Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong ví dụ trên, mặc dù là Sp1 tự nói với bản thân thế nhưng Sp1 vẫn mong được Sp2 (người nghe) chia sẻ với mình về cảm xúc đó. Nếu được Sp2 hỏi han chia sẻ, Sp1 sẽ phần nào nguôi ngoai nỗi buồn hay tâm trạng mà mình đang có. Và đối với Sp1 cũng vậy, nếu

Trong ví dụ trên, mặc dù là Sp1 tự nói với bản thân thế nhưng Sp1 vẫn mong được Sp2 (người nghe) chia sẻ với mình về cảm xúc đó. Nếu được Sp2 hỏi han chia sẻ, Sp1 sẽ phần nào nguôi ngoai nỗi buồn hay tâm trạng mà mình đang có. Và đối với Sp1 cũng vậy, nếu

Tải bản đầy đủ - 0trang

loại: Ngôn ngữ thân thể (Body language), Ngôn ngữ vật thể (Object language) và Ngôn

ngữ môi trường (Environmental language).



[55, tr.80]



Trong nghiên cứu của mình chúng tơi chỉ tập trung vào loại Ngơn ngữ thân thể, đó là

ánh mắt, các biểu hiện trên khuôn mặt, hay cử chỉ, điệu bộ của đầu, vai và tay. Vì đây cũng

chính là tiểu chiến lược cảm ơn hay hồi đáp cảm ơn được thể hiện bằng cử chỉ phi ngôn từ.

1.2.2.3. Cặp thoại cảm ơn và hồi đáp cảm ơn



Hành vi cảm ơn và hồi đáp lời cảm ơn tạo thành một cặp thoại hay cặp kế cận. Để

thực hiện được cặp thoại cảm ơn và hồi đáp cảm ơn hành vi cảm ơn cần có ba thành tố

cơ bản mà theo Orecchioni (1997) gọi đó là: “quà – cảm ơn – phản ứng sau lời cảm ơn”

[47, tr.73]. Quà ở đây có thể hiểu như là lý do mà người hàm ân sẽ cảm ơn hay chính là

ân huệ có thể bằng vật chất hay tinh thần, hay một hành vi mà người gia ân đã làm hoặc

sẽ làm cho người hàm ân và mang lại lợi ích cho người hàm ân. Trong hội thoại có sử

dụng hành vi cảm ơn, hiệu quả của hành vi cảm ơn sẽ được củng cố nếu người gia ân

chấp nhận hoặc ghi nhận sự hàm ơn của người hàm ân và được thể hiện thông qua hồi

đáp lời cảm ơn là phản ứng sau lời cảm ơn của người gia ân. Nhận diện được hồi đáp lời

cảm ơn vì theo lý thuyết hội thoại nó là hành vi đi sau, hay về mặt ngữ nghĩa có liên

quan đến hành vi của người nói.

(17). Trong một nhà hàng sang trọng, Bill và Sebastian đang bắt tay nhau.



 Bill: Hi.

(Chào)



 Sebastian: Bill. Thanks for having me back.

(Chào Bill, cảm ơn vì cho tơi trở lại làm việc).



 Bill: You're welcome.

(Khơng có gì.)

Phân tích hai ví dụ sau:

(18). Sp2 nói với Sp2.



 Sp1: Thank you for supporting me.



[PhM4]



(Cảm ơn anh đã ủng hộ em.)



 Sp2: You are welcome.

(Có gì đâu.)

(19). Sp2 cho Sp1 quà.



 Sp1: Hoa quả ngon quá chị ạ, lại tươi nữa. Em cảm ơn chị nhiều ạ.

 Sp2: Chị biết ngon nên mới dành cho em đấy. Có gì đâu. Của nhà trồng được

mà.



[HT]



Cặp thoại cảm ơn và hồi đáp cảm ơn bao gồm hai lượt lời khác nhau. Ở ví dụ (18),

Sp1 phát ngơn trực tiếp hành vi cảm ơn và Sp2 cũng đáp lại lời cảm ơn qua một bước thoại

(move). Tuy nhiên, lượt lời của hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn có thể bao gồm nhiều

bước thoại trước hoặc sau hành vi chính cảm ơn hay hồi đáp cảm ơn, như ví dụ (19), ngồi

lượt lời chính, phần trung tâm của hành vi cảm ơn thì phần rào đón khen hoa quả rất ngon

của Sp1 đã làm tăng mức độ hàm ân. Hay khi Sp2 hồi đáp “có gì đâu” thì còn có cả phần

rào đón trước, sau với mục đích làm giảm nhẹ sự mắc nợ cho Sp1. Như vậy cấu trúc của

cặp thoại bao gồm hai lượt lời nhưng mỗi một lượt lời bao gồm không phải chỉ có một

bước thoại mà có thể có nhiều bước thoại.

Như vậy các câu hồi đáp có thể đứng ở các vị trí khác nhau. Ở ví dụ (18), lời hồi đáp

đứng ngay sau lời cảm ơn. Tuy nhiên lượt lời hồi đáp ở ví dụ (19) có tới ba bước thoại, đó

là:

a.Chị biết ngon nên mới dành cho em đấy.

b.Có gì đâu.

c. Của nhà trồng được mà.

Trong ba bước thoại trên thì chỉ có bước thoại (b) là tương thích với hành vi dẫn nhập

là hành vi cảm ơn. Vì vậy, trong nghiên cứu của mình chúng tơi tập trung vào những lời hồi

đáp có sự tương thích với hành vi dẫn nhập, hành vi đích.

Tuy nhiên, bước thoại (a) và (c) là lời rào đón trước sau. Sự đáp lại khơng theo đích ở

lời trao của Sp2 có khả năng hướng cho cuộc hội thoại được tiếp tục phát triển, mở rộng.



Trong một đoạn thoại cảm ơn và hồi đáp cảm ơn, có nhiều lượt lời được nói giữa Sp1

và Sp2. Có thể qua nhiều lượt lời khác thì hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn mới xuất hiện.

Xét ví dụ sau:

(20). Sp1 nói với Sp2

Sp1: Có món quà tặng em này.

Sp2: Chị mua ở đâu thế?

Sp1: Chị mua ở cửa hàng gần cơ quan chị.

Sp2: Hàng mới đấy. Hơm trước em ra mà chưa có mẫu này.

Sp1: Ừ. Có thích khơng?

Sp2: Có mà. Hợp với em. Cảm ơn chị nhiều nhé.

Sp1: Tiện thì chị mua ấy mà.

Sp2: Sợ bác lại tốn tiền.

Sp1: Mấy khi. Ơn với huệ gì.

Ở ví dụ (20), cuộc thoại của Sp1 và Sp2 được thực hiện qua rất nhiều bước thoại. Khi

Sp1 tặng Sp2 một món q, tuy vậy, Sp2 khơng nói lời cảm ơn ngay sau đó mà hỏi han và

bình phẩm thêm. Qua bốn lượt lời giữa Sp2 và Sp1 thì hành vi cảm ơn mới xuất hiện.

Tương tự, khi được Sp2 cảm ơn về món quà, qua hai lượt lời khác thì lời hồi đáp cảm ơn

cũng mới được Sp1 nói. Trong nghiên cứu của mình, chúng tơi chỉ tập trung vào lượt lời

cảm ơn và hồi đáp cảm ơn.

1.2.2.4. Ngữ cảnh

Trong giao tiếp, mỗi một phát ngôn đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất

định, muốn lĩnh hội được đầy đủ, chính xác câu đó ta phải đặt nó trong bối cảnh mà nó

được phát ngơn. Vì vậy, ngữ cảnh chính là bối cảnh ngơn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng

từ ngữ và tạo lập phát ngôn, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo phát ngơn đó . Ngữ

cảnh đặc biệt quan trọng khi nhận diện và phân tích hành vi ngơn ngữ gián tiếp nói chung

và chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn gián tiếp nói riêng. Ngữ cảnh được tạo ra bởi các

nhân tố sau:

Đối tượng giao tiếp: bao gồm người nói và người nghe, những người này có các vị

thế khác nhau: trên quyền, ngang quyền hay dưới quyền. Các vị thế này hình



thành quan hệ giao tiếp có thể thân mật, gẫn gũi hay khách sáo quan cách, nhiệt tình hay hờ

hững…

Hồn cảnh giao tiếp: bao gồm hoàn cảnh giao tiếp rộng (toàn bộ những nhân tố xã

hội, địa lí, chính trị, kinh tế văn hóa, phong tục…tạo nên bối cảnh văn hóa của một đơn vị

ngơn ngữ) và hồn cảnh giao tiếp hẹp (nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với

những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh).

Ngữ huống: Là những thay đổi theo diễn biến của cuộc giao tiếp, có thể là thay đổi

đối tượng giao tiếp, kéo theo trạng thái tâm lí, trạng thái hiểu biết, ý đồ, chủ đề giao tiếp

thay đổi.

Để người nói tạo lập được những phát ngôn phù hợp và người nghe lĩnh hội đầy đủ,

thấu đáo ý nghĩa phát ngơn thì mỗi một nhân tố (ngữ cảnh) trên đóng một vai trò nhất định

trong q trình giao tiếp. Nó chính là mơi trường sản sinh ra các phát ngơn giao tiếp, nó chi

phối cả nội dung và hình thức của phát ngơn.

Việc dùng từ trong một phát ngôn phải phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp với các từ

ngữ khác được dùng trong phát ngơn đó, phải phù hợp với quan hệ giữa người nói và

người nghe (về vị thế, về quan hệ thân sơ, trạng thái tâm lí…), phải phù hợp với cách

thức giao tiếp và tình huống giao tiếp cụ thể.

Như cùng một nội dung là cảm ơn người gia ân vì đã mời người nói ăn tối, nhưng nếu

đối tượng giao tiếp với người nói là bạn bè, có vị thế bình đẳng, ngang hàng, quan hệ thân

mật thì người nói có thể nói: “Mình/Tao/Tớ cảm ơn nhé.” thậm chí có thể nói trống khơng:

“cảm ơn.”, nhưng nếu người giao tiếp với người nói là người bề trên (trên về tuổi tác hoặc

địa vị ...) thì người nói lại phải thể hiện sự lễ phép, tơn trọng của mình: "Em (Cháu) cảm

ơn anh/chị (bác/cơ).” hay có thể sử dụng thêm những lời nói chêm xen, rào đón làm cho

cuộc giao tiếp tự nhiên hơn.

Muốn lĩnh hội chính xác, thấu đáo một phát ngơn nào đó người nghe cần căn cứ vào

ngữ cảnh. Phải đặt phát ngơn đó vào ngữ cảnh mà nó được sử dụng, gắn với từng tình

huống và diễn biến cụ thể để có thể phân tích, lí giải thấu đáo, hiểu cặn kẽ từng chi tiết về

nội dung và hình thức. Chẳng hạn cùng một câu nói: “Lần sau khơng phải mua nữa nhé.”

có thể mang nhiều hàm ý khác nhau, đó có thể là lời nhắc nhở, dặn dò của người nói với

người nghe đừng có mua, tốn kém hay có thể là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong ví dụ trên, mặc dù là Sp1 tự nói với bản thân thế nhưng Sp1 vẫn mong được Sp2 (người nghe) chia sẻ với mình về cảm xúc đó. Nếu được Sp2 hỏi han chia sẻ, Sp1 sẽ phần nào nguôi ngoai nỗi buồn hay tâm trạng mà mình đang có. Và đối với Sp1 cũng vậy, nếu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×