Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO Ở HÀ NỘI CHO ĐẾN NĂM 2020

1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO Ở HÀ NỘI CHO ĐẾN NĂM 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

99



dục - kinh tế,...”. Hà Nội cũng sẽ hình thành hệ thống các khu hành chính, chính

trị của Trung ương và thành phố, có hệ thống cơng sở hiện đại, với những kiến

trúc đặc trưng tiêu biểu của Thủ đô. Vào năm 2030, Hà Nội sẽ là một Thủ đô

văn minh, với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và

công nghệ thơng tin, có những hệ thống cơng trình văn hóa tiêu biểu của cả

nước. Hà Nội sẽ là thủ đô có khơng gian xanh, sạch, đẹp, hiện đại, có kiến trúc

đô thị mang dấu ấn của một Thủ đô ngàn năm văn hiến và mang đậm bản sắc

văn hóa của dân tộc.

Hà Nội đề ra mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 20112015 là 10%/năm, thời kỳ 2016- 2020 đạt 9%/năm và khoảng 8%/năm thời kỳ

2021-2030. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người của Hà Nội đạt khoảng

3.300 USD, đến năm 2020 đạt 5.300 USD và năm 2030 đạt 11.000 USD (tính

theo giá thực tế). Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 1012%/năm thời kỳ 2011-2015 và 14-15% thời kỳ 2016-2020. Quy mô dân số Hà

Nội đến năm 2015 đạt 7,2-7,3 triệu người, năm 2020 đạt khoảng 7,9-8 triệu

người và năm 2030 đạt khoảng 9,4-9,5 triệu người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

khoảng 55-60% vào năm 2015 và 70-75% vào năm 2020, đưa Thủ đô trở thành

trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm cỡ khu vực. Hà Nội đặt

mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội

thanh lịch, văn minh. Tỷ lệ đô thị hóa của Hà Nội năm 2015 khoảng 46-47%,

năm 2020 đạt 54-55%…

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư, thành phố Hà Nội đã đề ra hệ thống các

biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu,

huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước

để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hồi vốn từ các thành phần

kinh tế ngoài quốc doanh, phát triển văn hóa xứng tầm với truyền thống, đẩy



100



mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, văn hóa, thể thao... giữ vững và nâng

cao vị thế hàng đầu của giáo dục đào tạo.

4.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển của giáo dục cho đến năm

2020 của Hà Nội

Vào ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết

định số 711/QĐ-TTg về “Chiến lược Phát triển giáo dục 2011-2020” và khẳng

định “Giáo dục và đạo tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân

lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền

văn hóa và con người Việt Nam”.

Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo thành phố Hà Nội giai đoạn 20102015 được xây dựng trên cơ sở làm rõ yêu cầu và xu hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2015, phân tích và đánh giá khách quan hiện

trạng và dự báo phát triển giáo dục đào tạo trong các giai đoạn sắp tới. Trên cơ

sở đó, đề ra hệ thống quan điểm, mục tiêu, giải pháp cơ bản có tính chiến lược,

phù hợp với địa bàn dân cư và quy hoạch phát triển của thành phố. Đó là những

giải pháp quy hoạch hệ thống giáo dục đào tạo các ngành học, bậc học từ giáo

dục mầm non, giáo dục phổ thông tới giáo dục chuyên nghiệp nhằm đáp ứng

yêu cầu giáo dục đào tạo ngày càng cao của thủ đơ, chuẩn bị tích cực nguồn

nhân lực cho một thành phố trung tâm của cả nước.

- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới

căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ

và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một các toàn diện,

gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành ,

năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất

lượng cao phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây



101



dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội

học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.

- Mục tiêu cụ thể: Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ

tướng Chính phủ đề ra mục tiêu cụ thể cho từng cấp giáo dục từ mầm non, phổ

thông, đại học cho tới giáo dục nghề, giáo dục thường xuyên. Đặc biệt, quyết

định định hướng rõ cho đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng tuổi ở tiểu học là 99%,

trung học cơ sở là 95% và 80% trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ

thơng và tương đương; có 70% trẻ khuyết tật được đi học.



4.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Chương trình là cơ sở quan trọng giúp giáo viên định hướng trong giảng

dạy đối với từng khối lớp, cấp học. Chương trình được nghiên cứu dựa vào đặc

điểm tâm sinh lí lứa tuổi để đặt ra mục tiêu, nội dung trẻ cần đạt được và chỉ ra

các phương pháp, cách thức tổ chức, điều kiện thực hiện mục tiêu đề ra.

Việc định hướng xây dựng chương trình theo môn học giúp trẻ khuyết tật

dễ dàng tiếp thu bài vì nội dung được diễn ra theo một trình tự rõ ràng và đảm

bảo tính lơgíc. Dựa trên khả năng, nhu cầu của trẻ khuyết tật để xây dựng mục

tiêu giáo dục sao cho phù hợp với mỗi dạng khuyết tật khác nhau. Hiệu quả

giáo dục trẻ khuyết tật thành cơng hay thất bại hồn tồn phụ thuộc vào sự sáng

tạo, linh hoạt của người giáo viên tronh việc lựa chọn phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học nhằm kính thích phát huy tối đa khả năng của trẻ.

Khảo sát thực trạng cho thấy chương trình đang sử dụng ở các nhà trường

hoà nhập dành cho trẻ khuyết tật rất đa dạng về thể loại, cách tiếp cận, hình

thưc thể hiện... gây khơng ít khó khăn cho giáo viên khi thực hiện. Chất lượng

dạy-học ở các trường hoà nhập bậc tiểu học còn hạn chế vì thay cho việc dành

thời gian vào thiết kế bài dạy, làm đồ dùng dạy học thì giáo viên dành giáo viên

dành khá nhiều thời gian vào nghiên cứu, xây dựng cương trình.



102



Qua nghiên cứu lí luận và thực trạng chương trình giáo dục ở các trường

hồ nhập tiểu học cho thấy cần có khung chương trình thống nhất giữa các

trường hồ nhập để giúp cho giáo viên có định hướng trong dạy-học, giúp nhà

trường thuận lợi quản lí, giám sát đánh giá chất lượng dạy-học của giáo viên và

học sinh. Chương trình được thiết kế linh hoạt, tuỳ thuộcvào khả năng của trẻ

và điều kiện của mỗi nhà trường, từ đó các nhà trường thiết kế chương trình chi

tiết. Thiết kế thời gian của cấp học nên chú ý đến sự phù hợp với đặc điểm tâm

sinh lí lứa tuổi và điều kiện để trẻ khuyết tật có khả năng chuyển tiếp lên bậc

học cao hơn trong điều kiện thực tế của mỗi địa phương. Với mục tiêu giúp các

em phát triển tối đa khả năng của mình nên chương trình giáo dục trẻ khuyết tật

cần thiết kế, xây dựng thêm một số môn học đặc thù cho các dạng khuyết tật

khác nhau.

4.2.1 Phát triển đa dạng hóa các hoạt động bổ trợ

Đối với chương trình đào tạo dành cho trẻ khuyết tật, các hoạt động bổ trợ

là yếu tố tác động tương đối lớn tới sự hài lòng của trẻ. Thực tế, hoạt động bổ

trợ là hoạt động theo sát và có yếu tố phát triển khả năng của trẻ khuyế tật, có

tính định hướng, giúp học sinh phát triển những kĩ năng giao tiếp, liên hệ với

thế giới bên ngoài như trẻ em bình thường.

Nhà trường cần tích cực tổ chức các hoạt động mang tính giáo dục và hòa

nhập cao, giúp nâng cao tư duy, nhận thức, rèn luyện thể chất cũng như các kĩ

năng mềm, kĩ năng cứng cần thiết để trẻ khuyết tật có đủ kĩ năng cần thiết sau

khi ra trường giúp trẻ hòa nhập dễ dàng với xã hội trong tương lai.

4.2.2 Cải thiện và nâng cao cơ sở vật chất

Có nhiều yếu tố trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, trong đó

khơng thể khơng kể đến yếu tố cơ sở hạ tầng, giáo cụ trực quan… Dó đó, việc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO Ở HÀ NỘI CHO ĐẾN NĂM 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×