin về nghiệm viên được trình bày trong bảng sau đây.

Bảng 1: Thông tin nghiệm viên người Mĩ và người Việt

Giới và Tuổi

Giới



Nam

Nữ



Tổng



Tuổi



Nhóm tuổi 1

(Từ 22 tuổi đến 30 tuổi)

Nhóm tuổi 2

(Từ 31 tuổi đến 44 tuổi)

Nhóm tuổi 3



Người Mĩ

Số lượng Tỉ lệ %

94

42.7%

126

57.3%



Người Viêt

Số lượng Tỉ lệ %

114

39.3%

176

60.7%



220

53



100%

24.1%



290

126



100%

43.4%



59



26.8%



115



39.7%



108



49.1%



49



16.9%



220



100%



290



100%



(Từ 45 tuổi đến 62 tuổi)

Tổng

3.2. Phương pháp phân tích



Phiếu câu hỏi được phát trực tiếp cho 290 nghiệm viên người Việt hiện đang học thạc

sĩ tại Học viện Khoa học xã hội. Đối với tiếng Anh, chúng tôi thực hiện khảo sát qua hình

thức trực tuyến OnlineServey. Chúng tôi gửi link cho bạn bè bên Mĩ nhờ họ gửi cho bạn bè,

đồng nghiệp và người thân của họ là sinh viên hay những trí thức. Sau khi nhận được câu trả

lời, chúng tôi phân loại và lấy bảng trả lời từ 220 nghiệm viên người Mĩ, những nghiệm viên

này có trình độ học vấn từ cử nhân trở lên, tương đương với trình độ của các nghiệm viên

người Việt.

Trên cơ sở tư liệu là phiếu hoàn thiện diễn ngơn và dựa vào kết quả phân tích ở

chương 2 là các chiến lược cảm ơn trực tiếp (CLCOTT) và chiến lược cảm ơn gián tiếp

(CLCOGT), chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp (CLHĐCOTT) và chiến lược hồi đáp

cảm ơn gián tiếp (CLHĐCOGT). Các câu trả lời của các nghiệm viên được phân loại và

được mã hóa thành CLCOTT và CLCOGT, CLHĐCOTT và CLHĐCOGT. Luận án sử

dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê, miêu tả và phân tích. Ngồi ra, kiểm định

Chi-Square cũng được thực



hiện để kiểm định lại sự tác động của hai nhân tố giới tính và tuổi đến việc sử dụng CLCO

và CLHĐCO của người Mĩ và người Việt.

Kết quả đối chiếu chiến lược cảm ơn trực tiếp và gián tiếp, hồi đáp cảm ơn trực tiếp

và gián tiếp của người Mĩ nói tiếng Anh và người Việt theo giới tính và độ tuổi được phân

tích ở trong các mối quan hệ khác nhau.

Mối quan hệ giữa hai giới là nam giới và nữ giới khi nói với:

- Bạn bè cùng giới, bạn bè khác giới.

- Đồng nghiệp: lớn tuổi hơn, bằng tuổi và nhỏ tuổi hơn.

- Người thân trong gia đình: bố/mẹ, anh/chị, em, vợ/chồng.

Mối quan hệ theo độ tuổi ở 3 nhóm tuổi khi nói với:

- Đồng nghiệp: lớn tuổi hơn, bằng tuổi và nhỏ tuổi hơn

- Người thân trong gia đình: bố/mẹ, anh/chị, em, vợ/chồng.

3.3. Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt

từ góc độ giới tính

3.3.1. Các chiến lược cảm ơn của người Mĩ và người Việt từ góc độ giới tính

3.3.1.1. Tình huống 1: Khi nhận được món q sinh nhật

a. Mối quan hệ là bạn bè



Biểu đồ 1: Các chiến lược cảm ơn của nam

giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được

món quà sinh nhật từ bạn bè cùng giới



Biểu đồ 2: Các chiến lược cảm ơn của nam

giới và nữ giới người Việt khi nhận được

món quà sinh nhật từ bạn bè cùng giới



Kết quả ở biểu đồ 1 cho thấy, người Mĩ sử dụng CLCOTT và CLCOGT để bày tỏ

lòng biết ơn khi nhận được món quà sinh nhật từ bạn bè. Khi nói lời cảm ơn với bạn bè

cùng giới, cả nam giới và nữ giới người Mĩ đều lựa chọn CLCOTT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiên Kim: Cảm ơn anh đã cho em ý tưởng tốt về chương trình Sài Gòn Anh yêu em.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×