Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



ven biển từ 16 - 170C. Khi có khơng khí lạnh tràn về với cường độ mạnh, nhiệt độ

thấp nhất xuống dưới 100C, thậm chí xuống dưới 50C.

- Bình quân nhiệt độ các tháng như sau:

Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng (Trạm đo Đồng Hới)

(Đơn vị tính: 0C)

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII IX



Nhiệt

độ



18,7



19,4



21,5



24,8



27,9



29,6



29,6



28,8



X



26,9 24,8



XI



XII



23,3



19,6



(Nguồn: Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình)

* Lượng mưa:

Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm tại khu vực Dự án là 2.590,4 mm. Mùa

mưa thường tập trung trong các tháng IX, X, XI với tổng lượng mưa chiếm 61,7%

tổng lượng mưa cả năm, các tháng có lượng mưa thấp là tháng I, II, III, IV.

Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình trong các tháng (Trạm đo Đồng Hới)

ĐVT: mm

Tháng I

II

III IV

V

VI VII VIII IX

X

XI XI

Lượng

57,8 42,8 43,2 50,9 107,7 86,7 71,9 162,6 448,2 646,8 333,2 121,8

mưa

(Nguồn: Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình)

Ngày có lượng mưa lớn nhất tại trạm đo Đồng Hới là 747 mm (ngày xuất

hiện là 14/10/2016).

Trong năm 2016, Quảng Bình đã xảy ra 06 đợt mưa lớn diện rộng:

- Đợt thứ nhất: Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 4 nên từ ngày 12-14/9 có

lượng mưa phổ biến 100-300 mm.

- Đợt thứ 2: Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với rìa bắc rãnh áp

thấp qua Nam Trung Bộ, từ ngày 20-23/9 có tổng lượng mưa phổ biến 150-500

mm.

- Đợt thứ 3: Do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới kết hợp nhiễu động trong

đới gió đơng, từ ngày 13-15/10, Quảng Bình đã có mưa to đến rất to. Tổng lượng

mưa đợt này phổ biến 600-1.000 mm. Riêng khu vực Đồng Hới ghi nhận ngày có

lượng mưa lớn nhất là ngày 14/10 với tổng lượng mưa 747 mm, gây lũ trên diện

rộng.

- Đợt thứ 4: Do ảnh hưởng của khơng khí lạnh kết hợp với nhiễu động trong

đới gió đơng trên cao, từ ngày 30/10-01/11, Quảng Bình đã có mưa to đến rất to

với tổng lượng mưa phổ biến từ 300-500 mm.

- Đợt thứ 5: Ngày 24/11, do ảnh hưởng của gió mùa đơng bắc đã gây mưa to

đến rất to trên lưu vực sông Kiến Giang, lượng mưa đo được phổ biến 150-200

mm.



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hồng



47



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Đợt thứ 6: Trong các ngày 15-16/12, do ảnh hưởng của khơng khí lạnh kết

hợp với nhiễu động trong đới gió đơng trên cao, ở khu vực phía Nam tỉnh có mưa

to đến rất to, phổ biến 150-200 mm.

* Độ ẩm:

- Độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 70% - 90%. Mùa ẩm ướt kéo dài từ

tháng IX đến tháng IV năm sau, có độ ẩm trung bình từ 80% - 90%. Tháng ẩm

nhất là các tháng cuối mùa đông.

- Thời kỳ khô nhất là các tháng giữa mùa hạ, tháng VII có độ ẩm trung bình từ 70

- 79%. Chênh lệch độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khơ nhất đạt tới 19 - 20%.

Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối trung bình tháng (Trạm đo Đồng Hới)

ĐVT: %

Tháng I

II

III IV

V

VI VII VIII IX X

XI XII

Độ ẩm 88 90 89 87

80 72

70

75

84

87

86 86

(Nguồn: Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình)

* Gió:

Có 2 mùa gió chính là gió mùa đơng (Đơng Bắc) và gió mùa hè (gió Tây Nam).

- Gió mùa Đông: Kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Hướng gió

thịnh hành là gió Tây Bắc với tần suất giao động trong khoảng 20 - 53%, xen giữa

các đợt gió Bắc hoặc Tây nhưng với tần suất khơng đáng kể.

- Gió mùa Hè: Kéo dài từ tháng V đến tháng X với hướng gió thịnh hành là

gió Tây Nam. Ngồi ra còn gió Đơng và Đơng Nam thổi xen kẽ từ biển vào. Nhìn

chung gió Đơng Nam có tốc độ thấp, trừ trường hợp giơng bão, sức gió mạnh

nhất có thể lên tới cấp V, VI.

Bảng 2.4. Tần suất (%) xuất hiện các hướng gió chính ở Đồng Hới

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII



N

14.0

15.0

17.3

9.8

3.7

2.5

1.4

2.1

10.5

16.2

11.6

14.7



NE

7.2

9.2

10.7

16.6

7.4

5.2

5.3

7.5

7.7

12.1

11.5

8.1



E

5.4

7.7

10.4

12.6

11.1

5.6

6.3

5.8

5.6

6.8

7.4

5.9



SE

4.7

6.3

11.4

13.8

13.8

7.6

8.1

6.1

4.3

3.4

2.7

3.0



S

0.7

0.6

0.7

2.8

9.9

17.8

15.4

11.5

5.6

1.7

1.0

0.7



SW

0.8

1.1

1.1

3.0

13.7

29.7

33.4

28.0

9.7

2.2

1.4

0.7



W

4.7

3.9

2.1

1.9

4.7

7.0

9.6

10.4

10.8

8.2

5.5

4.4



NW

40.3

34.4

19.8

10.2

8.4

4.0

2.0

2.5

13.7

27.8

42.5

41.7



Lặng

22.2

21.8

26.5

29.3

27.2

20.6

18.6

26.1

32.0

21.6

16.4

20.7



(Nguồn: Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình)

- Gió mùa Đơng Bắc:

Ở Quảng Bình vào các tháng VII, VIII chưa quan sát có gió mùa Đơng Bắc

xuất hiện, tháng VI và tháng IX là những tháng ít quan sát thấy gió mùa Đơng

Bắc, còn lại các tháng I, II, III và tháng XI, XII là những tháng có số đợt gió mùa

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



48



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



Đơng Bắc nhiều nhất (trung bình có khoảng 2,5 đợt) nhiều nhất là 5 đợt, ít nhất là

1 đợt.

Trung bình hàng năm Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 17 - 18 đợt gió

mùa Đơng Bắc, như vậy ở Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 70% số đợt gió

mùa Đơng Bắc ảnh hưởng đến thời tiết nước ta.

Khi có một đợt khơng khí lạnh ảnh hưởng đến Quảng Bình, nền nhiệt độ

giảm ít nhất là 10C. Khi khơng khí lạnh kèm theo hoạt động của gió phơn lạnh với

cường độ mạnh có thể làm nhiệt độ giảm 9 - 10 0C trong 24 giờ (nếu trước đó thời

tiết Quảng Bình bị khống chế bởi rìa Đơng Nam áp thấp nóng phía Tây), gió

chuyển hướng Tây Bắc, riêng khu vực hạ lưu sơng Gianh do điều kiện địa hình

chi phối nên hướng gió chủ yếu là hướng Tây, tốc độ gió trong đất liền cấp 3 - cấp

4, ven biển cấp 4 - cấp 5, vùng biển ngoài khơi cấp 6 - cấp 7. Gió mạnh nhất có

thể lên tới 17 - 18m/s, đơi khi tới 20m/s, biển động mạnh. Vì vậy, việc dự báo và

cảnh báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng là việc làm cấp bách

và cần thiết đề phòng tác động xấu có thể xảy ra.

Ngồi các hệ thống mang tính bất ổn định cao như dải hội tụ nhiệt đới, bão,

áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đơng Bắc cũng ảnh hưởng khá lớn đến tổng lượng

mưa năm ở các địa phương Quảng Bình. Trong mùa mưa, trung bình mỗi một đợt

mưa do gió mùa Đông Bắc gây ra từ 50 - 70mm ở vùng đồng bằng và từ 70 90mm ở vùng núi. Trong mùa khơ, gió mùa Đơng Bắc gây mưa ở đồng bằng thấp

hơn ở vùng núi; khi gió mùa Đơng Bắc kết hợp với các hệ thống thời tiết khác

gây nên mưa lớn và thường sinh lũ lụt. Nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đơng Bắc

cường độ mạnh vào các tháng XII, tháng I, tháng II trong vụ Đông Xuân, gây hại

cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Những giá trị mưa hoặc

nhiệt độ nói trên nếu mang tính cực đoan đều rất có hại cho sản xuất nông nghiệp

và đời sống của cộng đồng.

Ở Quảng Bình, gió mùa Đơng Bắc kết thúc năm sớm nhất là hạ tuần tháng

III, năm trung bình là trung tuần tháng V, năm muộn nhất là thượng tuần tháng

VI, gió mùa Đơng Bắc thời kỳ cuối mùa thường lệch đơng cường độ yếu, nó chỉ

làm cho thời tiết dịu đi một ít chứ khơng làm giảm nhiệt độ đáng kể.

* Nắng:

Số giờ nắng trong năm dao động từ 1800 giờ đến 1820 giờ, tháng có số giờ

nắng ít nhất là tháng II với số giờ nắng khoảng 74,3 giờ, tháng có số giờ nắng

nhiều nhất là tháng V - VII với số giờ nắng trên 237,1 giờ.

* Bão: Tỉnh Quảng bình, nhất là khu vực ven biển là một trong những nơi

hàng năm chịu ảnh hưởng rất nặng nề của bão, thuộc vào loại nhất nước ta. Theo số

liệu thống kê, tính trung bình mỗi năm ở Quảng bình có từ 1-2 cơn bão đổ bộ trực

tiếp vào biển của tỉnh. Bão có thể xuất hiện vào thời kỳ từ tháng VI đến tháng X,

trong đó nhiều nhất vào 3 tháng (VIII-X) với khoảng 0,3-0,7 cơn/năm.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hồng



49



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



Khu vực từ Quảng Bình – Thừa Thiên Huế: mùa bão từ tháng VIII đến tháng

X. Tần suất bão lớn nhất trong tháng IX: 41%, tháng VIII: 17%, tháng X: 26%.

Tuy vậy có năm đã xuất hiện bão trong các tháng VI, VII.

Bảng 2.5. Thống kê các cơn bão đổ bộ vào bờ biển Quảng Bình

từ năm 2000 – 2017

Thời gian

Vùng bờ biển

Tên cơn bão

Cấp bão

xuất hiện

Hà Tĩnh - Quảng Bình

15/9/2017 Doksuri

Cấp 15

Hà Tĩnh -Thừa Thiên

Huế



30/9/2013



Nghệ An - Quảng Bình



21/08/2010 Mindulee



Cấp 10 (89-102 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



13/10/2008 ATNĐ



Cấp 7 (50 - 61 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



27/09/2008 Mekkhala



Cấp 9 (75 - 88 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



27/09/2007



Lekima



Cấp 11 (103-117

km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



28/10/2005



KAITAK (Số 8)



Cấp 9 (75 – 88 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



15/09/2005



VICENTE (Số 6)



Cấp 9 (75 – 88 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



08/09/2003 ATNĐ



Cấp 6 (39 – 49 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



10/09/2002



HAGUPIT (Số 4)



Cấp 6 (39 – 49 km/h)



Nghệ An - Quảng Bình



10/08/2001



USAGI (Số 5)



Cấp 8 (62 – 74 km/h)



05/09/2000



Cấp

WUKONG (Số 4) km/h)



Nghệ An -Quảng Bình



Wutip



Cấp 10-14 (102-149

km/h)



10



(89-102



2.1.3. Đặc điểm thủy, hải văn

- Hồ Trạm Hải Đình: Hồ trạm Hải Đình cách khu vực Dự án khoảng 70 m về

phía Nam. Hồ này là nơi thốt nước mưa và điều hòa lưu lượng nước, đồng thời

tạo mỹ quan cho khu vực.

- Hào thành: Hào thành bao quanh Thành Đồng Hới, có chiều rộng trung

bình khoảng 28 m, chiều dài khoảng 2 km. Hồ thông với sông Nhật Lệ qua một

cống ở phía gốc Đơng Bắc hồ. Do đó, mực nước hồ liên quan đến chế độ triều

của sông Nhật Lệ.

- Sông Nhật Lệ: Khu vực Dự án cách sông Nhật Lệ 250m về phía Tây. Sơng

Nhật Lệ có sự chênh lệch mực nước lớn nhất và nhỏ nhất trong năm ở các vùng

hạ lưu cửa sông không lớn, nhưng cũng thể hiện sự phân mùa tương đối rõ rệt.

Dòng chảy sơng hằng năm chia thành 2 mùa: Mùa lũ và mùa cạn nên sự biến đổi

của mực nước triều trong lưu vực sông vùng hạ lưu cũng phụ thuộc vào sự thay

đổi của lượng nước trong sông. Sự ảnh hưởng của thủy triều vùng hạ lưu là quanh

năm, nhưng thể hiện mạnh mẽ nhất là vào mùa cạn.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hồng



50



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



Bảng 2.6. Các đặc trưng mực nước tháng TBNN (1961 - 2005)

vùng sông ảnh hưởng triều - Trạm Đồng Hới (cm)

Tháng

Đặc trưng



I



II



III



IV



V



VI



VII VIII



IX



X



XI



XII



Năm



Htb



-2



-8



-13 -16



-17



-19



-21



-13



6



29



4



12



-3



Htb(max)



59



49



50



49



48



42



39



55



96



126



105



83



67



Htb(min)



-77



-79 -79 -79



-82



-89



-82



-85



-71



-49



-54



-68



-75



Hmax



86



76



173



166



92



173



185



205



155



122



205



-126 -141 -137 -107 -100 -111 -110 -102



-92



-77



-80



-86



-141



Hmin



80



80



Nguồn: Đề tài thu thập, chỉnh lý số liệu KTTV Quảng Bình (1956 - 2005)

Các tháng mùa khơ dòng chảy thượng nguồn nhỏ, nhưng do ảnh hưởng của thủy

triều nên mực nước trong sông vùng hạ lưu thường thay đổi từng giờ, từng ngày.

- Đặc điểm lũ lụt ở khu đất Dự án: Do tiếp giáp với các tuyến đường đã có

hệ thống thoát nước mặt cùng với hệ thống cống xả nước mặt của Thành Đồng

Hới ra hào nước bao quanh để thốt ra sơng Nhật Lệ nên cho đến nay chưa ghi

nhận thấy sự cố ngập lụt ở khu vực Dự án.

2.1.4. Đặc điểm hệ sinh thái

Khu đất Dự án nói riêng và các khu đất lân cận chủ yếu là đất xây dựng cơng

trình nên hệ sinh thái nghèo nàn:

- Động vật: Động vật trên cạn chủ yếu là các loài chim nhỏ như chim sẻ,

chim sâu,... và các loài bò sát da trơn như tắc kè, thằn lằn, rắn. Động vật dưới

nước chủ yếu là các loài cá nhỏ, cá chép, cá trắm,... ở các hồ Trạm, hào thành và

xa hơn là của sông Nhật Lệ.

- Thực vật: Chủ yếu là cây cỏ dại và một số cây trồng bóng mát như Phượng,

Bàng,... nhưng với số lượng rất ít.

Nhìn chung, số lượng và chủng loại các loài động thực vật trong khu vực rất

nghèo nàn cả về thành phần và chủng loại, trong đó, khơng có các lồi q hiếm

nằm trong danh mục cần được bảo vệ.

2.2. Hiện trạng môi trường khu vực

Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực Dự án, đồng thời làm căn cứ

đánh giá tác động do việc thực hiện Dự án đến môi trường, Chủ dự án đã phối

hợp với Đơn vị tư vấn và Công ty cổ phần tư vấn môi trường Sài Gòn tiến hành

đo một số chỉ tiêu chất lượng khơng khí và lấy mẫu nước tại một số vị trí tiêu

biểu ở khu vực Dự án và các khu vực liên quan. Việc đo đạc, lấy mẫu và phân

tích dựa trên:

(1) Nguyên tắc chọn địa điểm lấy mẫu:

- Các điểm lựa chọn đại diện cho khu vực Dự án và khu vực lân cận có thể

bị tác động bởi Dự án.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



51



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Đối với đo chất lượng khơng khí: Lựa chọn địa điểm đo tại khu vực Dự án

được thiết kế cho các hoạt động có thể gây ra tác động ơ nhiễm lớn cũng như các

khu vực có thể bị ảnh hưởng lớn, sự lựa chọn đó hỗ trợ việc giám sát và đánh giá

tác động (mức độ ô nhiễm khí) do các hoạt động của Dự án sau này.

- Đối với lấy mẫu và phân tích chất lượng nước: Lấy mẫu và phân tích chất

lượng nước hào thành và nước sông Nhật Lệ ở điểm giao với hào thành để làm cơ

sở đánh giá ảnh hưởng do hoạt động của Dự án đến chất lượng nguồn nước này.

(2) Các thiết bị đo, lấy mẫu và phân tích:

- Máy đo độ ồn: Extech.

- Máy lấy mẫu khí độc: Kimoto.

- Máy lấy mẫu bụi: Kimoto.

- Máy phân tích nước nhãn hiệu DREL/2400 và DREL/2800.

Trên nguyên tắc lựa chọn vị trí và sử dụng thiết bị như trên, kết quả đo đạc,

phân tích và các đánh giá về mơi trường nền được thể hiện:

2.2.1. Chất lượng mơi trường khơng khí

Kết quả đo một số chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí tại khu vực

dự kiến triển khai Dự án được trình bày trong Bảng sau:

Bảng 2.7. Chất lượng mơi trường khơng khí

Chỉ tiêu

TT

đo



1

2

3

4

5



Nhiệt

độ

TSP

NO2

SO2

Tiếng

ồn



Giới hạn cho

phép

(TB giờ)



Kết quả



ĐVT

K1



K2



K3



K4



K5



C



29



29



29



29



29



mg/m3

mg/m3

mg/m3



0,06

0,04

0,08



0,21

0,09

0,15



0,08

0,05

0,04



0,07

0,05

0,04



0,09

0,08

0,11



dBA



52,1



65,2



56,2



55,3



62,2



o



≤ 0,3

≤ 0,2

≤ 0,35

≤ 70



(Nguồn: Cơng ty cổ phần Cơng nghệ hóa xanh Việt Nam)



Ghi chú:

- Thời gian đo: Từ 7h00 - 17h00, hướng gió Đơng Bắc;

- Vị trí đo: Tại khu vực thực hiện Dự án

+ K1: Mẫu khơng khí tại trung tâm Sân vận động; N 17 028’03,39”; E

106037’16,24”;

+ K2: Mẫu không khí tại đường Hùng Vương; N 17028’05,79”; E

106037’23,34”;

+ : K3: Mẫu khơng khí tại phía Bắc dự án, trên đường Nguyễn Thị Minh

Khai. N 17028’07,97”; E 106037’12,20”;

+ : K4: Mẫu khơng khí phía Nam dự án, sát tường rào UBND tỉnh Quảng

Bình; N 17028’02,90”; E 106037’21,39”;

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



52



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



+ : K5: Mẫu khơng khí tại tuyến đường Hàm Nghi, cách ranh giới dự án

100m về phía Tây. N 17028’02,75”; E 106037’10,96”.

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng khơng khí xung quanh (TB giờ) và QCVN 26:2010/BTNM - Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về tiếng ồn (khu vực thông thường từ 6h - 21h) cho thấy tất cả các

chỉ tiêu khác đều nằm trong giới hạn cho phép.

2.2.2. Chất lượng mơi trường nước mặt

Kết quả phân tích chất lượng nước nước mặt khu vực triển khai Dự án được

thể hiện ở Bảng sau:

Bảng 2.8. Chất lượng nước mặt tại khu vực dự kiến triển khai Dự án

TT



Chỉ tiêu



2. pH



Đơn

vị



Phương pháp

thử nghiệm



-



TCVN 6492:2011



3.



Tổng chất rắn lơ

lửng (TSS)



mg/l



4.



COD



mg/l



5.



BOD5 (20oC)



mg/l



6.



Amoni (tính theo

N)



mg/l



7.



Crom (VI)



mg/l



8.



Sắt (Fe)



9.



Coliform



TCVN

6625:2000

SMEWW

5220.C:2012

SMEWW

5210.D:2012

US EPA Method

350.2

SMEWW

3500 Cr.B:2012

TCVN 6177:1996



Kết quả thử nghiệm

M1



M2



M3



7,3



7,1



7,6



QCVN 08-MT

:2015/BTNMT

B1

5,5-9



32



31



28



50



16,2



16,8



12,6



30



7



8



7



15



0,26



0,28



0,19



0,9



0,08



0,07



0,05



0,5



mg/l

0,16

0,17 0,09

1,5

MPN/

TCVN 6187-2:1996 1.600 1.400 1.300

7.500

100ml

(Nguồn: Công ty cổ phần Cơng nghệ hóa xanh Việt Nam)



Ghi chú:

(-): Khơng quy định

Vị trí lấy mẫu:

+ M1: Mẫu nước ở phía Bắc Hào quanh Thành Đồng Hới;

Tọa độ N 17028’12,95”; E 106037’20,85”;

+ M2: Mẫu nước ở phía Nam Hào quanh Thành Đồng Hới;

Tọa độ N 17028’58,23”; E 106037’23,97”;

+ M3: Mẫu nước ở Sông Nhật Lệ, cách khu vực dự án 250m về phía Đông;

Tọa độ N 17028’07,95”; E 106037’30,98”;

Từ kết quả ở Bảng trên so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (áp dụng cột B1 - Sử dụng cho

mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có u cầu chất

lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2) cho thấy, tất cả các

chỉ tiêu nằm trong quy định.



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



53



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

Khu vực Dự án thuộc phường Hải Đình, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng

Bình. Do đó, các đặc điểm kinh tế - xã hội chung của phường Hải Đình và thành

phố Đồng Hới sẽ phản ánh phần nào đặc điểm riêng cho khu vực Dự án và mối

liên hệ kinh tế - xã hội của khu vực Dự án với địa phương.

2.3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới

a) Kinh tế:

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế năm 2017 trong điều kiện tình hình

kinh tế của thành phố phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức do hậu quả

của sự cố môi trường biển và trận lũ kép năm 2016 để lại, cùng với thiệt hại do

cơn bão số 10 xảy ra trong tháng 9 năm 2017 đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh

doanh và đời sống của người dân, nhưng ngay từ đầu năm dưới sự lãnh đạo trực

tiếp của Thường vụ Thành ủy, bám sát Nghị quyết Hội đồng nhân dân, Uỷ ban

nhân dân thành phố đã tích cực chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp nên tình

hình kinh tế có những chuyển biến tích cực và đạt những kết quả đáng phấn khởi.

Cụ thể, một số chỉ tiêu phát triển kinh tế tăng trưởng khá như: giá trị sản xuất

công nghiệp tăng 8,5%; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 4%; tổng thu

ngân sách trên địa bàn ước thực hiện 1.035 tỷ đồng, đạt 100% dự toán thành phố

giao, đạt 101,6% dự toán tỉnh giao.

Về hoạt động văn hóa - thể thao - du lịch, trong các dịp lễ năm nay, Sở Du

lịch Quảng Bình phối hợp các ngành, địa phương tổ chức nhiều hoạt động phong

phú như Tour I Giải bóng chuyền bãi biển tồn quốc năm 2017, Tuần Văn hóa –

Du lịch Đồng Hới, hội chợ ẩm thực hương quê Nhật Lệ, khai trương và đón

khách trên đường bay mới Hải Phòng - Đồng Hới… Du khách sẽ được thỏa sức

thăm thú, trải nghiệm và khám phá những nét văn hóa, vẻ đẹp của thiên nhiên

Quảng Bình.

Bên cạnh hoạt động du lịch đang ngày càng phát triển mạnh ở thành phố

Đồng Hới, với các điểm tham quan, du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng như Quảng Bình

Quan, tượng đài Mẹ Suốt, bãi biển Nhật Lệ, bãi bãi Bảo Ninh, sông Nhật Lệ,...,

thành phố Đồng Hới còn là điểm trung chuyển khách du lịch đến các điểm tham

quan khác trên tồn tỉnh, mà trong đó có hệ thống hang động cùng hệ sinh vật

phong phú của Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng nổi tiếng trên thế giới.

Lượng khách du lịch đổ về thành phố Đồng Hới ngày một tăng, năm 2017 lượng

khách ước đạt 1,1 triệu, tăng 29% so với năm 2016.

b) Dân số, xã hội:

Theo Báo cáo Công tác bảo vệ môi trường thành phố Đồng Hới năm 2017,

dân số trung bình của thành phố là 116.903 người, trong đó có 49,88% nam giới

và 50,22% nữ giới. Dân số thành thị chiếm 67,8%, dân số nơng thơn chiếm 32,2%

tổng dân số tồn thành phố.

Một số kết quả đạt được trong năm 2017 của thành phố: 94,5% hộ đạt danh

hiệu gia đình văn hóa; 92,6% trường đạt chuẩn quốc gia (50/54 trường công lập);

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×