Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Paddy: Do I? I feel like an undertaker.

Paddy: Do I? I feel like an undertaker.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như vậy trong hội thoại trên, Minh đã sử dụng hai TCL là Khen và Trả ân để đáp lại

lòng tốt của bà Hằng.

Ngồi các TCL mà cả hai ngơn ngữ sử dụng để diễn đạt lời cảm ơn, trong tiếng Việt

có sử dụng thêm hai TCL sau:

2.1.2.8. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Lảng tránh

Lảng tránh ở đây không có nghĩa là khơng nói gì mà là khơng hồi đáp vào nội dung

NHA vừa đề cập mà chuyển chủ đề hay nói sang một chuyện khác. Đây là chiến lược cảm

ơn theo chúng tôi là khá thú vị mà NHA đưa ra. Việc không hồi đáp trực tiếp vào vấn đề mà

NGA vừa đề cập đến thường được sử dụng trong những ngữ cảnh như khi được khen,

NHA muốn tránh tự ca ngợi bản thân, thay vào đó, họ sẽ đề cập đến một vấn đề khác hay

gợi mở cho một cuộc giao tiếp dài hơn.

(119). Sp1 và Sp2 nói chuyện.



 Sp1: Hơm nay có áo mới nhé. Đẹp đấy.

 Sp2: Hôm nay trời đẹp chị nhỉ.



[TH]



Nếu như xét ví dụ này mà khơng dựa vào ngữ cảnh thì rất khó nhận biết đây lại là hồi

đáp của Sp2 khi được khen. Sp2 sử dụng TCL Lảng tránh bằng cách bình luận về thời tiết

đẹp mà khơng đề cập nội dung nào liên quan đến lời khen về cái áo, vì có thể nếu chấp

nhận lời khen đó thì có thể Sp2 sẽ làm giảm thể diện của mình.

2.1.2.9. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Xin

Động từ xin ở đây không biểu thị hành động “xin” hay biểu thị thái độ khiêm tốn, lịch

sự. Trong trường hợp này, xin được sử dụng như một lời đáp với nghĩa cảm ơn khi tiếp

nhận một ân huệ (bằng vật chất) từ người đối thoại. Ở TCL này, khi đáp lại NHA ln dùng

biểu thức có chủ ngữ, nếu phát ngơn khơng có chủ ngữ, câu sẽ khơng có nghĩa “cảm ơn”, ví

dụ:

(120). Cơ hàng xóm sang nhà Thương chơi.



 Cơ hàng xóm: Con cái Thương đâu rồi, xem mày ăn cơm thành phố có thay

đổi khơng nào? … Cơ có chút quà quê, mang sang cho cháu.



 Thương: Cháu xin cô ạ!...

 Mẹ Thương: Cơ sang chơi lại còn mang cả q cho cháu nữa à. Cơ uống

nước.

 Cơ hàng xóm: Em xin Bác.



[PhV14]



Trong đoạn thoại trên, ở lượt lời thứ nhất khi được bà hàng xóm mang cho quà quê,

Thương cảm ơn về sự quan tâm, thân thiết và lòng tốt của bà, Thương dùng động từ “xin”

để nhận món quà đó. Hay trong lượt lời thứ hai, khi mẹ Thương mời nước, bà hàng xóm

cũng sử dụng động từ “xin” để cầm chén nước. Như vậy ở đây xin khơng phải là muốn

NGA cho cái gì hay lời u cầu NGA làm gì cho mà là lời đáp của NHA khi nhận một ân

huệ bằng vật chất từ NGA. Khi đó, chiến lược cảm ơn gián tiếp đã được bộc lộ. Có thể

thấy, TCL Xin mang nghĩa cảm ơn này là một đặt trưng mà chỉ có nền văn hóa Việt mới sử

dụng. Nó được sử dụng ở tất cả các vai giao tiếp, các mối quan hệ, đặc biệt ở mối quan hệ

người thân hay ở những người nhỏ tuổi khi nói với người lớn tuổi.

2.1.3. Những điểm tương đồng và khác biệt về các chiến lược cảm ơn trong tiếng

Anh và tiếng Việt

Qua ngữ liệu nghiên cứu và phân tích, chúng tơi nhận thấy hành vi cảm ơn trong tiếng

Anh và tiếng Việt đều có những nét tương đồng và khác biệt.

2.1.3.1. Những điểm tương đồng

a. Về nội dung cảm ơn

Có thể thấy hành vi cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt có nội dung cảm ơn giống

nhau là khi NHA thể hiện lòng biết ơn của mình về ân huệ (có thể là vật chất, tinh thần) mà

NGA đã hoặc sẽ làm.

b. Về việc sử dụng các chiến lược cảm ơn

Cấu trúc hành vi cảm ơn trong hai ngôn ngữ được sử dụng đa dạng trong các bối cảnh

giao tiếp, thể hiện sự lịch sự, trang nghiêm hay thân mật, gần gũi. Các biểu thức ngữ vi cảm

ơn được mã hóa theo các chiến lược trực tiếp và gián tiếp tương đối giống nhau, trong đó

mỗi biểu thức đều được mơ hình hóa qua các dạng khác nhau tương đối đa đạng, phong

phú, từ việc sử dụng biểu thức ngữ vi có ĐTNV, các từ ngữ có nghĩa cảm ơn hay thơng qua

biểu thức ngữ vi và các thành phần mở rộng. Ở dạng câu trần thuật, câu phủ định, câu nghi

vấn hay câu hỏi tu từ.

Trong chiến lược cảm ơn trực tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng các cách cảm

ơn như: Cảm ơn bằng BTNV có động từ ngữ vi; Cảm ơn bằng BTNV có danh từ.



Trong đó, BTNV có thêm các thành phần mở rộng là các từ ngữ chỉ lí do, biểu thị

sự lịch sự, chỉ mức độ cảm ơn.

Trong chiến lược cảm ơn gián tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng bảy TCL

giống nhau là: TCL Khen, TCL Hỏi, TCL Thừa nhận sự áp đặt, TCL Trả ân, TCL

Thể hiện sự thấu hiểu, TCL Phi ngôn từ và TCL Đa chiến lược.

Các chiến lược cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng các thành phần mở

rộng là các yếu tố tăng cường để nhấn mạnh thái độ, tình cảm hay thể hiện sự lịch sự. Điều

này làm tăng thể diện của cả người hàm ân và người gia ân. Các TCL cảm ơn có thể được

dùng một mình hoặc được sử dụng cùng với các TCL khác.

c. Về việc sử dụng từ xưng hô

Chiến lược cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt có sự tương đồng trong cách sử

dụng từ hô gọi, các từ hơ gọi có thể tồn tại dưới dạng danh ngữ hoặc mệnh đề danh tính. Từ

hơ gọi được sử dụng để gây sự chú ý, hướng tới và bày tỏ thái độ của người nói với người

nghe. Các từ hơ gọi có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong câu:

- Từ hô gọi chỉ tên người:

(121). Ngài Dean: Thanks, Chris.

(Cảm ơn Chris.)

(122). Hạ: Cảm ơn Long đã cho Hạ một bài học về tình bạn .



[PhM11]

[PhV1]



Việc sử dụng tên riêng, tức là xưng bằng tên trong việc nói cảm cảm ơn thể hiện sự

thân mật, gần gũi giữa NHA và NGA, vì cách xưng hơ này khơng rõ thông tin về tuổi và

các vai giao tiếp cũng không bộc lộ rõ về thứ bậc, quyền uy.

- Từ hô gọi thể hiện tình cảm yêu mến:

(123). Pat: Buddy, thank you. That's so nice of you.



[PhM7]



(Bạn yêu, cảm ơn bạn. Bạn thật tốt.)

(124). Chồng cảm ơn vợ yêu nhé.



[TH1]



- Từ hô gọi chỉ chức vụ:

(125). Elinor: Colonel, thank you so much for coming.

(Đại tá, cảm ơn ngài đã đến thăm.)



[PhM6]



(126). Lê Thành: Cảm ơn bác sĩ.



[PhV12]



- Từ hô gọi chỉ quan hệ thân tộc:

(127). Will: Thank you, Dad.

(Cảm ơn bố).



[PhM10]



(128). Kìm: Dạ! Cảm ơn ba.



[PhV10]



d. Về việc sử dụng yếu tố tăng cường

Trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có các thán từ thể hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc

của người nói, ví dụ trong tiếng Anh có: Ah, Well, Oh: dùng để bày tỏ niềm vui, thể hiện sự

bất ngờ. Tương đương trong tiếng Việt có: Ơi, Ồ, Ối,…

Các từ chỉ mức độ để nhấn mạnh mức độ hàm ân, ví dụ trong tiếng Anh có:

very, so, really .. tương đương trong tiếng Việt có: nhiều, rất nhiều, lắm, nhiều lắm,

lắm lắm.

2.1.3.2. Những điểm khác biệt

a. Về mặt ngữ nghĩa

Qua tư liệu và phân tích ở trên, có thể thấy, trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có một

hệ thống các từ ngữ dùng để biểu đạt lời cảm ơn, tuy nhiên trong tiếng Việt các động từ

được sử dụng để bày tỏ lòng biết ơn phong phú hơn trong tiếng Anh, điều này được thể

hiện ở các biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi ở nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3. Dựa vào từng

ngữ cảnh cụ thể mà người Việt lựa chọn các động từ mang nghĩa cảm ơn một cách phù hợp.

Trong những bối cảnh mang tính nghi thức thì ĐTNV “thank “ trong tiếng Anh hay

“cảm ơn” trong tiếng Việt mang sắc thái tính trung tính, được sử dụng ở cả hai ngôn ngữ.

Tuy nhiên, người Việt thường sử dụng các ĐTNV thuộc nhóm 2 gắn với yếu tố Hán Việt

như: “bái tạ”, “cảm tạ”, “đa tạ”, “độ ơn”, “đội ơn”, “tạ ơn”, “giã ơn”, “tri ơn” … Lời cảm

ơn trực tiếp trong giao tiếp tiếng Việt biến đổi theo lịch đại. Các biểu thức ngữ vi có ĐTNV

“cảm tạ”, “đa tạ”, “bái tạ”, “đội ơn”, “tạ ơn”, “giã ơn” (cũng là các động dùng để bày

tỏ lòng biết ơn) ở giai đoạn 1930 – 1945 được sử dụng với tần xuất cao hơn ĐTNV “cảm

ơn”. Các ĐTNV này thường mang sắc thái trang trọng, thành kính, thường được dùng

trong văn thơ, sách vở thời cổ xưa, hay thường xuất hiện trong những bối cảnh giao tiếp

đời thường khi vai



giao tiếp không ngang bằng về địa vị xã hội, về tuổi tác, về quan hệ, những người phải chịu

ơn người khác trong xã hội Việt Nam giai đoạn trước năm 1945. Bởi vì giai đoạn này, đời

sống của người dân trong xã hội Việt Nam bị ảnh hưởng mạnh của lễ giáo phong kiến. Các

cách cảm ơn sử dụng các ĐTNV này đã giảm khá rõ rệt trong các giai đoạn tiếp theo từ

1954 – 1975. Giai đoạn từ 1975 đến nay, do ảnh hưởng của hội nhập, sự giao thoa ngôn

ngữ liên văn hóa nên những hình thức cảm ơn có chứa ĐTNV “cảm tạ”, “đa tạ”, “bái tạ”,

“đội ơn”, “tạ ơn”, “giã ơn” hầu như không xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày, thay vào

đó ĐTNV “cảm ơn” được sử dụng nhiều hơn. Hiện nay, những hình thức cảm ơn có các

ĐTNV thuộc nhóm 2 thường được dùng trong các trường hợp mang tính tâm linh, theo tín

ngưỡng tơn giáo.

Trái lại, theo quan sát của chúng tôi, trong tiếng Anh từ cổ chí kim, HVCOTT hầu

như khơng biến đổi theo thời gian, các biểu thức của lời cảm ơn trực tiếp luôn chứa ĐTNV

“thank” và danh từ “thanks”.

b. Về việc sử dụng chiến lược cảm ơn

Đối với chiến lược cảm ơn trực tiếp, trong tiếng Anh có các biểu thức ngữ vi cảm ơn

sử dụng các tính từ mang nghĩa cảm ơn như: grateful, thankful, obliged.. mà trong tiếng

Việt không có.

Đối với chiến lược cảm ơn gián tiếp, trong tiếng Anh có ít các TCL cảm ơn gián tiếp

hơn trong tiếng Việt, cụ thể, trong tiếng Anh khơng có hai TCL là Lảng tránh và TCL Xin

như trong tiếng Việt.

Lảng tránh là một TCL rất đặc trưng của người Việt.Tuy nhiên, người Việt không phải

lảng tránh tất cả mọi thứ, mà họ thường lảng tránh khi được khen về những vấn đề liên

quan đến sức khỏe, diện mạo. Có thể do ảnh hưởng của văn hóa phương Đơng, đặc biệt là

thời kỳ trước đây, người Việt rất duy tâm vì vậy tâm lý họ rất e ngại khi được khen trong một

số tình huống như khen về diện mạo hay khen về sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ con càng khơng

khen về sức khỏe mà phải nói tránh đi. Người Việt cũng khá mê tín nên nói những điều như

vậy vì sợ bị những điều gở sẽ xảy đến với mình nên từ người lớn, trẻ con đến người già đều

kiêng kị (taboo) nói về nó, vì thế họ thường lảng tránh nói đến sự gia ân mà NGA vừa đề cập

đến và họ thường đề cập đến chuyện khác.



TCL Xin cũng được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Việt. Khi nhận được một món

quà hay một ân huệ từ NGA thay vì dùng lời cảm ơn trực tiếp thì người Việt sử dụng từ xin

nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với NGA.

c. Việc sử dụng các biểu thức ngữ vi cảm ơn

Trong tiếng Anh, ở biểu thức ngữ vi dùng ĐTNV “thank”, chủ ngữ (Sp1) thường

được lược bỏ và được sử dụng ở tất cả các bối cảnh giao tiếp. Sp1 thường được dùng trong

văn phong trang trọng dưới dạng văn bản. Sp1 được sử dụng ở dạng văn nói khi muốn nhấn

mạnh sự biết ơn của Sp1 đối với những điều mà Sp2 đã làm cho Sp1.

Trong tiếng Việt, Sp1 chỉ được lược bỏ khi Sp1 đóng vai trên quyền, hay ở bối cảnh

giao tiếp thân mật. Theo dữ liệu và theo quan sát, chúng tơi thấy biểu thức cảm ơn dạng có

đầy đủ các thành phần này trong tiếng Anh có phần ít phổ biến hơn trong tiếng Việt.

Trong tiếng Anh, biểu thức ngữ vi sử dụng ĐTNV “thank”, bắt buộc phải có Sp2 đằng

sau ĐTNV, nhưng khi dùng với danh từ “thanks” thì lại không sử dụng. Đối với tiếng Việt,

đối với BTNV cảm ơn có ĐTNV “cảm ơn/cám ơn”, tùy từng ngữ cảnh cụ thể, một số thành

phần trong câu có thể đổi vị trí cho nhau một cách linh hoạt.

Trong trường hợp khuyết thiếu cả Sp1 và Sp2, trong tiếng Việt chỉ ĐTNV cảm

ơn/cám ơn và đa tạ mới dùng được.

Trong trường hợp khuyết thiếu Sp2, các động từ ngữ vi ở nhóm 2 và 3 hầu như

khơng được sử dụng. Bởi vì, do các động từ ngữ vi ở nhóm 2 và 3 thường được sử dụng

khi vai giao tiếp không bằng về địa vị xã hội, về tuổi tác, về quan hệ nên trong những

trường hợp như vậy, các động từ ngữ vi ở nhóm 2 và 3 bắt buộc phải có Sp2 chứ khơng thể

bị tỉnh lược, ví dụ:

(129). Phương đến quán nước mà bạn cô hẹn cùng với 1 người đàn ông tên

Thâm.



 Bạn Phương: này… uống nước đi, tôi gọi trước cho bà rồi đấy.

 Phương: Cảm ơn.



[PhV7]



(130). Ơng thầy bói: Đội ơn bà ạ. Lần sau bà cho gọi tôi xin đến hầu ngay ạ.

[PhV17]



Dễ nhận thấy, khi nói lời cảm ơn, đó thường là lời nói thành thật xuất phát từ cái tâm,

từ tâm khảm của con người. Những nền văn hóa khác nhau có những quan niệm khác nhau

trong việc sử dụng hình ảnh biểu trưng cho tình cảm. Người phương Tây quan niệm, mọi

thứ đều từ xuất phát từ trái tim và các cơ quan trong cơ thể cũng được vận hành bằng trái

tim nên trái tim trở thành biểu tượng cho tình cảm. Người bản ngữ nói tiếng Anh sử dụng

hình ảnh “heart” (trái tim) để bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với người gia ân. Còn người

Việt theo văn hóa phương Đơng lại dùng hình ảnh “lòng”, “tấm lòng” để thể hiện tâm lí,

tình cảm, tinh thần. Và những gì liên quan đến cảm xúc thì người Việt lại mượn cái “lòng”

để biểu trưng, ví dụ như: “đau lòng, đứt ruột” hay “lòng quặn thắt”… và lời cảm ơn cũng bị

chi phối bằng hình ảnh đó. Chính vì vậy, người Việt sử dụng từ “lòng” để bày tỏ sự biết ơn

một cách chân thành, sâu nặng.

d. Về việc sử dụng từ xưng hơ

Khi nói lời cảm ơn, người nói cũng thường chú ý đến cách xưng đáp để làm hài lòng

người nghe. Tuy vậy giữa hai ngơn ngữ Anh – Việt cũng có sự khác nhau trong việc sử

dụng từ xưng hô.

Trong tiếng Anh, Sp1 ở ngôi thứ nhất làm chủ ngữ chỉ có đại từ nhân xưng số ít ngơi thứ

nhất là I (số ít) và WE (số nhiều) và ngơi thứ hai (số ít và số nhiều) trong vai Sp2 chỉ có đại từ

nhân xưng duy nhất là YOU nhưng đóng nhiều vai nghĩa khác nhau, ví dụ:

(131). Mia đang soi gương thì cơ bạn cùng phòng đẩy cửa đi vào.



 Cơ bạn cùng phòng: Whoa! Holy shit! You wanna open a window?

(Trời đất! Cậu muốn mở cửa sổ ra à?)



 Mia: I was trying to give you an entrance.

(Tớ chỉ muốn mở lối vào cho cậu thơi.)



 Cơ bạn cùng phòng: Thank you.

(Cảm ơn bạn nhé.)



[PhM4]



Trong đoạn thoại này, nếu khơng có ngữ cảnh trên thì sẽ khó biết được từ you đóng

vai gì. Như vậy đoạn thoại trên là cuộc nói chuyện giũa Mia và bạn cùng phòng, nên từ you

trong ngữ cảnh này có nghĩa là “bạn”.



(132). Trước khi đưa con trai đi xem trận bóng bầu dục, Chris Gardner đến

gặp ngài Ribbon.



 Chris Gardner: And I wanted to take this opportunity to say thank you for your

time. I know you probably waited for me.

(Và tơi muốn nhân cơ hội này để nói lời cảm ơn vì ngài đã dành thời gian cho

tơi. Tơi biết, có thể ngài đã chờ tơi.)



[PhM11]



Trong ví dụ (132), Chris Gardner là nhân viên bán thuốc, còn từ you là ngài

Ribbon là khách hàng, người đóng vai trên quyền.

Ngược lại, trong tiếng Việt, từ xưng hô được sử dụng rất đa dạng và phong phú, ví dụ:

(133). Em cảm ơn chị ạ.



[PhV18]



(134). Ơng Phan Qn ngồi nói chuyện với con dâu về gia đình, về Lê Thành.



 Phan Quân: Bố không yêu cầu con phải bắt chước cô ta, nhưng phải biết nhu

biết cương, và đứng có ghê gớm q nếu khơng nó sẽ bỏ của chạy lấy người

đấy.

 Bích ngọc: Vâng. Con cảm ơn bố ạ.



[PhV12]



(135). Bảo Khánh muốn mang các mẫu quần áo của trẻ em mà Bà Hà đan ra

của hàng giới thiệu.



 Bảo Khánh: Khơng sao đâu dì ơi. Con chỉ mang đến để ở cửa hàng trưng bày và

giới thiệu với khách thôi. Nhưng con nghĩ là sẽ bán được ạ.

 Bà Hà: Ừ. Thế dì cám ơn con nhá. Ừ.



[PhV18]



Trong các ví dụ trên, Sp1 và Sp2 đã sử dụng cách xưng đáp bằng từ thân tộc:

Em- chị, con- bố, dì – con.

(136). Bích và Huệ đến nhà Nga sau khi nghe tin Nga đã tìm thấy con gái của

mình.



 Bích: Thơi mày vào nghỉ đi cả ngày hôm nay chạy đi khắp nơi rồi còn gì nữa.

Tụi tao cũng về đây, đang nhốt hai thằng ở nhà đấy.

 Nga: Tao cảm ơn nhá..



[PhV11]



Ở ví dụ (136), người nói dùng từ xưng hô thể hiện vai ngang hàng như: mày – tụi tao,

tao thể hiện thoải mái trong giao tiếp, sự thân thiết trong quan hệ bạn bè.



Đôi khi tùy vào cảm xúc mà người Việt có sự thay đổi trong cách hô gọi, cho dù

cùng một đối tượng, từ bạn sang người đẹp, thằng bạn, con ranh …

(137). Ông khách sáo q đấy.



[TH1]



(138). Anh cảm ơn chú nhé.



[TH1]



Từ Ơng trong ví dụ (137) khơng phải là người lớn tuổi hay có quan hệ thân tộc với

người nói, mà ngang hàng với người nói. Hay, trong ví dụ (138), Sp1 và Sp2 sử dụng từ

ngữ hô gọi Anh – chú cũng không phải có quan hệ thân tộc. Việc sử dụng các từ xưng hơ

trong các ví dụ trên cho thấy, người Việt vốn coi trọng truyền thống gia đình nên trong giao

tiếp với các mối quan hệ có xu hướng sử dụng các từ xưng hơ một cách thân tộc hóa và

thân mật hóa.

Như vậy, tùy thuộc vào bối cảnh, mối quan hệ, độ tuổi hay tùy vào cảm xúc mà người

Việt (giữa Sp1 và Sp2) lựa chọn từ xưng hô khác nhau để thể hiện lời cảm ơn.

e. Về việc sử dụng yếu tố tăng cường

Trong tiếng Việt, các thán từ dùng khi cảm ơn có xu hướng đa dạng hơn trong tiếng Anh

về các loại như việc xuất hiện của các tiểu từ tình thái: ạ, nhé, nha, nhá …

2.2. Đối chiếu các chiến lược hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt

2.2.1. Chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếp

2.2.1.1. Hồi đáp bằng tiểu chiến lược Chấp nhận lời cảm ơn

Chấp nhận lời cảm ơn là TCL mà NGA sử dụng để hồi đáp lại lời cảm ơn của NHA

với hàm ý muốn thể hiện rằng họ đã thấy được NHA đã ghi nhận ân huệ mà mình đã làm

và chấp nhận lời cảm ơn đó. Sự chấp nhận lời cảm ơn của NGA sẽ làm tăng thể diện cho

NHA, làm cho NHA cảm thấy yên tâm và nhẹ đi phần nào về ân huệ mà mình mang ơn.

a. Trong tiếng Anh

(139). Hai vợ chồng đứng nói chuyện, người chồng (ơng Steve) đưa cốc nước

cho vợ (bà Kim).



 Bà Kim: Thanks.

(Cảm ơn.)



 Ông Steve: Yeah.

(Ừ.)



[PhM10]



Trong đoạn thoại trên, bà Kim nói lời cảm ơn với chồng, ông Steve đáp lại lời cảm ơn

của vợ bằng từ “Yeah.” để thể hiện sự chấp nhận lời cảm ơn của vợ.

Như vậy, để chấp nhận lời cảm ân của NHA, NGA sử dụng từ: Yeah, Yes ... Cách hồi đáp

này thường được dùng trong những mối quan hệ thân mật.

(140). Chris Gardner cùng con trai và gia đình ngài Ribbon đi xem trận bóng

bầu dục.



 Chris Gardner: This is the way to watch a football game here. Thank you very

much for this, really.

(Xem bóng là phải như thế này mới phải chứ. Thực sự cảm ơn ngài rất nhiều.)

 Ngài Ribbon: Hey, it's my pleasure, Chris.

(Ơ, đó là vinh hạnh của tơi mà Chris.)



[PhM11]



Từ pleasure đứng sau tính từ sở hữu dùng để đáp lại lời cảm ơn với nghĩa muốn nói

với NHA rằng “NGA rất vui khi làm điều đó”



[122, tr.1210]



Sau khi xem trận bóng bầu dục. Chris cảm ơn ơng Ribbon vì đã có một buổi rất tuyệt

vời cùng với gia đình ơng. Ơng Ribbon cũng cảm thấy hài lòng, thoải mái vì cũng đã được

thư giãn cùng gia đình vì vậy ơng nói Hey, it's my pleasure, Chris. Bằng việc sử dụng thán

từ Hey, ông Ribbon đã làm giảm mức đe dọa thể diện đối với Chris, tạo nên sự gần gũi thu

hẹp khoảng cách giữa ông (vai trên quyền) với Chris (vai dưới quyền).

(141). Sp1 và Sp1 nói với nhau.



 Sp1: Thanks for your lending.

(Cảm ơn về việc cho vay của anh.)



 Sp2: Sure. Anytime.

(Ừ. Bất cứ lúc nào cũng được.)



[HT]



Từ Sure được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn với nghĩa “Vâng, chắc chắn” [122,

tr.1625]. Trong ví dụ trên, khi Sp1 cảm ơn về việc cho vay tiền, Sp2 đáp lại lời cảm ơn thể

hiện sự chắc chắn sẽ giúp đỡ, điều này còn được khẳng định thêm khi Sp2 dùng từ

“Anytime” với ý rằng sẵn lòng giúp bất cứ lúc nào Sp1 cần.

(142). Dawson sửa xe cho Bobby.



 Bobby: Thanks, Dawson.



( Cảm ơn Dawson)



 Dawson: Go on. It's all right.

(Đi đi. Ổn rồi đấy.)



[PhM8]



Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), từ all right là từ được sử dụng “khi chấp nhận

lời cảm ơn về sự giúp đỡ hay về ân huệ”, [122, tr.41]. Điển hình, trong ngữ cảnh trên, khi

Bobby cảm ơn Dawson vì đã giúp cậu sửa xe, Dawson đã chấp nhận lời cảm ơn của Bobby.

Qua các ví dụ trên, biểu thức chấp nhận lời cảm ơn được mơ hình hóa qua các cấu

trúc sau:

It's all right.

(It’s ) + my pleasure.

Sure.

You’re welcome.

Ngồi ra, trong tiếng Anh còn có thành ngữ dùng để đáp lại lời cảm ơn: You

bet … anytime.

Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), từ bet đứng sau đại từ nhân xưng You

được dùng thay cho từ Yes để nhấn mạnh việc ai đó đốn hay nói điều gì đúng, với nghĩa

“đúng thế, chắc chắn, tất nhiên”.



[122, tr.137]



(143). Ông John cảm ơn Trung úy về sự có mặt để giúp gia đình ơng.



 Ơng John: Thanks for everything, Lieutenant.

(Xin cám ơn ngài Trung úy về mọi việc.)



 Trung úy: You bet, John, anytime.

(Chắc chắn rồi, bất kì khi nào anh cần, John.)



[PhM9]



Hành vi hồi đáp lời cảm ơn của ông John đã được Trung úy khẳng định ông ln sẵn

lòng giúp đỡ nếu ơng John cần. Chính sự hồi đáp You bet, John, anytime mang nghĩa tích cực

này phần nào an ủi, động viên ông John và gia đình.

Như vậy, việc hồi đáp bằng cách chấp nhận lời cảm ơn của NHA cho thấy NGA biết

rõ mức độ, tính chất của việc mình đã giúp đỡ người khác và cảm thấy việc chấp nhận lời

cảm ơn này sẽ khiến cho NHA nhẹ lòng, khơng cảm thấy áy náy, bận lòng vì cảm giác mắc

nợ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Paddy: Do I? I feel like an undertaker.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×