Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng diện tích sử dụng: 213,8m.2

Tổng diện tích sử dụng: 213,8m.2

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



khu vực bao gồm khu vực xây dựng cụm Tượng đài và phù điêu, sân hành lễ.

Quy cách mẫu cụm Tượng theo phương án tuyển chọn và phê duyệt riêng.

- Khu vực cây xanh, công viên bao gồm khu vực phía sau lưng cụm Tượng

đài (kí hiệu: CX1) có diện tích 20794.0m2. Tại đây bố trí chức năng cây xanh,

cơng viên, đường dạo, tạo đồi cỏ nhấp nhơ tăng tính thẩm mỹ và độ vững chãi

khu vực cụm tượng đài. Đồi cây phía sau tượng đài đắp đất cao khoảng 7.0m so

với mặt bằng chung khu vực Quảng trường. Xung quanh các bên giáp đường giao

thơng bố trí đồi dốc thoải, mềm mại. Các đường lên xuống bám theo độ cong của

đường đồng mức sau khi tạo đồi cỏ.

- Khu vực đồi cây (kí hiệu: CX-1), bố trí Đền thờ Bác Hồ trong tổng thể khu

vực cây xanh và nằm trên trục Thần đạo- trục chính của quần thể tượng đài và

quảng trường, phù hợp chung với khu vực Quảng trường tương lai. Khu vực nền

đất bố trí Đền thờ Bác Hồ (kí hiệu: NTN), có diện tích 1915.0m 2 (xây dựng giai

đoạn).

- Khu vực cây xanh phía trước hai bên tượng đài – bồn hoa tả, hữu (kí hiệu:

CX2,3) có diện tích 3.224.0m,2 trồng thảm cỏ và cây xanh có tính đăng đối và

cao, thẳng, ví dụ: như cây cau vua, cau ta,...

- Khu vực cây xanh phía bên trái sau lưng cụm Tượng đài (phía Nam), có kí

hiệu: CX4) là khu vực cơng viên cây xanh với nội dung là công viên văn hóa,

trang trí, tổ chức cảnh quan có những nội dung chủ đề phù hợp. Tại khu vực này

bố trí cây xanh, cơng viên cảnh quan và dự phòng định vị các vị trí chờ để trồng

các cây lưu niệm của các vị lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nhân dân, người có cơng

và ý nghĩa với sự phát triển chung của tỉnh nhà.

- Khu vực Dịch vụ- phụ trợ (kí hiệu: DV-PT) có diện tích 2014.0m 2, bố trí

bãi đỗ xe, Nhà đón tiếp, khu vệ sinh, giải khát và hạng mục phụ trợ khác: trạm

bơm, nhà để máy phát điện.

- Đất giao thông: Xung quanh khu vực cụm Tượng đài bố trí đường giao

thơng bao quanh, có mặt cắt từ 13.0m đến 18.0m; 19.5m; 21.0m; 35m, có vỉa hè

lát đá tự nhiên và mặt đường láng thảm nhựa tiêu chuẩn cao hoặc lát đá nguyên

khối, bó vỉa bằng đá tự nhiên nguyên khối. Các đường dạo sau lưng tượng đài có

độ rộng khoảng 3,0m để tổ chức các đường đi bộ, tiếp cận đồi cỏ phía sau cụm

Tượng đài.

- Đường Hùng Vương đề xuất cải tạo chỉnh sửa mở rộng về hai phía Quảng

trường và nhà Bảo tàng tỉnh mỗi bên 10m mặt nhựa nhằm tạo độ thơng thống và

điểm nhấn cho khu vực Quảng trường cũng như đảm bảo lưu thông cục bộ cho

các phương tiện giao thông. (Trong ranh giới dự án chỉ triển khai mở rộng về phía

Quảng trường).

Giải pháp kiến trúc tổng mặt bằng

Tổng thể khu vực cụm Tượng đài và Quảng trường bố trí đối xứng, phía

trước là khu vực Quảng trường, giữa là cụm Tượng đài Bác Hồ cùng nhân dân

Quảng Bình, sau lưng cụm tượng đài là đồi cây, thảm cỏ, công viên và bố trí Đền

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



25



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



thờ tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đền thờ Bác Hồ). Tiếp cận khu vực

Quảng trường là trục đường Hùng Vương rộng 54m bao gồm vỉa hè phía Đơng là

6,0m, mặt nhựa là 42m (mở rộng phần mặt nhựa phía Quảng trường thêm 10,0m);

hai bên là hai trục Đường vận chuyển 1, Đường vận chuyển 2 bao quanh khu vực

Quảng trường rộng 18,0m (trong đó mặt láng nhựa rộng 15m, vỉa hè rộng 3,0m),

đường Nguyễn Thị Minh Khai phía Bắc quy hoạch rộng 19,5m (trong đó mặt

đường nhựa là 10m). Đường xung quanh chạy sát dọc tường thành của Hồ Thành

Đồng Hới rộng 13m (trong đó mặt nhựa rộng 7m, vỉa hè).

- Sân quảng trường và đường dạo lát Thanh Hóa mặt nhám màu xanh đen;

Khu vực ô vuông thảm cỏ trồng cỏ 3 lá đảm bảo mỹ quan cũng như phù hợp với

khí hậu thổ nhưỡng của địa phương. Hai bên sân quảng trường trồng hai dãy cây

cau vua, cây có độ cao vượt khỏi tầm nhìn người nên tạo được khơng gian hồnh

tráng cho quảng trường, cây có dáng thẳng đứng như hai hàng lính trang nghiêm

trước tượng Bác.

Cột cờ chính nằm vị trí giáp đường diễu hành, cao khoảng 20m.

- Hai hàng cau ta được trồng đăng đối trước tượng Bác ở bồn hoa cánh tả

cánh hữu tạo sự tơn nghiêm cũng như hình ảnh thân thiện giản dị mang tính

truyền thống đặc trưng của làng quê Việt Nam. Cây có dáng thẳng như hai hàng

lính đứng trang nghiêm trước tượng Bác Hồ. Lối đi giữa bồn hoa lát đá tự nhiên

mặt nhám màu ghi sáng, mặt trong bồn hoa được viền bằng dãy chuỗi ngọc được

cắt xén đẹp.

- Khu vực xây dựng cụm Tượng đài bố trí cao hơn so với mặt phẳng Quảng

trường là 1,5m (10 bậc cấp). Nền cụm Tượng đài lát vật liệu tự nhiên có tính thẩm

mỹ và độ bền cao như đá tự nhiên. Khu vực cụm Tượng đài bố trí 04 lối tiếp cận

bằng bậc cấp và có lối cho xe người tàn tật. Hai bên khơng gian Tượng đài là khu

vực khán đài đại biểu sẽ tổ chức vào các dịp đại lễ của tỉnh nhà. Phía trước của

Tượng đài bố trí khơng gian để đặt vòng hoa tưởng nhớ cơng lao của Bác Hồ

(khơng bố trí điểm thắp hương tại Tượng đài). Hai bên cụm tượng đài bố trí các

bức phù điêu có nội dung phù hợp với không gian và ý nghĩa của Quảng trường

trung tâm. Khu vực cạnh sau của cụm tượng đài bố trí bồn cây xanh và dãy cờ

phướn ngũ sắc tăng tính trang trọng và thẩm mỹ cho khu vực cụm Tượng đài.

- Khu cây xanh cảnh quan, công viên, đồi cỏ nằm phía sau khu vực cụm

Tượng đài tổ chức bố trí tạo đồi cây xanh và Đền thờ Bác Hồ. Độ cao của các khu

vực tạo đồi cây có thể cao tối đa 7.0m. Bề mặt đồi trồng thảm cỏ 3 lá, ngoài ra tổ

chức các cụm cây bóng mát có giá trị cảnh quan, thẩm mỹ đồng thời mang tính

địa phương, bản địa cao như: cây lội; cây đa lông; cây bồ đề; cây mưng...Trong

khu vực cây xanh công viên tổ chức thêm các đường dạo xếp đá tự nhiên xen lẫn

cây xanh, các điểm dừng chân, ghế đá và tổ chức các cụm tượng đá điêu khắc nhỏ

làm tăng tính mỹ thuật cho khu vực.

Ngồi ra cơng viên phía Nam cũng là một điểm nhấn cảnh quan của cơng

trình. Đường dạo trong khu vực cơng viên được thiết kế cảnh quan đơn giản tạo

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hồng



26



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



công viên cây xanh có đường dạo lát bằng đá xếp tự nhiên, uốn lượn mềm mại tạo

không gian sinh thái cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của người dân. Khu vực này

trồng đan xen các loại cây cao tán rộng với thảm cỏ 3 lá, 2 giàn hoa giấy sát chòi

nghỉ góp phần tạo không gian sinh động cho cả khu vực, Các cơng trìnhdịch vụphụ trợ cơng cộng (vệ sinh cơng cộng, bãi đỗ xe, Nhà đón tiếp, giải khát, phụ trợ

khác) phục vụ nhu cầu thiết yếu cho khu vực công viên cây xanh và điểm vệ sinh

công cộng cho tồn khu vực quy hoạch được bố trí cạnh khu vực cơng viên. Do

khu vực có cảnh quan đặc thù mang tính nghiêm trang, hồnh tráng cũng như

thân thiện mơi trường nên cơng trình điểm vệ sinh ưu tiên hình thức thân thiện và

kín đáo. Bố trí cơng trình dấu xen lẫn trong cây xanh phía sau nhà đón tiếp và

dịch vụ.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm điện chiếu sáng và trang trí, cấp thốt

nước sân vườn được thiết kế đạt tiêu chuẩn Quốc gia và mang tính thẩm mỹ cao.

1.4.3.2. Phương án thiết kế các cơng trình dân dụng

a) Đền thờ Bác Hồ (xây dựng giai đoạn sau):

- Mặt bằng cơng trình: Bố trí mặt bằng cơng trình đối xứng. Lối lên xuống

cơng trình gồm 05 bậc cấp cao 150, hai bên có dốc lên xuống dành cho người tàn

tật. Cao độ khống chế nền đặt Đền thờ Bác Hồ cao hơn so với cote nền vỉa hè

hồn thiện phía trước cụm tượng đài là: 4,050m. Lối lên xuống bậc cấp từ đường

sau cụm tượng đài đến Đền thờ lát đá tự nhiên, có lối dành riêng người tàn tật.

Không gian đền thờ theo kiểu nhà cột gỗ truyền thống, 3 gian 2 chái. Xung

quanh là hành lang dạng chữ U bao quanh, các cột hiên bằng đá vng ngun

khối. Khơng gian thờ phía trong gồm 3 gian, gian chính giữa là thờ Bác Hồ, 2

gian hai bên là thờ vọng người có cơng cách mạng. Trang trí khơng gian thờ chủ

yếu là gỗ tự nhiên với hệ thống vì kèo và đòn tay, rui mèn chạm trổ tinh xảo,

mang tính thẩm mỹ và truyền thống cao.

- Mặt đứng cơng trình: Cơng trình cao khoảng 7,2m gồm 3 gian, 2 chái, có

vuốt mái đầu đạo nhẹ, bao gồm mái chính thấp và mái cổ lầu. Mái lợp vì kèo gỗ,

ngói vảy. Các cột gỗ hành lang xung quanh tạo độ thơng thống và đối xứng.

- Mức độ hồn thiện: Cơng trình Đền thờ Bác Hồ chủ yếu bằng hệ thống cột,

vì kèo, rui mèn đòn tay, cửa bằng gỗ nhóm II, chạm trổ hoa văn tinh xảo, mang

nét Đền thờ truyền thống Việt Nam.

Cột ngoài hành lang bằng đá tự nhiên nguyên khối, bốn mặt trụ chạm trổ hoa

văn. Mái lợp ngói vảy Hạ Long loại I.

Nền Đền thờ phía trong lát đá tự nhiên kích thước 400x400x40; Phía ngồi

Đền thờ các lối bậc cấp lát đá tự nhiên màu ghi đen, nhám, kích thước

400x400x30.

Kết cấu: Hệ thống móng cơng trình là móng đơn trung bình 1,4m, được đặt

trên cote nền tự nhiên của Sân vận động cũ, đào sâu xuống khoảng 70cm, kéo cổ

móng đơn lên cao độ 4.050m theo cote nền khống chế kiến trúc.

b) Nhà dịch vụ - phụ trợ:

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



27



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Mặt bằng cơng trình: Bố trí tổng thể cơng trình hình chữ L, hướng về phía

quảng trường. Cơng trình gồm 3 khối nối với nhau bằng hành lang nhà cầu có mái

che. Khối nhà đón tiếp (khối A) gồm các phòng: phòng hướng dẫn đồn 24,7m 2;

phòng quản lý: 17,8m2; phòng trực ban: 17.8m2. Khối A có sảnh chính vào chính

giữa, có hành lang xung quanh rộng 1,8m; Diện tích:172,0m.2

- Khu dịch vụ giải khát (khối B), bao gồm:Kho: 8.9m 2 ; pha chế: 8.9m2 ; khu

khơng gian đón tiếp, giải khát, chờ : 100m2.

- Khu nhà vệ sinh (khối C): 52m2.

Tổng diện tích sử dụng: 213,8m.2

Diện tích xây dựng: 407,0m2.

+ Chức năng: dịch vụ, phụ trợ, vệ sinh...

+ Hình thức kiến trúc: nhà mái ngói xiên theo kiến trúc truyền thống Việt

Nam.

+ Tầng cao cơng trình: 1 tầng.

- Mặt đứng cơng trình: Là khối thống nhất gồm 3 không gian nối tiếp nhau.

Mặt đứng cơng trình là tổng thể hình chữ L, mái xiên theo kiến trúc truyền thống

Việt Nam. Hai khối đón tiếp và dịch vụ có sảnh chính đi vào từng khối, hành lang

rộng 1,8m chạy bao quanh. Cơng trình có lối lên xuống của người tàn tật. Hệ

thống trụ với hình thức chân trụ to, vuốt xiên, khoe các đầu trụ tạo thành thể

thống nhất tăng tính thơng thống cho cơng trình.

- Mức độ hồn thiện : Cơng trình với độ hoàn thiện chất lượng cao, tinh tế.

Tường xây gạch đặc với vữa xi măng M 50, trát vữa XM mác 75; tường sơn màu

vàng nhẹ. Nền các phòng lát đá kích thước 600x600 ; nền nhà đợi, đón tiếp hành

lang lát đá tự nhiên 400x400. Mái đổ bê tông cốt thép, dán ngói Hạ long. Cửa đi

cửa sổ sử dụng gỗ nhóm II. Hệ thống sân vườn hồn thiện mức đơ cao cấp. Bố trí

các tiểu cảnh và cụm đá nghệ thuật phù hợp với cảnh quan chung.

Kết cấu: Móng cơng trình là hệ thống móng đơn, bê tơng cốt thép. Kết cấu

trụ, mái bằng bê tông cốt thép. Tường bao che xây gạch đặc dày 220.

c) Nhà/trạm nghỉ chân:

- Mặt bằng cơng trình: Mặt bằng Nhà/trạm nghỉ là hình bát giác, để trống

khơng gian các phía. Có 3 lối lên xuống bậc tam cấp, xung quanh là lan can gỗ

nhóm II, cao 640. Hệ thống kết cấu cơng trình gồm 8 cột gỗ nhóm II, đường kính

trung bình 250-300. Mái hình bát giác, lợp ngói mũi hài, vì kèo gỗ.

- Mặt đứng cơng trình: Mặt đứng là hình nón, mái bát giác, khơng gian để

trống các phía. Nhà chòi cao thông thủy 2,7m; mái cao 1,86m, tổng cộng cao

4,56m.

- Mức độ hồn thiện : kết cấu cột gỗ nhóm II, đường kính trung bình 250300; Mái lợp ngói mũi hài, vì kèo gỗ nhóm II, sơn PU nhẵn bóng, có chạm trổ

hoa văn phù hợp. Nền chòi nghỉ lát đá tự nhiên kích thước 400x400; Lan can gỗ

nhóm II, trang trí hoa văn đẹp. Bậc cấp lên xuống lát đá granit màu nâu đỏ.

1.4.3.3. Phương án thiết kế các hạng mục kỹ thuật

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



28



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



a) Phương án giải phóng mặt bằng:

Dự án hạ tầng quảng trường trung tâm được xây dựng trên khuôn viên của

Sân vận động tỉnh và trụ sở làm việc của các cơ quan (Trụ sở liên cơ quan Hội

người mù tỉnh Quảng Bình, Hội nơng dân, Hội Đơng y tỉnh Quảng Bình (2 tầng,

1.836 m2); Trụ sở Tài nguyên Môi trường cũ (nay là trụ sở Ban quản lý DA PTNT

bền vững vì người nghèo, Chi cục văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, 4.476 m 2),

một nhà cấp 4 bỏ hoang rộng khoảng 50 m2), vì vậy, khi đầu tư xây dựng dự án

cần phải phá dỡ các cơng trình nói trên để tạo mặt bằng triển khai Dự án. Trình tự

và biện pháp tháo dỡ chung như sau:

i. Thi công rào chắn xung quanh công trình, cách chân cơng trình 10 m.

ii. Bắc giàn giáo, hệ thống lưới chống bụi bao quanh cơng trình.

iii. Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực tháo dỡ.

iv. Tháo dỡ thủ công, thu hồi vật liệu và vận chuyển về 02 bãi chứa nguyên

liệu tái sử dụng ở trung tâm sân vận động. Các hạng mục tháo dỡ gồm:

+ Hệ thống thiết bị khuôn cửa, cửa, hệ thống lan can sắt, biển quảng cáo;

+ Thiết bị điện, nước ;

+ Tấm đan rãnh R1, R2, tấm đan hố ga;

v. Phá vỡ kết cấu sân vận động (và các cơng trình khác) theo nguyên tắc từ

trên xuống dưới, từ mép ngoài cơng trình vào trong:

- Phá dỡ sàn bê tơng cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác đỡ sàn;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông;

+ Dùng máy hàn cắt thép;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ dầm bê tông cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông dầm;

+ Dùng máy hàn cắt thép 2 đầu dầm;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ tường:

+ Bắc giàn giáo công tác;

+ Dùng máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ bê tông dầm;

+ Dùng máy bơm nước chống bụi;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



29



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Phá dỡ cột bê tông cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông cột từ trên xuống dưới;

+ Dùng máy hàn cắt thép cột;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ cột bê tông cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông dầm;

+ Dùng máy hàn cắt thép 2 đầu dầm;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Vận chuyển phế thải ra khỏi công trường đến bãi thải bằng xe 10 tấn và vật

liệu tái sử dụng bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.

* Khối lượng vật liệu xây dựng thải bỏ :

+ Đất phong hóa, cỏ: 11.323 m3, dùng để đắp đất cho đồi cây phía sau đền

thờ Bác Hồ. Giảm khối lượng vận chuyển đất cấp phối đồi.

+ Chất thải xây dựng : (gạch, bê tông vỡ, vữa xi măng): 14.756 tấn.

* Khối lượng vật liệu thu hồi tái sử dụng từ hoạt động phá dỡ bao gồm:

TT

Tên vật tư

Đơn vị

Khối lượng

I Thép

kg

508.824

2

II Lan can thép

m

1.381

III Khn ngoại kích thước 60x150

m

1.593

IV Cửa

1 Cửa đi pano kính 1 cánh gỗ N3

m2

97

2

2 Cửa sổ kính

m

319

2

3 Cửa đi pano 1 cánh gỗ N3

m

88

2

4 Cửa sắt

m

86

b) San nền:

*Giải pháp thiết kế:

Tính tốn khối lượng san nền cho 04 lô:

- Khu vực sân quảng trường.

- Khu nhà dịch vụ, đón tiếp.

- Khu cơng viên phía Nam, bồn hoa tả, hữu.

- Khu vực đồi cây và Đền thờ Bác Hồ (xây dựng giai đoạn sau).

Với tổng diện tích 35.100,57m2. Các lơ còn lại khối lượng đào đắp nhỏ được

tính tốn trong hạng mục phá dỡ.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



30



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



Khu vực trũng nhiều cỏ, rác, bóc lớp đất hữu cơ dày 30cm rồi đắp trả bằng

cát. Khu vực còn lại tiến hành dọn dẹp mặt bằng, đào cỏ rác 20cm rồi tiến hành

đắp cấp phối đồi từng lớp, đầm chặt K0,85 đến cao độ thấp hơn hoàn thiện 50cm.

Tại khu vực nhà thờ Bác, để đảm bảo ổn định và tạo cảnh quan, thiết kế hệ

thống kè đá bao quanh với tổng chiều dài 167,40m. Chiều cao kè đá được phân

thành 03 loại: Htb=2,00m; Htb=1,2m; Htb=1,0m theo chênh lệch cao độ nền đất.

Kết cấu kè bằng đá học xây M100, đỉnh kè giằng BTCT đá 1x2, M200 (xây dựng

giai đoạn sau).

* Khối lượng:

- Đào cỏ rác, dọn dẹp mặt bằng:

7.391,91 m3

- Đào đất, đắp tận dụng trong phạm vi công trường:

1.819,62 m3

- Đào hữu cơ tận dụng trồng cây:

692,28 m3

- Đắp trả cát bùn hữu cơ:

692,28 m3

- Đắp đất cấp phối đồi:

35.076,87 m3.

(trong đó đã được tận dụng 10.703,78 m3 đất hữu cơ)

c) Giao thơng:

* Quan điểm thiết kế:

- Bình diện: cơ tuyến tuân thủ theo tim đường quy hoạch được duyệt.

- Trắc dọc: điểm đầu và điểm cuối lấy trùng với cao độ tim đường quy hoạch

tương ứng tại các đỉnh, vuốt nối êm thuận với các tuyến đường hiện hữu.

- Độ dốc dọc tuyến thiết kế trùng với độ dốc dọc đường quy hoạch.

- Taluy nền đào: 1/1; taluy nền đắp: 1/1.5.

- Kết cấu mặt đường: đây là các tuyến đường giao thơng nội thị có mặt cắt

ngang rộng từ 7,5m đến 13,0m, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị TCXD

104-2007, tham thảo thêm Tiêu chuẩn ngành 20TCN 104:1983- Quy phạm thiết

kế đường phố, đường quảng trường đô thị; Kết cấu mặt đường loại A1, mặt

đường bê tơng nhựa hạt trung.

* Giải pháp thiết kế:

a. Bình đồ :

Bình đồ giao thơng các tuyến tn thủ bản vẽ Quy hoạch giao thông và thiết

kế cơ sở đã được phê duyệt. Hệ thống tọa độ lấy theo hệ VN 2000.

b. Trắc dọc :

- Trắc dọc được thiết kế theo cao độ trên cơ sở cao độ quy hoạch chi tiết và

thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, phạm vi các tuyến đường hiện hữu được vuốt

nối êm thuận.

c. Trắc ngang:

- Tuyến đường Hùng Vương được mở rộng mặt về phía Tây 10m (thuộc

phạm vi dự án), cơ cấu mặt cắt quy hoạch như sau: Bn=54,0m; Bm=2x21,0m;

Ble= 2x6,0m (Mặt cắt A-A);



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



31



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Tuyến đường Đường vận chuyển 1 và Đường vận chuyển2, cơ cấu mặt cắt

dự án như sau: Bn=23,0m; Bm=2x7,5m; Blề= (3,0+5,0)m, (Mặt cắt B-B và Mặt

cắt C-C);

- Tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai, cơ cấu mặt cắt theo quy hoạch như

sau: Bn=19,5m; Bm=2x5,25m; Blề= 2x4,5m, (Mặt cắt 2-2); Dự án triển khai: giữ

nguyên cải tạo cục bộ và vuốt nối với khu vực đường giao thông xung quanh.

- Tuyến đường bao Thành nối từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường

giữa Quảng trường trung tâm rộng 21m, cơ cấu mặt cắt dự án như sau:

Bn=13,0m; Bm=2x3,5m; Blề= 2x3,0, (Mặt cắt 3-3); đoạn đường diễu hành chạy

giữa trung tâm quảng trường rộng 48,2m-50,0m kết nối từ đường Đường vận

chuyển 1, Đường vận chuyển 2 với đường Nguyễn Thị Minh Khai, cơ cấu mặt cắt

dự án như sau: Bn=48,2m-50m; Bm=(7,5+27,5)m; Blề= (4,2 (6m)+9,0)m, (Mặt

cắt 4-4);

- Độ dốc ngang mặt đường i=1,5%.

- Độ dốc ngang vỉa hè i=0,5%-1,0%.

iv. Nền đường:

- Phần nền đường được thi công đồng thời với san nền.

- Những đoạn qua nền thông thường xử lý bằng cách đào phong hóa dày

trung bình 20cm.

- Đắp đất cấp phối nền đường K95.

v. Mặt đường:

Căn cứ tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 và dựa vào cấp đường, chức năng của

từng tuyến đường cũng như khả năng khai thác của từng loại vật liệu, Tư vấn thiết

kế chọn mô đun đàn hồi và loại kết cấu như sau:

+ Mặt đường bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m.2

+ Móng cấp phối đá dăm loại 1, dày 18cm.

+ Móng cấp phối đá dăm loại 2, dày 22cm.

+ Đắp đất đồi chọn lọc K98, dày 30cm.

vi. Vỉa hè, bó vỉa:

+ Vỉa hè: được lát đá hồn thiện bằng đá tự nhiên mặt nhám dày 3cm trên

lớp bê tông đệm M100 dày 10cm, độ dốc ngang từ 0,5%-1,0%. Khu vực vỉa hè

phía sau lưng cụm tượng đài chỉ bó vỉa bằng đá tự nhiên còn mặt vỉa hè chỉ trồng

thảm cỏ nhật trang trí kết hợp các cụm hoa.

+ Bó vỉa: Bằng đá Thanh Hóa gia cơng có vát cạnh (5x5)cm, trên lớp bê

tông đệm M100, dày 10cm.

vii. Thiết kế nút giao.

- Nút giao và đường ngang vuốt nối: Thiết kế đồng mức, vuốt nối êm thuận

kết cấu mặt đường giống kết cấu mặt đường của tuyến chính.

viii. Thiết kế cây xanh (xem hạng mục cây xanh riêng).

ix. Khối lượng chi tiết:

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



32



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



TT

I

1

2

3

4

5

II

1

2

3

4

5



Hạng mục



Đơn vị



Khối lượng



Phần nền đường

Bóc hữu cơ dày 20cm

m3

1.419,21

Đào nền đường

m3

2.094,81

Đắp đất nền đường K95

m3

3.141,16

Đào khuôn đường

m3

9.530,33

Đào khuôn vỉa hè

m3

301,44

Vỉa hè đường

Diện tích lát đá Thanh Hóa

m2

4.816,88

Vữa đệm M 100, dày 2cm

m3

96,34

Bê tông đệm M100 đá 2x4 dày 10cm

m3

481,69

Thảm cỏ 3 lá

m2

4.128,11

Đất hữu cơ trồng cây dày 15cm (tận dụng

m3

619,22

3

khối lượng đất hữu cơ đào 619,22m )

III Phần mặt đường

1 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

m2

16.909,72

2

2 Tưới nhựa dính bám TC nhựa 1.0kg/m

m2

16.909,72

3 Móng lớp trên CPDD loại I, dày 18cm

m3

2.697,64

4 Móng lớp dưới CPDD loại II, dày 22cm

m3

3.297,12

5 Đắp đất nền đường K98, dày 30cm

m3

4.496,07

6 Bù vênh CPDD loại 1

m3

394,08

IV Phần bó vỉa đường

1 Chiều dài bó vỉa đường

m

2.355,87

1.1 Vữa đệm M 100, dày 2cm

m3

14,14

1.2 Bê tơng đệm M100, dày 10cm

m3

70,68

2 Phá dở kết cấu bó vỉa, vỉa hè

2.1 Kết cấu lát gạch vỉa hè

m2

1.758,97

2.2 Kết cấu bê tơng bó vỉa

m3

34,53

2.3 Kết cấu bê tơng mặt đường cũ

m3

325,13

* Biện pháp thi cơng chính hạng mục giao thơng:

- Nền đường được vét hữu cơ sâu trung bình 20cm, đất phong hóa được vận

chuyển đổ đi theo địa điểm đã được thỏa thuận với Chủ đầu tư, tận dụng một

phần dự kiến khoảng 70% để đắp san nền.

- Trình tự thi cơng như sau:

+ Thi cơng đào hữu cơ: Dùng máy đào kết hợp với máy ủi để thi công vét

hữu cơ đến cao độ thiết kế. Phải thường xuyên kiểm tra cao trình nền tránh trường

hợp phải đắp bù phụ, sau khi đào đến cao trình thiết kế tiến hành kiểm tra cao độ.

+ Thi công nền đắp: Đắp từng lớp dày 20cm đến 30cm, lu lèn độ chặt K95

đối với lớp đất Biên Hòa phía trên. Riêng lớp đất Biên Hòa ngay dưới kết cấu áo

đường dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt k = 0,98.

+ Công tác thi công đắp đất tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 4447-2012 thi công

và nghiệm thu.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



33



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



+ Cơng tác thi cơng móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2011- Lớp

móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.

+ Công tác thi công Bê tông nhựa theo TCVN 8819:2011- Mặt đường bê

tơng nhựa nóng - u cầu về thi cơng và nghiệm thu.

Thi cơng theo hình thức cuốn chiếu từng đoạn dài 50m -100m, đào đến đâu

đắp nền đường đến đó, đầm nện các lớp đạt độ chặt thiết kế, chiều dày đắp từng

lớp một là 0,25m-0,3m.

d) Cấp nước và phòng cháy chữa cháy:

* Giải pháp quy hoạch cấp nước:

i. Tính tốn nhu cầu cấp nước:



Nhu cầu dùng nước lấy tròn 140(m3/ng.đ)

ii. Lựa chọn nguồn nước:

Hiện tại dọc đường Hùng Vương đã có tuyến ống chính cấp nước thành phố

D200 và đường Nguyễn Thị Minh Khai đã có tuyến ống D100. Nguồn nước cấp

cho khu vực quy hoạch được khởi thủy từ tuyến ống trên đường Nguyễn Thị

Minh Khai.

iii. Giải pháp thiết kế:

Từ tuyến ống chính cấp nước D100 trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, khởi

thủy tại 02 điểm, thiết kế các tuyến ống D100 đi vào quần thể tượng đài, cơng

viên theo mạng vòng đảm bảo cấp nước cho cứu hỏa, tưới cây xanh, thảm cỏ và

rửa đường.

- Chỉ giới ống cấp nước được xác định trên mặt cắt đường giao thông và độ

sâu chôn ống từ 0.5  1.0(m). Tại các vị trí qua đường bố trí ống lòng thép đảm

bảo khả năng chịu lực.

- Trên mạng lưới cấp nước bố trí các van chặn, van xả cặn, van xả khí, các

gối đỡ. Tại khu vực cơng viên, cây xanh, thảm cỏ bố trí các hố tưới, khoảng cách

giữa các hố tưới trung bình là 50m.

- Bố trí các họng cứu hỏa đảm bảo tiếp nước cho xe chữa cháy trong trường

hợp có hỏa hoạn. Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120 -150m, họng cứu hỏa

được đặt tại các nút giao thông.

Tại khu vực nhà dịch vụ thiết kế hệ thống cứu hỏa mạng ngoài chủ động,

thiết lập thành mạch vòng khép kín. Nước cứu hỏa được bơm từ bể dự trữ bằng

01 bơm điện và bơm xăng dự phòng. Dung tích bể cứu hỏa được tính toán đảm



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



34



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



bảo cấp nước chữa cháy trong 3h đồng hồ với lưu lượng 5l/s. Tổng dung tích bể

được thiết kế là 100m3.

Tại khu vực ô cỏ ở quảng trường và công viên bố trí hệ thống vòi phun nước

tự động. Thiết kế hệ thống tưới riêng cho hai khu vực tương ứng với 02 máy bơm.

Thơng số kỹ thuật vòi phun:

- Áp lực: 15-70psi (1,0 đến 4,8 bar).

- Tối ưu áp suất: 30psi (2 thanh).

- Điều chỉnh phạm vi vòng cung vòi phun: 0° - 360°.

- Dòng chảy: 0 tại 10 psi (0,75 bar) hoặc cao hơn; 0.20 GPM (0,04 m 3 / h;

0,01 l / s)

Với tuyến nhánh tưới cho ô cỏ ở quảng trường và khu vực cây xanh cảnh

quan hai bên tượng đài gồm 275 vòi phun. Tổng lưu lượng bơm được tính tốn

u cầu là 12m3/h, đường kính ống đẩy được chọn là D50. Vận tốc tính tốn là

1,7m/s. Tính tốn tổn thất dọc đường theo cơng thức: h=i x l. Trong đó i là hệ số

tổn thất dọc đường đơn vị.

I=Sxq2=(0,00111/ v0.226/d5.226)x q2=0,069.

Tổng chiều dài từ máy bơm đến vị trí vòi phun bất lợi nhất là 405m.

Khi đó, tổng tổn thất dọc đường là: h=i x l = 0.069 *400=27,9 m.

Áp lực dư tại vòi phun yêu cầu được chọn là 2,0 bar tương ứng với chiều cao

cột nước là h0=20m.

Áp lực đẩy của máy bơm tính tốn là 50m.

Thiết kế 02 máy bơm đặt trong khu kỹ thuật: Q= m3/h, Hd=50,0m.

* Thống kê khối lượng vật liệu:

Bảng thống kê khối lượng cấp nước chính.



e) Thốt nước và vệ sinh mơi trường:

* Giải pháp thiết kế:

- Cường độ mưa tính tốn:

Cường độ mưa tính tốn được xác định theo cơng thức:

q=



A. (1ClgP)

(l/s-ha)

(tb)n



Trong đó:



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng diện tích sử dụng: 213,8m.2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×