Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
… xin …. lời cảm ơn, lời tri ân……

… xin …. lời cảm ơn, lời tri ân……

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Tài: Bố ơi đây là quà Bích mua biếu bố Vitamin tổng hợp tốt cho người già

lắm đấy ạ.

 Bố: Ôi, cảm ơn các con.



[PhV11]



Trong đoạn thoại trên bố Tài sử dụng thán từ “Ôi” để diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ

và mừng rỡ vì con dâu mua thuốc bổ cho ông. Việc sử dụng thán từ đi kèm với lời cảm ơn

càng làm tăng mức độ hàm ân của người nói.

- Các tiểu từ tình thái: ạ, nhé, nha, nhá … đứng cuối câu thể hiện sắc thái tình cảm và

các vai giao tiếp khác nhau. Từ “ạ” được đi kèm với từ “cảm ơn” thể hiện phép lịch sự,

thái độ tôn trọng, lễ phép trong giao tiếp giữa người cảm ơn và nguời được cảm ơn ở quan

hệ không bằng vai, thường là người vai dưới đối với người vai trên, người có địa vị xã hội

thấp với người có địa vị xã hội cao hơn. Từ nhé, nha, nhá là từ thể hiện cảm xúc có thể

dùng khi nói với các vai giao tiếp bằng hay thấp quyền hơn.

(70). Vân đến mừng sinh nhật mẹ người yêu.



 Vân: Ơ…Bác ơi! (cười) hôm nay là sinh nhật của bác cháu có bó hoa tặng

cho bác ạ.

 Bà Phương: Cảm ơn cháu nhé.



[PhV18]



(71).Tại tiệm thuốc, Xuân Tóc Đỏ được ơng chủ Ban tha tội.





Xn Tóc Đỏ: Dạ, con đội ơn ông ạ.



[PhV20]



(72). Minh và Nhâm đứng ở bậc cửa nói chuyện.



 Nhâm: Này. Anh trả lại mẹ em tiền.

 Minh: Tiền gì thế này ạ?

 Nhâm: Cứ cầm lấy. Thôi anh về đây.

 Minh: Vâng. Em cảm ơn anh Nhâm nhá.



[PhV19]



Hay dùng từ “Dạ”, ví dụ:

(73). Lão ăn mày và Xuân tóc đỏ đang ngồi ở bậc thềm. Xuân tóc đỏ rút tiền

ra, cho lão ăn mày.



 Xn Tóc Đỏ: Ơng cầm tạm.

 Lão ăn mày: Dạ. Đội ơn quan lớn ạ.



[PhV17]



Ngữ liệu ở các phim Việt Nam thời kỳ phong kiến trước năm 1945 cho thấy,

người có vai dưới quyền khi nói lời cảm ơn người trên quyền thường sử dụng từ

Dạ



ở đầu câu. Ngoài ra, từ Vâng hay Dạ vâng cũng có nghĩa tương đồng, đây là đặc trưng văn

hóa Việt để mở đầu câu nói một cách lễ phép.

2.1.2. Chiến lược cảm ơn gián tiếp trong tiếng Anh và tiếng Việt

Bên cạnh sử dụng chiến lược trực tiếp để cảm ơn, trong tiếng Anh và tiếng Việt còn

sử dụng chiến lược cảm ơn gián tiếp thơng qua các tiểu chiến lược có sử dụng các hành vi

khác như: khen, hỏi, thừa nhận sự áp đặt… Dựa vào các dấu hiệu chỉ báo hành vi ở lời

thông qua các biểu thức ngôn ngữ, các từ ngữ đặc trưng và dựa vào ngữ cảnh để nhận diện

chiến lược cảm ơn gián tiếp.

2.1.2.1. Cảm ơn gián tiếp bằng tiểu chiến lược Khen

Khen là một hành vi ngôn ngữ diễn đạt một cách tường minh hoặc ngụ ý, thể hiện

phản ứng tích cực của người hàm ân dành cho người gia ân. Do vậy, khi nhận được một ân

huệ, người hàm ân có thể sử dụng TCL Khen để thể hiện sự cảm kích của mình, đánh giá

cao người gia ân hoặc ân huệ đó.

a. Trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cảm ơn thông qua TCL Khen thường sử dụng các biểu thức ngôn

ngữ:

i. Dùng động từ “compliment”, “praise”

Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), động từ compliment có nghĩa “khen, khen

ngợi” với ý nói cho ai đó rằng bạn thích hay ngưỡng mộ điều họ làm hay về diện mạo của

họ; động từ praise được sử dụng để bày tỏ sự tán dương hay sự ngưỡng mộ đối với ai đó

hay với điều gì.



[122, tr. 321-1238]



(74). Sp1 nói với SP2 sau khi ăn tối.



 I compliment you on your good cooking.

(Tôi khen anh về tài nấu ăn ngon đấy.)



[HT]



(75). Sau khi được con gái giúp, người mẹ nói:



 I praise you for your help.

(Mẹ khen con vì con đã giúp.)



[HT]



Ở hai ví dụ trên, khi NHA là Sp1 nhận được Sp2 mời đến ăn tối hay khi người mẹ

nhận được sự giúp đỡ từ người con của mình thì NHA tiếp nhận ân huệ đó bằng lời khen.

Việc khen ngợi đã làm tăng thể diện cho Sp2 và người con, làm cho họ



cảm thấy họ quan trọng. Mọi người đều muốn được khen và thừa nhận giá trị nên đều sẵn

sàng làm bất cứ điều gì để được như thế. Một người nấu ăn cho bạn sẽ tiếp tục tìm tòi sáng

tạo ra những cơng thức để nấu những món ăn ngon nếu được khen ngợi và thừa nhận giá

trị. Hành vi tốt của mọi người sẽ được tăng lên và sẽ hạn chế những hành vi xấu nếu họ

nhận được sự khích lệ động viên từ những việc mình làm.

Như vậy, trong hai ví dụ trên, chiến lược cảm ơn gián tiếp được bộc lộ thông qua biểu

thức ngữ vi có động từ với nghĩa khen, khen ngợi:

Sp1 + compliment + Sp2 + on+ Sth/ V-ing…

Sp1 + praise + Sp2 + for + Sth/ V-ing …

ii. Dùng tính từ với nghĩa tích cực

(76). Sp1 nói với Sp2 khi được Sp2 tặng quà.

The gift looks really nice.

(Món quà trơng thật đẹp.)



[TH1]



Trong tiếng Anh những tính từ như: good, great, nice, kind, thoughtful … được

sử dụng để khen NGA hay ân huệ với hàm ý cảm ơn NGA hay ân huệ của NGA.

iii. Bằng cách khen phản hồi

(77). Vito đến chơi và nói chuyện với chú Roth Hyman.



 Chú Roth Hyman: You're a wise and considerate man.

(Anh là một người khôn ngoan và chu đáo đấy.)



 Vito: And you're a great man, Mr. Roth. There's much I can learn from you.

(Còn chú là một người vĩ đại, chú Roth. Tôi học được ở chú rất nhiều điều.)

[PhM2]

Trong đoạn thoại này, sau khi kể cho chú Roth Hyman nghe về việc đã xử lý những

vụ việc và kế hoạch của mình, chú khen Vito là một người khơn ngoan và chu đáo, thay vì

dùng lời cảm ơn trực tiếp, Vito đã dùng chiến lược khen lại người chú là một người vĩ đại,

còn lớn lao hơn gấp ngàn lần so với mình, với hàm ý cảm ơn về những điều chú đã giúp

mình, anh học được rất nhiều điều từ người chú.

(78). Trong nhà hàng, Kathleen và Frank vừa ăn vừa nói chuyện.

 Frank: You're a wonderful person.

(Em là một người tuyệt vời.)



 Kathleen: So are you.

(Anh cũng vậy)



[PhM15]



Trong đoạn thoại này, khi được Frank khen mình là người tuyệt vời, Kathleen cũng

khen lại Frank rằng anh cũng tuyệt vời như vậy bằng việc sử dụng cấu trúc: So

+ tobe + đại từ. Lời cảm ơn gián tiếp đã được bộc lộ qua hành vi khen lại của Kathleen.

Việc tiếp nhận lời khen của NHA thông qua việc khen lại NGA, bằng cách sử dụng

nội dung tương đương với lời khen mà NGA vừa nói để khen lại thể hiện sự khéo léo và sự

cân bằng giữa NHA và NGA, vì vậy, cả hai đều được tơn vinh thể diện.

iv. Dùng động từ chỉ cảm xúc

(79). Sp1 được Sp2 tặng quà.

 Sp1: I really love the gift.



[TH1]



(Em thật sự thích món quà.)

Ở ngữ cảnh trên, khi nhận được sự gia ân là món q, Sp1 thể hiện sự thích thú hài

lòng của mình, đó cũng gián tiếp thể hiện sự biết ơn đối với Sp2. TCL khen dùng với động

từ chỉ cảm xúc được mơ hình hóa bằng biểu thức sau:

Sp1 + like/love/enjoy + Sp2/Sth/V-ing …

v. Dùng câu cảm thán

(80). Sp1 được Sp2 tặng hoa.



 Sp1: What beautiful flowers!

(Hoa đẹp q!)



[TH1]



Biểu thức khen dùng để cảm ơn được mơ hình hóa bằng cấu trúc cảm thán sau:

What + (a/an) adj + NPh(s)!

How + Adj/ Adv + Sp2 + tobe/V!

b. Trong tiếng Việt

TCL Khen cũng được NHA nói khi muốn khen một ân huệ, một hành động hay khen

chính NGA. Các biểu thức ngôn ngữ thường được sử dụng như:

i. Dùng động từ “khen”

(81). Sau bữa ăn.

 Sp1: Anh khen cho khả năng nấu nướng của chú đấy.



[HT]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

… xin …. lời cảm ơn, lời tri ân……

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×