Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
… muốn/xin + cảm ơn…

… muốn/xin + cảm ơn…

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dùng các từ ngữ: rất, rất nhiều, chân thành, thật là, dù sao, thật lòng…

(55). Tại bến xe buýt.







Tiên Sa: Túi của cô đây ạ.







Cô bị cướp túi: Cảm ơn cơ rất nhiều. Cơ tên gì vậy?



Khi được Tiên Sa đuổi theo đánh bọn cướp và lấy lại được túi đưa cho người bị cướp.

Người bị cướp bày tỏ lòng biết ơn bằng việc sử dụng ĐTNV “cảm ơn” và từ “rất nhiều” để

nhấn mạnh mức độ hàm ân của mình ở mức độ cao.

(56). Chàng trai và cơ gái nói chuyện với nhau.



 Chàng trai: Anh mua ít đồ cho em ăn thêm đấy.

 Cô gái: Dạo này em đang ăn kiêng. Nhưng dù sao cũng cảm ơn anh nhé.[HT]

Ở ngữ cảnh này, sự quan tâm của chàng trai khi mua đồ ăn cho cơ gái có vẻ khơng

được đón nhận khi cơ giải thích là mình đang ăn kiêng, có nghĩa phải giảm ăn. Tuy nhiên,

cơ gái vẫn thể hiện sự biết ơn của mình, mặc dù mức độ hàm ân không cao khi sử dụng

cụm từ “dù sao cũng”.

(57). James đứng trên sân khấu phát biểu trước toàn bộ khán giả đến tham dự.

 James: Chào các bạn hữu, rất hoan nghênh các bạn đã đến tham dự cùng tôi.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn về tình cảm mà q vị đã dành cho tơi trong

những năm vừa qua.



[PhV15]



James nói lời cảm ơn đến các cộng tác viên đã cộng tác trong dự án của mình. Bằng

việc sử dụng từ chân thành trước động từ cảm ơn, James muốn nói lời cảm ơn của mình là

hết sức thành thật, xuất phát tự đáy lòng.

Bên cạnh các từ nhấn mạnh mức độ chân thành trong lời cảm ơn ở trên, thì người Việt

sử dụng từ “thật lòng”, “tận đáy lòng” để bày tỏ sự biết ơn của mình đối với ân huệ của

NGA.

(58). Thật lòng, tơi vô cùng biết ơn anh chị đã giúp tôi trong lúc khó khăn.

[HT]

- Dùng các từ ngữ: trước, sau

(59). Đứng trước trạm thủy điện, Vân trả sách cho Huy và nói chuyện.



 Huy: Thế thì lần này về Hà Nội nhất định anh sẽ tìm cho em mấy cuốn sách

của ông cho em đọc.

 Vân: Vậy thì tốt quá. Em cảm ơn anh trước.



[PhV8]



Mặc dù Vân chưa nhận được sách của Huy, nhưng qua lời hứa sẽ tìm cho cơ mấy

cuốn của ông, Vân vẫn thể hiện sự biết ơn của mình. Bằng việc sử dụng từ “trước” trong

biểu thức ngữ vi cảm ơn đã thể hiện sự thành khẩn mong muốn được nhận những cuốn

sách đó sớm.

Trong tiếng Việt, các biểu thức ngữ vi cảm ơn có các ĐTNV nhóm 1 thuộc dạng trung

tính nên được sử dụng ở trong các bối cảnh khác nhau trong giao tiếp hằng ngày, khơng

mang tính nghi thức xã giao và cũng khơng phân biệt các vai giao tiếp.

a2. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 2: “bái tạ”, “cảm tạ”, “đa tạ”,

“đội ơn”, “tạ ơn”, “giã ơn”, “tri ơn”

Ngoài những biểu thức ngữ vi cảm ơn trực tiếp có ĐTNV nêu trên, người Việt còn sử

dụng những từ đồng nghĩa với ĐTNV “cảm ơn” như: “bái tạ”, “cảm tạ”, “đa tạ”, “đội ơn”,

“ơn”, “tạ ơn”, “tri ơn” để diễn đạt lời cảm ơn.

Theo từ điển tiếng Việt (2018), từ bái tạ mang nghĩa cảm ơn một cách cung kính; cảm

tạ dùng để bày tỏ lòng biết ơn bằng lời cảm ơn; đa tạ mang nghĩa cảm ơn nhiều (dùng

trong đối thoại để tỏ lòng biết ơn); từ đội ơn dùng trong lời biểu thị lòng biết ơn sâu sắc đối

với người trên.



[48, tr.33-135-146-428-485]



(60). Trong đình, Ơng áo xanh kể chuyện với thầy Lý và nhờ thầy gỡ nạn.



 Thầy Lý: Này, chỉ còn cách đến họ Trần mà xin. May ra trong lúc đại thái lai

đại vinh hiển thế này người ta xá tội cho. Nhưng mà này cấm được hở cái

chuyện tôi giúp chú lấy ruộng lấy cái cơng điền đấy nhớ.



 Ơng áo xanh: Dạ, em tri ơn anh Lý. Anh đã vén mây mù mở mắt cho em ạ.

[PhV9]

(61). Cơ Ngọc cùng ơng bà Đồ nói về việc cưới xin của cô Ngọc với Trần Đại

Long.



 Ông Đồ: Họ từ chối việc cưới xin con ạ.

 Bà Đồ: Thôi cũng là cái số con gái ạ.

 Cô Ngọc: Đội ơn thầy mẹ đã không giấu con.

(62). Đũi muốn mở một Nhà trò nên đến nhờ Bà Cố Hồng giúp.



 Bà Cố Hồng: Thơi thì tơi cũng sẽ vì cơ một lần.



[PhV9]



 Đũi: Ơn bà.



[PhV20]



Từ các ví dụ trên, biểu thức bày tỏ lòng biết ơn gồm các ĐTNV nhóm 2 được

mơ hình hóa như sau: (Sp1) + bái tạ/cảm tạ/đa tạ …+ Sp2 …

Các ĐTNV dùng để thể hiện lòng biết ơn thuộc nhóm 2 cơ bản là giống mơ hình cấu

trúc ngữ pháp của biểu thức ngôn ngữ biểu thị hành vi cảm ơn trực tiếp ở nhóm 1. Tuy

nhiên, trong biểu thức cảm ơn sử dụng ĐTNV ở nhóm 2, thành phần Sp1 có thể khuyết

thiếu nhưng khơng thể thiếu Sp2 vì nếu vắng Sp2 phát ngơn sẽ khơng có nghĩa. Các cách

cảm ơn này thường được dùng trong thời phong kiến, khi vai giao tiếp Sp1 có địa vị thấp

hơn Sp2.

a3. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 3: “biết ơn”, “tri ân”

i. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi chỉ có ĐTNV nhóm 3

Cũng như các động từ ở nhóm 2, các ĐTNV ở nhóm 3 cũng có nghĩa cảm ơn nhưng

khác nhau ở sắc thái biểu cảm.

(63). Học sinh nói với thầy, cơ giáo.

 Học sinh: Nhân ngày 20.11, chúng em xin tri ân thầy cô.



[HT]



Ngữ cảnh trên, người học trò đã bày tỏ lòng biết ơn, tri ân với nghĩa sâu nặng đối với

tình cảm, sự dạy dỗ dìu dắt của thầy cơ giáo.

Biểu thức ngữ vi cảm ơn sử dụng các ĐTNV nhóm 3 thường có từ “xin” đứng trước

ĐTNV để biểu thị thái độ khiêm tốn, lễ phép của người nói. Mơ hình này được dùng trong

văn phong trang trọng, chính luận trong các bài phát biểu như ngày 20/11, các sự kiện lễ

hội văn hóa…

ii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 3 và các từ ngữ chỉ mức độ cảm

ơn: …. ĐTNV nhóm 3 + vạn bội/ngàn lần …

Trong từ điển tiếng Việt (2018), từ vạn bội chỉ số lượng, có nghĩa “mn lần, khơng

kể xiết”, ví dụ: (64). Đội ơn vạn bội.



[48, tr.1390]



iii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 3 và các từ ngữ biểu thị mức độ

lịch sự

Cũng như ĐTNV nhóm 1 và nhóm 2, từ “xin”cũng được sử dụng đứng trước ĐTNV

để thể hiện sự lịch sự khi Sp1 muốn bày tỏ lòng biết ơn với Sp2.

… xin + ĐTNV nhóm 3…



(65). Xuân Tóc đỏ và bác sĩ đang đứng vừa đi vừa nói chuyện với nhau.



 Xn Tóc Đỏ: Tơi khơng được vinh dự khám cho cậu Phước như ngài,

nhưng chỗ anh em. Tơi mách ngài. Cậu ấy dậy thì đấy.

 Bác sĩ: Xin cảm tạ.



[PhV17]



Trong ngữ cảnh trên, sau khi được Xuân mách nước cho tình hình bệnh tình của cậu

Phước, bác sĩ bày tỏ sự biết ơn bằng việc sử dụng từ xin đứng trước động từ “cảm tạ” nhằm

thể hiện sự lịch sự, lễ phép của mình đối với Xuân.

b. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ với nghĩa cảm ơn

Trong tiếng Việt, từ cảm ơn, cảm tạ, tri ân, biết ơn … đều là động từ nên cần

thêm các phụ từ như “sự” hay “lời” đứng trước để tạo thành danh từ.

i. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ và Sp2, lí do

(66). Chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn, lời tri ân đến chị với những gì chị

đã cống hiến trong suốt thời gian công tác.



[HT]



(67). Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự ủng hộ của các quý vị trong thời

gian qua.



[HT]



Trong ví dụ này, người nói đã hiểu và nhớ công ơn của người khác đối với mình, có

thể đó là sự ủng hộ của khách hàng tới một nhãn hàng hay một sản phẩm dịch vụ nào đó.

Biểu thức ngữ vi có dùng danh từ với nghĩa cảm ơn được mơ hình hóa như

sau:

… lời cảm ơn, lời tri ân +Sp2 + lí do …

ii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ và các từ ngữ biểu thị mức độ lịch sự

… xin …. lời cảm ơn, lời tri ân……

(68). Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến sự đồng hành và giúp đỡ của cô trong

suốt thời gian qua.



[HT]



Trong tiếng Việt, hình thức cảm ơn trực tiếp bằng biểu thức ngữ vi ở cả 3 nhóm có

động từ ngữ vi hay danh từ có chứa các yếu tố tăng cường đứng trước hoặc sau để nhấn

mạnh mức độ hàm ân hay bộ lộ sự cảm thán như:

- Các thán từ: Ôi, Ối, Ú, Thật là… đứng đầu câu như thể hiện sự cảm xúc của

người nói.

(69). Gia đình Bích Tài cùng hai đứa con về quê thăm ông bà nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

… muốn/xin + cảm ơn…

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×