Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Scarlett: How you do run on, teasing a country girl like me.

Scarlett: How you do run on, teasing a country girl like me.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo Từ điển tiếng Việt (2018), từ Dạ là tiếng để đáp lại người khác một cách lễ

phép, tỏ ý nghe theo, ưng thuận hoặc thừa nhận điều người đối thoại vừa nói đến.

[48, tr.298]

Ở hội thoại trên, khi được bà Huyện khen chu đáo, Xuân đáp lại bằng từ Dạ, vừa thể

hiện sự lễ phép, vừa thừa nhận rằng mình là người như vậy. Qua đó, Xn đã gián tiếp cảm

ơn bà. Ngồi từ Dạ, thì trong tiếng Việt còn có rất nhiều các từ dùng để để đáp lại người

khác một cách lễ phép, thể hiện sự đồng ý hay sự nhất trí, thừa nhận hay tỏ ý nghe theo điều

người đối thoại vừa nói đến như: Ừ, Ờ, Vâng, Dạ…

b2. Bác bỏ sự hàm ân

Ngược lại với việc thừa nhận ân huệ từ người gia ân, hành vi bác bỏ cũng được sử

dụng trong tiếng Việt để đáp lại ân huệ từ NGA thông qua các biểu thức:

i. Sử dụng câu phủ định

(100). Anh chị đến là vui rồi, từ sau khơng phải mua gì đâu ạ.



[HT]



Trong ví dụ trên, thơng qua phát ngơn “… từ sau khơng phải mua gì đâu ạ”,

người nói cho rằng người nghe không nhất thiết phải tốn tiền, mất thời gian để mua đồ.

Thực chất đây cũng là lời cảm ơn gián tiếp của người nói đối với ân huệ của người nghe.

ii. Bằng cách nói giảm

(101). Sp1 nói với Sp2 khi được khen mặc chiếc áo đẹp.

101a). Cũng bình thường thơi ạ.

101b). Nhìn béo lắm.

101c). Chú q khen.



[TH1]



Ba lời đáp lại khi được khen trong ngữ cảnh (101) cho thấy, Sp1 bác bỏ và phủ nhận

lại lời khen mà Sp2 vừa khen bằng cách sử dụng các từ làm giảm mức độ của lời khen như:

“bình thường” (101a), “béo” (101b) và “quá khen” (101c) nhằm hạ thấp mình, cho rằng

mình không được như vậy.

2.1.2.4. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Trả ân

Trả ân là TCL được NHA sử dụng nhằm gián tiếp cảm ơn NGA. Khi nhận được ân

huệ, NHA khơng chỉ cơng nhận ân huệ đó mà thường đề nghị sẽ làm một điều gì đó để báo

đáp lại trong tương lai như là lời hứa hẹn (ngụ ý hoặc tường



minh), mời lại để làm giảm nhẹ đi ân huệ mà người họ nhận được từ NGA. Lời hứa có thể

bắt buộc phải thực hiện hay đơi khi chỉ là lời mời, lời gợi ý xã giao.

a. Trong tiếng Anh

i. Sử dụng từ, cụm từ với nghĩa “mắc nợ”

(102). Sp1 nói với Sp2 khi được giúp.



 I owe you for doing this for me.

(Tôi nợ anh về việc anh giúp tôi.)



[HT]



Ở ngữ cảnh trên, khi được Sp2 giúp, Sp1 cảm thấy mình mang ơn hay mắc nợ với ân

huệ của Sp2. Sp1 bày tỏ lòng biết ơn qua biểu thức có các từ, cụm từ: to owe, be indebted

… Các biểu thức cảm ơn gián tiếp này thường được sử dụng với những ân huệ có mức hàm

ân cao.

ii. Cảm ơn bằng hành vi hứa

(103). Sp1 nói với Sp2 khi được cho vay

tiền. 103a). I promise to repay it as soon as I

can. (Tôi hứa trả lại ngay khi tơi có thể)

103b). I'll get this back to you in a few days.

(Vài ngày nữa em sẽ trả cho anh.)

103c). I won’t forget this.

(Tôi sẽ không quên điều này đâu.)



[HT]



Trong tình huống trên, khi được cho vay tiền, Sp1 dùng cấu trúc thể hiện lời hứa sẽ

trả lại món nợ, đó cũng là bằng chứng để Sp2 yên tâm cho vay. Qua đó Sp1 cũng ngầm

cảm ơn Sp2 đã giúp mình. Hành vi hứa được mơ hình hóa bằng các biểu thức sau:

promise to …

Sp1 +



will …

won’t …



b. Trong tiếng Việt

i. Sử dụng từ, cụm từ “nợ”, “mắc nợ”

Giống tiếng Anh, trong tiếng Việt, khi nhận được sự giúp đỡ có sự hàm ân cao,

thường là về vật chất như được cho vay tiền, NHA cảm thấy mình bị mắc nợ và coi đó là

một gánh nặng nên thường dùng những từ, cụm từ để đáp lại như: …nợ, mắc nợ …



(104). Chúng em mắc nợ anh nhiều quá. Không biết khi nào mới trả được.

[HT]

ii. Cảm ơn bằng hành vi hứa, hành vi mời

(105). Sp1 đáp lại khi được Sp2 khen.



 Sp1: Thích cái này thì hơm nào chị dẫn đi mua.

(106). Sp1 đáp lại khi được Sp2 cho vay tiền.



 Sp1: Em sẽ trả lại anh sớm ạ.

(107). Sp1 nói với Sp2 sau bữa ăn.

 Sp1: Cuối tuần qua nhà mình làm một bữa nhé.



[HT]



Khi đáp lại ân huệ của NGA, ân huệ đó có thể bằng tinh thần như lời khen,

bằng vật chất như cho vay tiền hay được mời ăn tối, NHA không chỉ công nhận ân huệ đó

và bày tỏ việc mắc nợ điều gì đó với người gia ân mà thường đề nghị sẽ làm một điều gì đó

để báo đáp lại như là lời đề nghị như ví dụ (105), lời hứa như ví dụ

(106) hay bằng cách mời mọc như ví dụ (107) nhằm làm giảm nhẹ đi ân huệ mà họ nhận

được từ NGA. Biểu thức cảm ơn được thể hiện qua cấu trúc sau: Sp1 + hứa (sẽ) …

2.1.2.5. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Thể hiện sự thấu hiểu

Thể hiện sự thấu hiểu là TCL cảm ơn gián tiếp được NHA dùng nhằm thể hiện sự thân

thiết, đề cao việc NGA đã thấu hiểu được những mong muốn thầm kín của NHA.

a. Trong tiếng Anh

i. Dùng câu hỏi có từ để hỏi

(108). Sp1 nói sau khi mở gói quà Sp2 tặng.



 Wow! How did you know? It’s just what I wanted.

(Ôi! Sao cậu biết? Đây đúng là thứ tớ cần.)



[TH]



Qua phát ngôn How did you know? It’s just what I wanted, rõ ràng Sp1 không

hàm ý thực hiện chức năng hỏi thông tin mà Sp1 gián tiếp cảm ơn Sp2 nhằm ghi

nhận việc Sp2 đã quan tâm và biết được Sp1 thích gì.

(109). Ngài Đại tá và Elinor nói chuyện.



 Đại tá: I'll take you to barton myself.

(Tôi sẽ đưa các cô về Barton.)



 Elinor: I confess, that is what I hoped.

(Thú thật với anh, đó chính là điều tôi mong muốn.)



[PhM6]



Trong đoạn thoại này, khi ngài Đại tá ngỏ lời có ý muốn đưa chị em Elinor về Barton,

Elinor đáp lại rằng “that is what I hoped”. Như vậy, Elinor đã ngầm cảm ơn

Đại tá vì ơng đã hiểu cho những mong muốn của cô.

ii. Dùng tổ hợp từ

(110). Maghann nói với Luke.



 Meghann: Thanks to you, Luke. I've had time to get around and to find out

what I've been missing!

(Nhờ có anh, Luke. Tơi phải đi đây và tìm thứ mà tơi đang thiếu!)



[PhM12]



Bằng việc sử dụng cụm từ: Thanks to … (Nhờ có…), Meghann đã gián tiếp cảm ơn

Luke về việc nhờ có anh mà cơ nhận ra được những điều mình còn thiếu. Tuy nhiên trong

ngữ cảnh này, Meghann có vẻ như khơng hài lòng với Luke, điều này được thể hiện qua

lượt lời sau “I've had time to get around and to find out what I've been missing!” (Tơi phải

đi đây và tìm thứ mà tôi đang thiếu!)

b. Trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt cũng vậy, NHA luôn biết ơn và ghi nhận việc NGA luôn hiểu và biết

được những điều mà NHA mong muốn. Sự thấu hiểu lòng nhau ln được đề cao cho dù

dó là ân huệ nhỏ hay lớn thì cũng mang lại giá trị tinh thần rất lớn cho NHA.

i. Dùng câu hỏi có từ để hỏi

(111). Sp1 nói với Sp2 khi được Sp2 tặng quà.



 Sao anh biết em thích cái này mà mua?

 Sao lại hiểu em thế?



[TH]



Qua hai ví dụ trên, biểu thức cảm ơn gián tiếp được mơ hình hóa như sau:

Sao … biết/ lại hiểu ….?

ii. Dùng tổ hợp từ

(112). Hùng nói chuyện với ơng Tồn chủ nhà trọ về cái cái xe vừa bán.



 Ông Tồn: Chiều nay tơi thấy hết rồi, khơng có tơi làm cầu nối điện thoại, thì

cũng khó bán được xe đấy?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Scarlett: How you do run on, teasing a country girl like me.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×