Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tầng cao công trình: 1 tầng.

+ Tầng cao công trình: 1 tầng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



a) Phương án giải phóng mặt bằng:

Dự án hạ tầng quảng trường trung tâm được xây dựng trên khuôn viên của

Sân vận động tỉnh và trụ sở làm việc của các cơ quan (Trụ sở liên cơ quan Hội

người mù tỉnh Quảng Bình, Hội nơng dân, Hội Đơng y tỉnh Quảng Bình (2 tầng,

1.836 m2); Trụ sở Tài nguyên Môi trường cũ (nay là trụ sở Ban quản lý DA PTNT

bền vững vì người nghèo, Chi cục văn thư lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, 4.476 m 2),

một nhà cấp 4 bỏ hoang rộng khoảng 50 m2), vì vậy, khi đầu tư xây dựng dự án

cần phải phá dỡ các cơng trình nói trên để tạo mặt bằng triển khai Dự án. Trình tự

và biện pháp tháo dỡ chung như sau:

i. Thi công rào chắn xung quanh cơng trình, cách chân cơng trình 10 m.

ii. Bắc giàn giáo, hệ thống lưới chống bụi bao quanh cơng trình.

iii. Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực tháo dỡ.

iv. Tháo dỡ thủ công, thu hồi vật liệu và vận chuyển về 02 bãi chứa nguyên

liệu tái sử dụng ở trung tâm sân vận động. Các hạng mục tháo dỡ gồm:

+ Hệ thống thiết bị khuôn cửa, cửa, hệ thống lan can sắt, biển quảng cáo;

+ Thiết bị điện, nước ;

+ Tấm đan rãnh R1, R2, tấm đan hố ga;

v. Phá vỡ kết cấu sân vận động (và các cơng trình khác) theo ngun tắc từ

trên xuống dưới, từ mép ngồi cơng trình vào trong:

- Phá dỡ sàn bê tông cốt thép:

+ Bắc giàn giáo công tác đỡ sàn;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông;

+ Dùng máy hàn cắt thép;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ dầm bê tơng cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông dầm;

+ Dùng máy hàn cắt thép 2 đầu dầm;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ tường:

+ Bắc giàn giáo công tác;

+ Dùng máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ bê tông dầm;

+ Dùng máy bơm nước chống bụi;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



29



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Phá dỡ cột bê tông cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông cột từ trên xuống dưới;

+ Dùng máy hàn cắt thép cột;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Phá dỡ cột bê tơng cốt thép:

+ Bắc giàn giáo cơng tác;

+ Dùng kìm thủy lực, máy khoan ≤ 1,5KW và lao động thủ công để phá dỡ

bê tông dầm;

+ Dùng máy hàn cắt thép 2 đầu dầm;

+ Thu hồi vật liệu sắt, vận chuyển đến bãi chứa nguyên vật liệu tái sử dụng;

+ Vận chuyển phế thải về bãi thải liền kề với bãi chứa nguyên vật liệu tái sử

dụng bằng máy ủi, máy xúc và xe tải 10 tấn.

- Vận chuyển phế thải ra khỏi công trường đến bãi thải bằng xe 10 tấn và vật

liệu tái sử dụng bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.

* Khối lượng vật liệu xây dựng thải bỏ :

+ Đất phong hóa, cỏ: 11.323 m3, dùng để đắp đất cho đồi cây phía sau đền

thờ Bác Hồ. Giảm khối lượng vận chuyển đất cấp phối đồi.

+ Chất thải xây dựng : (gạch, bê tông vỡ, vữa xi măng): 14.756 tấn.

* Khối lượng vật liệu thu hồi tái sử dụng từ hoạt động phá dỡ bao gồm:

TT

Tên vật tư

Đơn vị

Khối lượng

I Thép

kg

508.824

2

II Lan can thép

m

1.381

III Khn ngoại kích thước 60x150

m

1.593

IV Cửa

1 Cửa đi pano kính 1 cánh gỗ N3

m2

97

2

2 Cửa sổ kính

m

319

2

3 Cửa đi pano 1 cánh gỗ N3

m

88

2

4 Cửa sắt

m

86

b) San nền:

*Giải pháp thiết kế:

Tính tốn khối lượng san nền cho 04 lơ:

- Khu vực sân quảng trường.

- Khu nhà dịch vụ, đón tiếp.

- Khu cơng viên phía Nam, bồn hoa tả, hữu.

- Khu vực đồi cây và Đền thờ Bác Hồ (xây dựng giai đoạn sau).

Với tổng diện tích 35.100,57m2. Các lơ còn lại khối lượng đào đắp nhỏ được

tính tốn trong hạng mục phá dỡ.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



30



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



Khu vực trũng nhiều cỏ, rác, bóc lớp đất hữu cơ dày 30cm rồi đắp trả bằng

cát. Khu vực còn lại tiến hành dọn dẹp mặt bằng, đào cỏ rác 20cm rồi tiến hành

đắp cấp phối đồi từng lớp, đầm chặt K0,85 đến cao độ thấp hơn hoàn thiện 50cm.

Tại khu vực nhà thờ Bác, để đảm bảo ổn định và tạo cảnh quan, thiết kế hệ

thống kè đá bao quanh với tổng chiều dài 167,40m. Chiều cao kè đá được phân

thành 03 loại: Htb=2,00m; Htb=1,2m; Htb=1,0m theo chênh lệch cao độ nền đất.

Kết cấu kè bằng đá học xây M100, đỉnh kè giằng BTCT đá 1x2, M200 (xây dựng

giai đoạn sau).

* Khối lượng:

- Đào cỏ rác, dọn dẹp mặt bằng:

7.391,91 m3

- Đào đất, đắp tận dụng trong phạm vi công trường:

1.819,62 m3

- Đào hữu cơ tận dụng trồng cây:

692,28 m3

- Đắp trả cát bùn hữu cơ:

692,28 m3

- Đắp đất cấp phối đồi:

35.076,87 m3.

(trong đó đã được tận dụng 10.703,78 m3 đất hữu cơ)

c) Giao thông:

* Quan điểm thiết kế:

- Bình diện: cơ tuyến tuân thủ theo tim đường quy hoạch được duyệt.

- Trắc dọc: điểm đầu và điểm cuối lấy trùng với cao độ tim đường quy hoạch

tương ứng tại các đỉnh, vuốt nối êm thuận với các tuyến đường hiện hữu.

- Độ dốc dọc tuyến thiết kế trùng với độ dốc dọc đường quy hoạch.

- Taluy nền đào: 1/1; taluy nền đắp: 1/1.5.

- Kết cấu mặt đường: đây là các tuyến đường giao thơng nội thị có mặt cắt

ngang rộng từ 7,5m đến 13,0m, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị TCXD

104-2007, tham thảo thêm Tiêu chuẩn ngành 20TCN 104:1983- Quy phạm thiết

kế đường phố, đường quảng trường đô thị; Kết cấu mặt đường loại A1, mặt

đường bê tông nhựa hạt trung.

* Giải pháp thiết kế:

a. Bình đồ :

Bình đồ giao thơng các tuyến tn thủ bản vẽ Quy hoạch giao thông và thiết

kế cơ sở đã được phê duyệt. Hệ thống tọa độ lấy theo hệ VN 2000.

b. Trắc dọc :

- Trắc dọc được thiết kế theo cao độ trên cơ sở cao độ quy hoạch chi tiết và

thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, phạm vi các tuyến đường hiện hữu được vuốt

nối êm thuận.

c. Trắc ngang:

- Tuyến đường Hùng Vương được mở rộng mặt về phía Tây 10m (thuộc

phạm vi dự án), cơ cấu mặt cắt quy hoạch như sau: Bn=54,0m; Bm=2x21,0m;

Ble= 2x6,0m (Mặt cắt A-A);



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



31



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



- Tuyến đường Đường vận chuyển 1 và Đường vận chuyển2, cơ cấu mặt cắt

dự án như sau: Bn=23,0m; Bm=2x7,5m; Blề= (3,0+5,0)m, (Mặt cắt B-B và Mặt

cắt C-C);

- Tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai, cơ cấu mặt cắt theo quy hoạch như

sau: Bn=19,5m; Bm=2x5,25m; Blề= 2x4,5m, (Mặt cắt 2-2); Dự án triển khai: giữ

nguyên cải tạo cục bộ và vuốt nối với khu vực đường giao thông xung quanh.

- Tuyến đường bao Thành nối từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường

giữa Quảng trường trung tâm rộng 21m, cơ cấu mặt cắt dự án như sau:

Bn=13,0m; Bm=2x3,5m; Blề= 2x3,0, (Mặt cắt 3-3); đoạn đường diễu hành chạy

giữa trung tâm quảng trường rộng 48,2m-50,0m kết nối từ đường Đường vận

chuyển 1, Đường vận chuyển 2 với đường Nguyễn Thị Minh Khai, cơ cấu mặt cắt

dự án như sau: Bn=48,2m-50m; Bm=(7,5+27,5)m; Blề= (4,2 (6m)+9,0)m, (Mặt

cắt 4-4);

- Độ dốc ngang mặt đường i=1,5%.

- Độ dốc ngang vỉa hè i=0,5%-1,0%.

iv. Nền đường:

- Phần nền đường được thi công đồng thời với san nền.

- Những đoạn qua nền thông thường xử lý bằng cách đào phong hóa dày

trung bình 20cm.

- Đắp đất cấp phối nền đường K95.

v. Mặt đường:

Căn cứ tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 và dựa vào cấp đường, chức năng của

từng tuyến đường cũng như khả năng khai thác của từng loại vật liệu, Tư vấn thiết

kế chọn mô đun đàn hồi và loại kết cấu như sau:

+ Mặt đường bê tơng nhựa hạt trung dày 7cm.

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m.2

+ Móng cấp phối đá dăm loại 1, dày 18cm.

+ Móng cấp phối đá dăm loại 2, dày 22cm.

+ Đắp đất đồi chọn lọc K98, dày 30cm.

vi. Vỉa hè, bó vỉa:

+ Vỉa hè: được lát đá hoàn thiện bằng đá tự nhiên mặt nhám dày 3cm trên

lớp bê tông đệm M100 dày 10cm, độ dốc ngang từ 0,5%-1,0%. Khu vực vỉa hè

phía sau lưng cụm tượng đài chỉ bó vỉa bằng đá tự nhiên còn mặt vỉa hè chỉ trồng

thảm cỏ nhật trang trí kết hợp các cụm hoa.

+ Bó vỉa: Bằng đá Thanh Hóa gia cơng có vát cạnh (5x5)cm, trên lớp bê

tơng đệm M100, dày 10cm.

vii. Thiết kế nút giao.

- Nút giao và đường ngang vuốt nối: Thiết kế đồng mức, vuốt nối êm thuận

kết cấu mặt đường giống kết cấu mặt đường của tuyến chính.

viii. Thiết kế cây xanh (xem hạng mục cây xanh riêng).

ix. Khối lượng chi tiết:

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



32



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



TT

I

1

2

3

4

5

II

1

2

3

4

5



Hạng mục



Đơn vị



Khối lượng



Phần nền đường

Bóc hữu cơ dày 20cm

m3

1.419,21

Đào nền đường

m3

2.094,81

Đắp đất nền đường K95

m3

3.141,16

Đào khn đường

m3

9.530,33

Đào khn vỉa hè

m3

301,44

Vỉa hè đường

Diện tích lát đá Thanh Hóa

m2

4.816,88

Vữa đệm M 100, dày 2cm

m3

96,34

Bê tơng đệm M100 đá 2x4 dày 10cm

m3

481,69

Thảm cỏ 3 lá

m2

4.128,11

Đất hữu cơ trồng cây dày 15cm (tận dụng

m3

619,22

3

khối lượng đất hữu cơ đào 619,22m )

III Phần mặt đường

1 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

m2

16.909,72

2

2 Tưới nhựa dính bám TC nhựa 1.0kg/m

m2

16.909,72

3 Móng lớp trên CPDD loại I, dày 18cm

m3

2.697,64

4 Móng lớp dưới CPDD loại II, dày 22cm

m3

3.297,12

5 Đắp đất nền đường K98, dày 30cm

m3

4.496,07

6 Bù vênh CPDD loại 1

m3

394,08

IV Phần bó vỉa đường

1 Chiều dài bó vỉa đường

m

2.355,87

1.1 Vữa đệm M 100, dày 2cm

m3

14,14

1.2 Bê tông đệm M100, dày 10cm

m3

70,68

2 Phá dở kết cấu bó vỉa, vỉa hè

2.1 Kết cấu lát gạch vỉa hè

m2

1.758,97

2.2 Kết cấu bê tơng bó vỉa

m3

34,53

2.3 Kết cấu bê tơng mặt đường cũ

m3

325,13

* Biện pháp thi cơng chính hạng mục giao thông:

- Nền đường được vét hữu cơ sâu trung bình 20cm, đất phong hóa được vận

chuyển đổ đi theo địa điểm đã được thỏa thuận với Chủ đầu tư, tận dụng một

phần dự kiến khoảng 70% để đắp san nền.

- Trình tự thi cơng như sau:

+ Thi công đào hữu cơ: Dùng máy đào kết hợp với máy ủi để thi công vét

hữu cơ đến cao độ thiết kế. Phải thường xuyên kiểm tra cao trình nền tránh trường

hợp phải đắp bù phụ, sau khi đào đến cao trình thiết kế tiến hành kiểm tra cao độ.

+ Thi công nền đắp: Đắp từng lớp dày 20cm đến 30cm, lu lèn độ chặt K95

đối với lớp đất Biên Hòa phía trên. Riêng lớp đất Biên Hòa ngay dưới kết cấu áo

đường dày 30cm, lu lèn đạt độ chặt k = 0,98.

+ Công tác thi công đắp đất tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 4447-2012 thi công

và nghiệm thu.

Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hồng



33



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



+ Công tác thi cơng móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2011- Lớp

móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.

+ Công tác thi công Bê tông nhựa theo TCVN 8819:2011- Mặt đường bê

tơng nhựa nóng - u cầu về thi cơng và nghiệm thu.

Thi cơng theo hình thức cuốn chiếu từng đoạn dài 50m -100m, đào đến đâu

đắp nền đường đến đó, đầm nện các lớp đạt độ chặt thiết kế, chiều dày đắp từng

lớp một là 0,25m-0,3m.

d) Cấp nước và phòng cháy chữa cháy:

* Giải pháp quy hoạch cấp nước:

i. Tính tốn nhu cầu cấp nước:



Nhu cầu dùng nước lấy tròn 140(m3/ng.đ)

ii. Lựa chọn nguồn nước:

Hiện tại dọc đường Hùng Vương đã có tuyến ống chính cấp nước thành phố

D200 và đường Nguyễn Thị Minh Khai đã có tuyến ống D100. Nguồn nước cấp

cho khu vực quy hoạch được khởi thủy từ tuyến ống trên đường Nguyễn Thị

Minh Khai.

iii. Giải pháp thiết kế:

Từ tuyến ống chính cấp nước D100 trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, khởi

thủy tại 02 điểm, thiết kế các tuyến ống D100 đi vào quần thể tượng đài, cơng

viên theo mạng vòng đảm bảo cấp nước cho cứu hỏa, tưới cây xanh, thảm cỏ và

rửa đường.

- Chỉ giới ống cấp nước được xác định trên mặt cắt đường giao thông và độ

sâu chôn ống từ 0.5  1.0(m). Tại các vị trí qua đường bố trí ống lòng thép đảm

bảo khả năng chịu lực.

- Trên mạng lưới cấp nước bố trí các van chặn, van xả cặn, van xả khí, các

gối đỡ. Tại khu vực cơng viên, cây xanh, thảm cỏ bố trí các hố tưới, khoảng cách

giữa các hố tưới trung bình là 50m.

- Bố trí các họng cứu hỏa đảm bảo tiếp nước cho xe chữa cháy trong trường

hợp có hỏa hoạn. Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120 -150m, họng cứu hỏa

được đặt tại các nút giao thông.

Tại khu vực nhà dịch vụ thiết kế hệ thống cứu hỏa mạng ngồi chủ động,

thiết lập thành mạch vòng khép kín. Nước cứu hỏa được bơm từ bể dự trữ bằng

01 bơm điện và bơm xăng dự phòng. Dung tích bể cứu hỏa được tính tốn đảm



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



34



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án: Hạ tầng quảng trường trung tâm



bảo cấp nước chữa cháy trong 3h đồng hồ với lưu lượng 5l/s. Tổng dung tích bể

được thiết kế là 100m3.

Tại khu vực ô cỏ ở quảng trường và cơng viên bố trí hệ thống vòi phun nước

tự động. Thiết kế hệ thống tưới riêng cho hai khu vực tương ứng với 02 máy bơm.

Thông số kỹ thuật vòi phun:

- Áp lực: 15-70psi (1,0 đến 4,8 bar).

- Tối ưu áp suất: 30psi (2 thanh).

- Điều chỉnh phạm vi vòng cung vòi phun: 0° - 360°.

- Dòng chảy: 0 tại 10 psi (0,75 bar) hoặc cao hơn; 0.20 GPM (0,04 m 3 / h;

0,01 l / s)

Với tuyến nhánh tưới cho ô cỏ ở quảng trường và khu vực cây xanh cảnh

quan hai bên tượng đài gồm 275 vòi phun. Tổng lưu lượng bơm được tính tốn

u cầu là 12m3/h, đường kính ống đẩy được chọn là D50. Vận tốc tính tốn là

1,7m/s. Tính tốn tổn thất dọc đường theo cơng thức: h=i x l. Trong đó i là hệ số

tổn thất dọc đường đơn vị.

I=Sxq2=(0,00111/ v0.226/d5.226)x q2=0,069.

Tổng chiều dài từ máy bơm đến vị trí vòi phun bất lợi nhất là 405m.

Khi đó, tổng tổn thất dọc đường là: h=i x l = 0.069 *400=27,9 m.

Áp lực dư tại vòi phun yêu cầu được chọn là 2,0 bar tương ứng với chiều cao

cột nước là h0=20m.

Áp lực đẩy của máy bơm tính tốn là 50m.

Thiết kế 02 máy bơm đặt trong khu kỹ thuật: Q= m3/h, Hd=50,0m.

* Thống kê khối lượng vật liệu:

Bảng thống kê khối lượng cấp nước chính.



e) Thốt nước và vệ sinh mơi trường:

* Giải pháp thiết kế:

- Cường độ mưa tính tốn:

Cường độ mưa tính tốn được xác định theo cơng thức:

q=



A. (1ClgP)

(l/s-ha)

(tb)n



Trong đó:



Chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tư vấn: Cơng ty TNHH Tài ngun và Mơi trường Minh Hồng



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tầng cao công trình: 1 tầng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×