Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Johnny: We appreciate your concern, Michael, and your respect….

Johnny: We appreciate your concern, Michael, and your respect….

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Tôi muốn cảm ơn Công ty Liên hiệp Điện thoại Điện báo về món quà Giáng

Sinh của họ. Một chiếc điện thoại bằng vàng khối.)



[PhM2]



(27). Đoàn khách đặc biệt, các nhà công nghiệp Mỹ sang Cuba để hợp tác

được chào đón long trọng.



 Ngài Chủ tịch: Welcome to Havana. I want to thank this distinguished group

of American industrialists for continuing to work with Cuba or the greatest

period of prosperity in her entire history.

(Chào mừng quý vị đến thành phố Havana. Tơi xin cảm ơn đồn khách đặc

biệt, các nhà cơng nghiệp Mỹ đã tiếp tục hợp tác với Cuba tiến đến giai đoạn

thịnh vượng nhất trong suốt quá trình lịch sử.)



[PhM2]



(28). Trước khi đưa con trai đi xem trận bóng bầu dục, Chris Gardner đến gặp

ngài Ribbon.



 Chris Gardner: And I wanted to take this opportunity to say “thank you

for your time.”

(Và tơi muốn nhân cơ hội này để nói “lời cảm ơn vì ngài đã dành thời gian cho

tơi.”)



[PhM11]



Trong các ví dụ trên, yếu tố lịch sự được thêm vào khi NHA sử dụng cụm từ would

like to và want to với nghĩa là “muốn” kết hợp với động từ ngữ vi “thank”. Yếu tố lịch sự

này phụ thuộc vào sự khác biệt giữa mối quan hệ về quyền lực nếu có hoặc khơng, tùy vào

bối cảnh trang trọng, không trang trọng như trong các cuộc họp, hội nghị hay giao tiếp

hằng ngày.

v. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV “thank” và các từ ngữ chỉ mức độ cảm ơn

Thông qua dạng phủ định của động từ tình thái, động từ thường, từ phủ định để nhấn

mạnh mức độ biết ơn của NHA.

(29). Bà mẹ nói với người đã cứu con gái.



 Bà Dashwood: Sir, I cannot begin to thank you.

(Thưa ngài, tôi không biết cảm ơn thế nào.)



[PhM6]



Trong ngữ cảnh này, sau khi Willoughby cứu và đưa con gái của bà Dashwood về nhà.

Cảm kích về sự giúp đỡ của ông, bà sử dụng phát ngôn I cannot



begin to thank you để cảm ơn lòng tốt của ơng Willoughby. Bà cho rằng nếu ko có ơng

Willoughby thì có lẽ con gái bà đã gặp nguy hiểm.

(30). Người em nói với chị.



 Paddy Cleary: Mary, we have no words to thank you for your kindness

in bringing us here.

(Chị Mary, bọn em khơng biết nói lời nào để cảm ơn chị vì đã đưa bọn em đến

đây.)



[PhM12]



Việc chị gái của Paddy đã đưa cả gia đình anh đến sống cùng đã giúp gia đình anh vượt

qua khó khăn, Paddy đã bày tỏ lòng biết ơn bằng việc sử dụng cụm từ no words to thank

nhằm thể hiện sự biết ơn chân thành của anh và gia đình mình đến mức khơng có lời nào có

thể nói để cảm ơn hết được sự giúp đỡ, quan tâm của chị gái.

(31). Thank you from the bottom of my heart for everything!

(Từ tận đáy lòng, cảm ơn anh về mọi thứ.)



[HT]



Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), từ bottom có nghĩa là “phần thấp nhất,

đáy”, từ heart ngoài nghĩa chỉ bộ phận cơ thể (tim) thì còn có nghĩa nói về tình cảm là “tấm

lòng” [122, tr. 176, 750]. Như vậy, bằng việc sử dụng hình ảnh trái tim, NHA muốn thể

hiện lòng biết ơn một cách chân thành, thành thật từ trong tâm mình.

Các từ chỉ mức độ như: very much, so much, in advance… đứng trước hoặc

sau ĐTNV nhóm 1 cũng thường được sử dụng để nhấn mạnh mức độ hàm ơn của

người nói.

(32). Elinor nói chuyện với Edward.



 Elinor: Thank you so much for your help to Margaret. She's changed a lot

since you came.

(Cảm ơn anh rất nhiều vì đã giúp Margaret. Nó đã thay đổi rất nhiều từ khi anh

đến.)



[PhM6]



Trong ngữ cảnh này, Elinor đã sử dụng từ biểu thị mức độ so much để nhấn mạnh sự

biết ơn của mình đối với Edward vì đã giúp em gái mình.

(33). Khi được Sp2 nói sẽ giúp, Sp1 đáp lại:

Thank you in advance.

(Cảm ơn anh trước.)



[HT]



Trong ví dụ này, mặc dù Sp2 chưa giúp Sp1, mà có thể đó chỉ là lời đề nghị, lời hứa

Sp2 sẽ làm điều gì đó cho Sp1 nhưng việc Sp1 sử dụng từ in advance sau cụm từ thank you

với hàm ý cảm ơn trước, với sự thành khẩn mong muốn sớm được nhận ân huệ đó từ Sp2.

b. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ với nghĩa cảm ơn

Trong tiếng Anh, biểu thức ngữ vi có danh từ với nghĩa cảm ơn được dùng là “thanks” và

“gratitude”

b1. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ “thanks”

i. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi chỉ có danh từ “thanks”

Trong tiếng Anh, danh từ “thanks” có nghĩa cảm ơn, và danh từ này ln ở hình thức

số nhiều.

(34). Amanda ngồi trước máy điện thoại để nói chuyện với Dawson trong tù.

Hai người nhìn nhau nói chuyện.



 Amanda: I brought you some books and things.

(Em mang cho anh ít sách và đồ dùng.)



 Dawson: Thanks.

(Cảm ơn.)



[PhM8]



ii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ “thanks” và tên Sp2

(35). Dawson đang ngồi nhìn Amanda, April mang đồ ăn tới.



 Bobby: Food's here.

(Đồ ăn đây.)



 Dawson: Thanks, April.

(Cám ơn, April)



[PhM8]



iii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ “thanks” và lí do

(36). Sau khi nói chuyện với luật sư và Mike, Thượng Nghị sĩ Pat Geary chào

tạm biệt ra về.

- Thượng Nghị sĩ Pat Geary: It's been delightful. Thanks for inviting us.

(Buổi tiệc thật thú vị. Xin cảm ơn vì đã mời chúng tơi.)



[PhM2]



Từ ví dụ (36) biểu thức cảm ơn dùng danh từ thanks được mô hình hóa như

sau:



Thanks for ….

Trong tiếng Anh, khi diễn đạt lòng biết ơn, bên cạnh sử dụng ĐTNV thank thì danh từ

thanks cũng được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh. Đặc biệt là danh từ này ln ln ở

hình thức số nhiều thanks. Biểu thức cảm ơn với danh từ thanks được sử dụng trong những

tình huống ít trang trọng hơn so với ĐTNV thank, hay dùng trong những tình huống thân

mật. Danh từ thanks có thể đứng một mình, có tên Sp2 hoặc từ chỉ lý do.

iv. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ “thanks” và các từ ngữ chỉ mức độ

cảm ơn

Các từ ngữ nhấn mạnh mức độ hàm ân thường được sử dụng với BTNV có

danh từ “thanks” là: a million, a bunch, tons, a lot, …

(37). Thanks a million for your kindness.

(Triệu lời cảm ơn cho lòng tốt của bạn.)



[HT]



(38). You told Tony what I told you in confidence? Thanks a bunch!

(Cậu nói với Tony bí mật tớ đã kể với cậu ư? Cảm ơn nhiều nhé!)



[HT]



Các ví dụ trên, biểu thức ngữ vi có danh từ “thanks” được mơ hình hóa như

sau:

a bunch.

Thanks +



tons



+ (for…)



a million

a lot

Đây là cách nói cảm ơn thể hiện sự thân mật, suồng sã. Trong một số ngữ cảnh nó

“thanks a bunch” được sử dụng khi muốn cảm ơn ai với hàm ý mỉa mai vì người được cảm

ơn đã làm điều mà người cảm ơn cảm thấy không vui.

Tuy nhiên, biểu thức cảm ơn dùng với danh từ thanks cũng thường được sử dụng

trong thư từ hay trong công việc thể hiện sự trang trọng, ví dụ:

(39). Many thanks to your organization for donating to our charity fund.

(Cảm ơn nhiều đến tổ chức của ông về sự đóng góp vào quỹ từ thiện của

chúng tơi.)

Ngồi ra, danh từ thanks còn được sử dụng với từ sincere và anyway.



(40). Sincere thanks.

(Thành thực cám ơn.)



[HT]



(41). Chú nói với cháu.



 Chú: Vito! Take this to your family.

(Vito! Đem cái này về cho gia đình.)



 Vito: Oh, no! Thanks anyway. But please, I can't accept.

(Ơi, khơng. Dẫu sao cũng cảm ơn chú, nhưng cháu không nhận được đâu. [PhM2]

Trong đoạn thoại này, người cháu đã từ chối lời đề nghị của người chú, nhưng anh

vẫn thể hiện sự lịch sự đối với người chú của mình bằng lời cảm ơn “thanks anyway” với

sự miễn cưỡng vì sự quan tâm của chú với gia đình mình.

b2. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có danh từ “gratitude”

Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), từ gratitude được sử dụng khi người nói cảm

thấy biết ơn hay muốn diễn tả “lòng biết ơn” của mình đối với người nghe hoặc điều gì.

[122, tr.705]

(42). Bà Dashwood nói với người đã cứu con gái mình.



 Bà Dashwood: Our gratitude is beyond words.

(Sự biết ơn của chúng tơi là hơn cả lời nói.)



[PhM6]



Lời nói này được thực hiện khi Willoughby đến thăm Marianne, người mẹ vẫn ln thể

hiện lòng biết ơn đối với việc anh đã cứu giúp con mình. Trong lời cảm ơn, bà mẹ sử dụng

giới từ beyond để thể hiện sự so sánh với nghĩa “nhiều hơn, hơn cả”, với hàm ý là sự biết ơn

của gia đình bà còn hơn cả lời nói, sự biết ơn đó là vơ hạn.

c. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có tính từ với nghĩa “cảm ơn” (thankful), “biết

ơn” (grateful, obliged)

(43). Khách nói với chủ nhà sau bữa ăn.



 Khách: I’m thankful that we had a great time.

(Tôi thật biết ơn rằng chúng ta đã có một thời gian tuyệt vời.)



[HT]



Ở ngữ cảnh trên, người khách sử dụng phát ngơn có từ thankful để thể hiện sự biết ơn

đối với chủ nhà vì đã dành thời gian cho mình và đã có một bữa ăn ngon miệng.



(44). Tại lễ cưới con gái ông Don Corleone.



 Luca Brasi: Don Corleone. I'm honored and grateful that you have invited me

to your daughter's wedding.

(Ngài Don Corleone, tôi rất vinh dự và biết ơn ngài đã mời tôi đến dự hơn lễ

của con gái ngài.)



[PhM1]



Ở ví dụ (44), ông Luca Brasi là một người thuộc tầng lớp thấp trong xã hội,

ơng khơng nghĩ rằng mình sẽ được mời đến dự đám cưới con gái ơng Don

Corleone, người có vai vế, quyền uy trong xã hội. Vì vậy, khi được mời ơng đã thể

hiện tình cảm và lòng biết ơn với ơng Don Corleone qua phát ngơn có sử dụng từ

grateful.

(45). Đồng nghiệp nam nói với đồng nghiệp nữ.



 Đồng nghiệp nam: I’m much obliged to you for your patience during the

recent difficulties.

(Anh biết ơn em nhiều về sự kiên nhẫn của em trong khoảng thời gian khó

khăn vừa qua.)



[HT]



Từ obliged trong ví dụ trên được đồng nghiệp nam sử dụng nhằm bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc của anh tới đồng nghiệp nữ đã đồng hành cùng mình vượt qua khó khăn. Tính từ

này được sử dụng trong những bối cảnh trang trọng, thể hiện sự lịch sự.

Từ các ví dụ trên, biểu thức cảm ơn sử dụng các tính từ được mơ hình hóa bằng các

cấu trúc sau:

thankful

Sp1+ tobe + grateful



+ to V …



(intentifier) obliged

Trong tiếng Anh, hình thức cảm ơn trực tiếp bằng biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi

“thank”, danh từ “thanks, gratitude” hay các tính từ “thankful, grateful, obliged” còn có

các yếu tố tăng cường là các thán từ đi kèm như: Oh, Wow, Well … Các thán từ này đứng

trước lời cảm ơn để nhấn mạnh hay thể hiện cảm xúc, bộc lộ sự ngạc nhiên, vui mừng của

người nói.

(46). Sinh nhật Lou, cả nhà quây quần chúc mừng và tặng q cho cơ.



 Ơng nội: Here. It's not much, but…



(Đây. Không nhiều, nhưng …)



 Lou: Oh, granddad, thank you! Thank you!

(Ơi ơng, cảm ơn ơng! Cảm ơn ơng.)



[PhM5]



Tóm lại, trong tiếng Anh, chiến lược cảm ơn trực tiếp có các biểu thức ngữ vi cảm ơn

chứa động từ ngữ vi, danh từ và tính từ. Ngồi ra, trong biểu thức để cảm ơn còn có các

thành phần mở rộng là các từ ngữ chỉ lí do cảm ơn, để chỉ mức độ nhấn mạnh và mức độ

lịch sự.

2.1.1.2. Chiến lược cảm ơn trực tiếp trong tiếng Việt

a. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi

a1. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 1: “cảm ơn”, “cám ơn”

i. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có đủ ba thành phần chính là người hàm ân,

ĐTNV và người gia ân

(47). Bí thư tỉnh uỷ và cơ Chi đang đứng trước cửa nhà nói chuyện, thì vợ bí

thư tỉnh uỷ đi lại.



 Bà Lê: Cơ Chi trưa nay ở lại đây ăn cơm với nhà tôi nhá. Tôi vừa mua được

mấy lạng thịt đây rồi, cô đỡ mất công xếp hàng.

 Cô Chi: Em cảm ơn chị. Nhưng em phải về chiều còn phải lo chuyện triển khai

nghị quyết phòng khơng. Với lại chậm là ăn đòn với Bí thư tỉnh uỷ đấy. [PhV5]

Giống trong tiếng Anh, trong tiếng Việt biểu thức cảm ơn sử dụng động từ ngữ vi nhóm

1 cũng gồm ba thành phần chính là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Qua ví dụ trên, biểu thức

được mơ hình hóa như sau: Sp1 + cảm ơn/cám ơn + Sp2

ii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ba thành phần chính và lý do

(48). Vân (cô giáo) và Huy (kỹ sư) đi bộ trên núi nói chuyện.

 Vân: Em cảm ơn anh vì những gì anh dành cho em. Cứ mỗi lần nói chuyện

với anh xong, em thấy lòng mình nhẹ nhõm hơn.

(49). Với những việc anh đã giúp em, em cảm ơn anh rất nhiều ạ.



[PhV8]

[HT]



Trong tiếng Việt, lý do cảm ơn có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu. Biểu thức cảm

ơn được mơ hình hóa theo cấu trúc sau:

Sp1 + cảm ơn/cám ơn + Sp2 + lý do

iii. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi chỉ có ĐTNV nhóm 1, thêm Sp1 hoặc Sp2

(50). Hai đồng nghiệp nói chuyện.



 Ơng Cường: Sắp tới tờ “Thời Mới” của tơi sẽ có một vệt tun truyền về

Đơng Giang, đó chính là tạo dư luận, dư luận sẽ hậu thuẫn cho anh.

 Ông Viện: Cám ơn.



[PhV6]



(51). Tại cuộc thi hát.



 Giám khảo 2: Nhưng mà em phải có một cái gì đó đặc biệt của em để khán giả

biết được là em có cái riêng biệt.

 Tiên Hương: Cảm ơn chị.



[PhV13]



(52). Long mua cà phê mang đến cho mọi người ở cơ quan.

 Long: Anh mời Vân.

 Vân: Em xin. Em cảm ơn!



[PhV18]



Qua hai ví dụ trên, biểu thức cảm ơn được mơ hình hóa như sau:

(Sp1) + cảm ơn/cám ơn + (Sp2)

iv. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 1 với các từ ngữ biểu thị mức độ

lịch sự

(53). Tại bữa tiệc.



 Hồ Thu: Ôi, cảm ơn mọi người.

 Phan Quân: Xin cảm ơn.

Trong ngữ cảnh này, Phan Quân và vợ là Hồ Thu nâng ly rượu chúc mừng cùng mọi

người trong bữa tiệc kỷ niệm và cảm ơn sự hiện diện của mọi người.

Trong tiếng Việt, từ “muốn” và “xin” được sử dụng đứng trước ĐTNV nhóm 1 để thể

hiện sự lịch sự khi NHA nói lời cảm ơn với NGA. Biểu thức được mơ hình hóa như sau:

… muốn/xin + cảm ơn…

v. Cảm ơn bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV nhóm 1 và các từ ngữ chỉ mức độ cảm

ơn

Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt cũng có những từ ngữ nhấn mạnh mức độ cảm

ơn của NHA đối với NGA như:

- Dùng dạng phủ định của động từ hay từ phủ định: … không biết/ chẳng biết

làm thế nào (để) …

(54). Em không biết phải làm gì để cảm ơn hết những gì anh đã dành cho

em. [HT]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Johnny: We appreciate your concern, Michael, and your respect….

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×