Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
What + (a/an) adj + NPh(s)! How + Adj/ Adv + Sp2 + tobe/V!

What + (a/an) adj + NPh(s)! How + Adj/ Adv + Sp2 + tobe/V!

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cũng như trong tiếng Anh, trong tiếng Việt khi nhận được sự gia ân hay ân huệ từ

NGA, NHA cũng sử dụng lời khen để đáp lại như một lời cảm ơn. Biểu thức ngữ vi sử

dụng động từ khen có cấu trúc như sau: SP1 + khen + Sp2/Sự sở hữu

ii. Sử dụng tính từ với nghĩa tích cực

Trong tiếng Việt cũng có các tính từ hay cụm từ chỉ tính chất, phẩm chất được

dùng để khen ngợi ân huệ hay người gia ân như: đẹp, tốt, khéo, giỏi, hay, chu đáo,

quý hóa …

(82). Tại hiệu thuốc.



 Xuân: Ấy, bà ngồi xuống, chờ tơi một tí. Dạ, tơi đã gói cả vào đây. Thưa bà,

trong này còn có cả chỉ dẫn nữa đấy ạ.

 Bà Huyện: Cậu chu đáo quá.



[PhV20]



Khi được Xuân đưa thuốc cho và còn hướng dẫn cách sử dụng, bà Huyện thể hiện sự

vui mừng và khen Xuân cận thận, chu đáo. Sự khen ngợi của bà cũng ngầm bày tỏ sự biết

ơn đối với Xuân.

iii. Bằng cách khen phản hồi

(83). Hai người bạn nói chuyện với nhau.



 SP1: Chị nấu ăn món nào cũng ngon.

 Sp2: Em cũng thế mà.



[HT]



Theo Từ điển tiếng Việt (2018), từ cũng là từ biểu thị ý khẳng định về một sự giống

nhau của hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất. Hay hay khơng khác so với trường

hợp vừa nêu ra, hay là với trước kia; từ thế và vậy dùng để chỉ điều như đã biết vì vừa được

nói đến, sắp được nói đến hay đang là thực tế ở ngay trước mắt.

[48, tr.282-1182-1406]

Trong ví dụ (83), khi được khen nấu ăn ngon, Sp2 phản hồi lại bằng phát ngôn “em

cũng thế mà” thể hiện hàm ý Sp2 muốn khen lại là Sp1 cũng nấu ngon như mình. Việc

khen phản hồi này càng được khẳng định thêm khi Sp2 sử dụng từ mà đứng cuối câu.

Giống như trong tiếng Anh, khi sử dụng TCL Khen để cảm ơn, người Việt cũng sử

dụng mơ hình khen phản hồi bằng các cụm từ như: … cũng vậy/ cũng thế ... (84). Hồ Thu

đến xem Lương Bổng chuẩn bị lễ kỉ niệm 30 năm ngày cưới cho

vợ chồng Phan Quân – Hồ Thu.



 Lương Bổng: Chị

 Hồ Thu: Đúng là vào tay anh có khác, đâu vào đấy cả.

 Lương Bổng: Chị khéo động viên. Anh ra chưa hả chị?



[PhV12]



Khi được Hồ Thu khen mình làm việc nhiệt tình và khoa học, Lương Bổng đã gián

tiếp cảm ơn cô thông qua hành vi khen phản hồi rằng cô “khéo động viên” anh. Thơng qua

mơ hình khen phản hồi của Lương Bổng ngầm gián tiếp cảm ơn với Hồ Thu rằng cô đã có

lời lẽ thích hợp làm anh hài lòng.

iv. Dùng động từ chỉ cảm xúc

(85). Tại buổi sinh nhật.



 Sp1: Chúc mừng sinh nhật em nhé.





Sp2: Ơi, em thích q.Món quà yêu quá chị ạ.



[TH]



Trong ngữ cảnh này, đáp lại hành vi tặng quà và món quà của Sp1, Sp2 thể hiện sự

vui mừng, cảm giác bằng lòng khi nhận được món q thơng qua phát ngơn khen bằng việc

sử dụng động từ chỉ cảm xúc “thích”. Biểu thức này được mơ hình hóa như sau: Sp1 +

thích/u… + SP2/Sth

v. Dùng câu cảm thán

(86). Sp1 và Sp2 nói với nhau sau buổi biểu diễn.



 Sp1: Chúc mừng em nhé. Diễn hay lắm.

 Sp2: Ôi, anh đến bất ngờ quá!



[HT]



Câu cảm thán được sử dụng để cảm ơn một cách gián tiếp có biểu thức sử

dụng các từ sau: Ơi, chao, chà, quá, lắm, thật,…

Như vậy, mặc dù TCL Khen không thể hiện rõ sự biết ơn một cách trực tiếp nhưng

thơng qua ngữ cảnh và sự suy ý thì nó lại được sử dụng để thể hiện sự cảm ơn của NHA.

Khi nhận được một sự thiện ý, NHA thường cảm thấy vui và thể hiện sự cảm kích của

mình, đánh giá thiện chí của NGA. Để nhấn mạnh lời cảm ơn, NHA thường đưa ra đánh

giá tích cực về lòng tốt của NGA và khen sự thiện chí đó.

2.1.2.2. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Hỏi

Hỏi ở đây không phải là câu hỏi bình thường mà NHA sử dụng hành vi hỏi thơng qua

các biểu thức mang hình thái kết cấu câu hỏi có nội dung xoay quanh ân huệ hay sự gia ân

mà NGA vừa làm cho mình. NHA hỏi có thể mục đích là muốn



tìm kiếm thơng tin hay câu trả lời từ NGA, hay không phải là câu hỏi để lấy thông tin như

câu hỏi tu từ (rhetorical question).

a. Trong tiếng Anh

i. Dùng câu hỏi tu từ

(87). Bà Wilkes nói với bà Watling:



 Bà Wilkes: How can I thank you enough for what you did for us?

(Làm thế nào tơi có thể cảm ơn bà cho đủ với những gì bà đã cứu giúp chúng

tơi?)



[PhM3]



Đây là một lời cảm ơn của bà Wilkes về việc bà Watling (bác sĩ) đã cứu chồng mình.

Thay vì sử dụng lời cảm ơn trực tiếp để bày tỏ lòng biết ơn về sự cứu giúp đó, bà Wilkes

dùng câu hỏi tu từ có cấu trúc: How can + Sp1 + thank you …? (Làm thế nào tơi có thể

cảm ơn bà … ?). Việc bà Wilkes dùng câu hỏi tu từ có kết cấu như một câu hỏi để hỏi ko

nhằm mục đích muốn tìm hiểu lí do hay cần nhận được câu trả lời vì sao bà Watling lại

giúp đỡ vợ chồng bà như vậy, bà Wilkes bộc lộ cảm xúc hàm ơn vô điều kiện và muốn

khẳng định là sự hàm ơn này khó lòng có thể trả hết được.

Như vậy, các câu cảm ơn gián tiếp được cấu tạo bằng câu hỏi tu từ có hình thức là câu

hỏi nhưng khơng nhằm mục đích làm sáng tỏ nội dung nào đó, người hỏi cũng khơng

mong muốn nhận được câu trả lời từ người nghe mà mục đích khẳng định lại hay bộc lộ

cảm xúc mà người hỏi muốn gửi gắm qua câu hỏi ấy.

ii. Dùng trạng từ

(88). Trong bữa ăn.



 Sp1: You are a good cook.

(Anh là một người nấu ăn ngon đấy.)



 Sp2: Really?

(Thật sao?)



[HT]



Trong ngữ cảnh này, khi được Sp1 khen là một người nấu ăn ngon, Sp2 đáp lại bằng

cách dùng trạng từ really thơng qua ngữ điệu hỏi để hỏi lại. Mục đích hỏi của Sp2 là sự

nghi ngờ có ngụ ý muốn Sp1 xác nhận lại lời khen, thể hiện sự ngạc nhiên khi nhận được

lời khen đó hay cảm thấy khơng tin vào sự khen ngợi của Sp1.



b. Trong tiếng Việt

i. Dùng câu hỏi tu từ

(89). Làm thế nào để em có thể cảm ơn được hết sự giúp đỡ của anh chị đây?

[HT]

Câu hỏi tu từ có từ để hỏi Làm thế nào … có thể cảm ơn …? có nghĩa NHA hỏi cách

thức để đền đáp lại ân huệ mà NGA đã làm cho mình. Tuy nhiên, theo sự suy ý trong ngữ

cảnh ở ví dụ trên thì NHA khơng có ý mong nhận được câu trả lời, mà thơng qua hình thức

hỏi này để bày tỏ sự biết ơn chân thành của mình tới sự giúp đỡ của NGA.

ii. Dùng câu nghi vấn

(90). Sp1 nói với Sp2



 Sp1: Em mặc bộ này đẹp lắm.

 Sp2: Có thật khơng ạ?



[HT]



Trong ví dụ trên, Sp2 đáp lại lời khen qua câu hỏi … có…khơng …? thơng qua câu

hỏi này, Sp2 muốn Sp1 xác nhận hay khẳng định lại lời khen vừa nói với Sp2 là có đẹp thật

hay khơng. Tuy nhiên, đó cũng là lời cảm ơn gián tiếp của Sp2 để đáp lại lời khen của Sp1.

2.1.2.3. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Thừa nhận sự áp đặt

Việc sử dụng TCL Thừa nhận sự áp đặt, NHA muốn làm giảm mức độ khó xử khi cho

rằng NGA phải mất nhiều thời gian hay cơng sức vì mình.

a. Trong tiếng Anh

a1. Thừa nhận sự hàm ân

NHA thể hiện sự biết ơn một cách hàm ẩn bằng cách thừa nhận gánh nặng và việc áp

đặt do ân huệ được nhờ vả hoặc yêu cầu, và cố gắng đề cao lợi ích của NGA để người đó

cảm thấy hành vi mà mình đã làm cho NHA có ý nghĩa và quan trọng như thế nào. Xét ví

dụ sau:

(91). Sp1 cảm ơn về sự giúp đỡ của Sp2.



 If you didn’t help us, we couldn’t own the car.

(Nếu anh không giúp, chúng tôi đã khơng thể có được chiếc xe.)



[HT]



Trong ví dụ trên, bằng việc sử dụng câu điều kiện: If….not … (nếu … không

…), Sp1 muốn thừa nhận sự giúp đỡ của Sp2 có thể là cho vay tiền và NHA cho



rằng nếu khơng có sự giúp đỡ của NGA thì NHA sẽ không mua được chiếc xe. Như vậy,

đối với sự hàm ân cao như cho vay tiền, NHA sử dụng cấu trúc dạng câu điều kiện để nhấn

mạnh mức độ hàm ân. Thơng qua đó, chiến lược cảm ơn gián tiếp được bộc lộ.

a2. Bác bỏ sự hàm ân

Ngược lại với việc thừa nhận sự hàm ân, hành vi bác bỏ cũng được sử dụng nhằm phủ

nhận thông tin được đề cập trước đó hay ân huệ của NGA. Sự bác bỏ này được thể hiện

thông qua các biểu thức ngôn ngữ sau:

i. Sử dụng câu phủ định

(92). Noah và Allie vừa đi vừa nói chuyện.



 Allie: You're fantastic.

(Anh rất giỏi.)



 Fin: I'm not.

(Anh không được như vậy đâu.)



[PhM9]



Trong ngữ cảnh này, Fin và bạn trai Noan hẹn Allie cùng bạn bè đi xem phim.

Khi gặp nhau Allie khen Fin là anh giỏi vì anh đã dành một giải thưởng ở độ tuổi rất trẻ,

anh ngay lập tức bác bỏ lời khen bằng việc sử dụng dạng phủ định của động từ tobe, cho

rằng mình khơng được như vậy. Rõ ràng, Fin đã ngầm cảm ơn Allie vì cơ đã nhận ra điều

đó.

(93). Sp1 nói khi được SP2 tặng quà.



 Oh! My goodness, you didn't have to get me anything.

(Chúa ơi, anh khơng phải tặng gì cho em đâu.)

Hay: Oh, you shouldn't have.

(Ồ, bạn không nên làm thế).



[TH1]



Ở đây, Sp1 sử dụng dạng phủ định của động từ thường didn’t have to hay động từ tình

thái shouldn't have … với hàm ý cho rằng Sp2 không cần thiết phải tặng q vì Sp1 khơng

muốn Sp2 tốn tiền và điều này làm Sp1 sẽ cảm thấy mình mắc nợ với sự gia ân đó và điều

này đe dọa thể diện của Sp1.

(94). Tại bữa tiệc ở trang trại Mười hai Cây Sồi, Melanie gặp và nói chuyện

với Scarlett.



 Melanie: Oh, Scarlett, you have so much life. I've always admired you. I wish

I could be more like you.

(Ơi Scarlett, trơng cơ đầy sức sống. Tơi ln ngưỡng mộ cơ. Tơi ước gì mình

được như cơ.)



 Scarlett: You mustn't flatter me and say things you don't mean.

(Melanie, cô không được tâng bốc tôi đấy nhé và đừng có nói những gì cơ

khơng muốn.)



[PhM3]



Trong ngữ cảnh này, Melanie vui mừng vì được gặp lại Scarlet, khen Scarlett trẻ trung

và đầy sức sống, tỏ ý ngưỡng mộ và muốn mình được như cơ. Tuy nhiên, vì khơng thích

Melanie nên Scarlett đã bác bỏ lời khen mà Melanie dành cho mình, cơ còn cho rằng

Melaine đang tâng bốc, khơng thật lòng hay khen đểu mình. Hành vi bác bỏ của Scarlett ở

trong ngữ cảnh này chính là lời cảm ơn gián tiếp nhưng được thể hiện với ý mỉa mai.

ii. Bằng cách nói giảm

(95). Tại bữa tiệc, Steele nói chuyện với Elinor.



 Steele: May I sit beside you? I've longed to meet you. I've heard nothing but

praise of you.

(Tơi có thể ngồi cạnh cơ khơng, cơ Daswood? Tôi đã mong chờ rất lâu được

quen biết cô, tơi được nghe tồn những điều tốt đẹp về cơ.)



 Daswood. Elinor: I would be delighted. Sir John and Mrs. Jennings are too

excessive in their compliments. I am sure to disappoint.

(Tôi rất vui. Nhưng ngài John và bà Jennings đã khen tôi quá lời rồi. Tôi chắc

sẽ thất vọng đấy.)



[PhM6]



Trong ngữ cảnh trên, khi Steele nói cơ được nghe rất nhiều lời khen tốt đẹp về Elinor.

Elinor tỏ ra rất vui về điều đó nhưng cơ thể hiện sự khiêm tốn bằng việc bác bỏ lời khen đó

qua phát ngơn có từ “too” đứng trước tính từ “excessive” để nói rằng vợ chồng bà Jennings

đang quá khen mình và tin chắc khi biết cô không được như vậy sẽ thất vọng.

(96). Scarlett đến sở chỉ huy thăm Reth.



 Reth: How good of you to come and see me. And how pretty you look!

(Thật tốt khi em đến thăm anh. Và trông em đẹp thế.)



 Scarlett: How you do run on, teasing a country girl like me.

(Ôi Retth, lúc nào anh cũng trêu trọc một cô gái quê mùa như em.)



[PhM3]



Trong cuộc thoại này, Reth rất vui và cảm kích vì Scarlett khơng quản đường xa đến

thăm mình. Anh khen cơ rất đẹp. Scarlet bác bỏ lời khen, trách Reth rằng anh nói thế là trêu

cơ, nghĩ cơ là cơ gái quê mùa.

b. Trong tiếng Việt

b1. Thừa nhận sự hàm ân

Cũng giống tiếng Anh, trong tiếng Việt khi muốn nhấn mạnh ân huệ mà NGA giúp

mình, NHA thường sử dụng mệnh đề điều kiện: Nếu khơng… thì … để bày tỏ lòng biết ơn

của mình.

(97). Nếu khơng có anh thì em không biết nhờ ai nữa.



[HT]



(98). Bà Hằng (chủ nhà hàng) và Thanh và Minh (người bốc vác) nói chuyện

với nhau.



 Bà Hằng: Nghe chuyện của hai người tôi rất thông cảm, được gặp nhau tại

đây tôi muốn biếu mỗi người “dăm vé” (500$) gọi là giúp nhau lúc khó khăn,

nếu hai người khơng từ chối thì tơi mới dám đưa. Chẳng biết làm như vậy có

thất lễ khơng?

 Thanh: Chị nói vậy làm tơi lại khó nghĩ q. Một miếng khi đói bằng một gói

khi no. Chị cho tấm vé (số tiền) này đối với tôi là cả một tài sản. Coi như

chúng tôi vay chị.



[PhV6]



Khi được bà Hằng biếu tiền, Thanh cho rằng đó là số tiền lớn như gia tài của mình

nên anh trân trọng tấm lòng của bà và thể hiện lòng biết ơn đối với bà Hằng bằng việc sử

dụng tổ hợp kết từ: … đối với … là ….

(99). Tại hiệu thuốc, Bà Huyện lấy thuốc ra về.



 Bà Huyện: Thôi, bây giờ tôi phải đi đây. Thuốc đâu?

 Xuân: Ấy, bà ngồi xuống, chờ tơi một tí. Dạ, tơi đã gói cả vào đây. Thưa bà,

trong này còn có cả chỉ dẫn nữa đấy ạ.



 Bà Huyện: Cậu chu đáo quá.

 Xuân: Dạ.



[PhV20]



Theo Từ điển tiếng Việt (2018), từ Dạ là tiếng để đáp lại người khác một cách lễ

phép, tỏ ý nghe theo, ưng thuận hoặc thừa nhận điều người đối thoại vừa nói đến.

[48, tr.298]

Ở hội thoại trên, khi được bà Huyện khen chu đáo, Xuân đáp lại bằng từ Dạ, vừa thể

hiện sự lễ phép, vừa thừa nhận rằng mình là người như vậy. Qua đó, Xuân đã gián tiếp cảm

ơn bà. Ngồi từ Dạ, thì trong tiếng Việt còn có rất nhiều các từ dùng để để đáp lại người

khác một cách lễ phép, thể hiện sự đồng ý hay sự nhất trí, thừa nhận hay tỏ ý nghe theo điều

người đối thoại vừa nói đến như: Ừ, Ờ, Vâng, Dạ…

b2. Bác bỏ sự hàm ân

Ngược lại với việc thừa nhận ân huệ từ người gia ân, hành vi bác bỏ cũng được sử

dụng trong tiếng Việt để đáp lại ân huệ từ NGA thông qua các biểu thức:

i. Sử dụng câu phủ định

(100). Anh chị đến là vui rồi, từ sau khơng phải mua gì đâu ạ.



[HT]



Trong ví dụ trên, thông qua phát ngôn “… từ sau không phải mua gì đâu ạ”,

người nói cho rằng người nghe khơng nhất thiết phải tốn tiền, mất thời gian để mua đồ.

Thực chất đây cũng là lời cảm ơn gián tiếp của người nói đối với ân huệ của người nghe.

ii. Bằng cách nói giảm

(101). Sp1 nói với Sp2 khi được khen mặc chiếc áo đẹp.

101a). Cũng bình thường thơi ạ.

101b). Nhìn béo lắm.

101c). Chú quá khen.



[TH1]



Ba lời đáp lại khi được khen trong ngữ cảnh (101) cho thấy, Sp1 bác bỏ và phủ nhận

lại lời khen mà Sp2 vừa khen bằng cách sử dụng các từ làm giảm mức độ của lời khen như:

“bình thường” (101a), “béo” (101b) và “quá khen” (101c) nhằm hạ thấp mình, cho rằng

mình khơng được như vậy.

2.1.2.4. Cảm ơn bằng tiểu chiến lược Trả ân

Trả ân là TCL được NHA sử dụng nhằm gián tiếp cảm ơn NGA. Khi nhận được ân

huệ, NHA không chỉ cơng nhận ân huệ đó mà thường đề nghị sẽ làm một điều gì đó để báo

đáp lại trong tương lai như là lời hứa hẹn (ngụ ý hoặc tường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

What + (a/an) adj + NPh(s)! How + Adj/ Adv + Sp2 + tobe/V!

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×