Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HÒA NHẬP Ở HÀ NỘI

3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HÒA NHẬP Ở HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



Kết quả đánh giá thực trạng nội dung chương trình đào tạo dành cho trẻ

khuyết tật tại các trường THCS Hòa nhập trên địa bàn Hà Nội trong thời gian

qua được thể hiện trong bảng 3.9 dưới đây:

Bảng 3.8 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Chương trình

đào tạo”

Độ chênh

ST

T



1



2



3



Mong



Các yếu tố



đợi



Số lượng mơn học

Nội



dung



mơn



học

Kết cấu chương

trình học



Thực

trạng



lệch

độ hài

(Kỳ vọng –

lòng

Thực trạng)



4,4



3,4



-1,1



4,4



3,4



-1,0



4,4



3,2



-0,8



4,4



3,2



-1,2



4,5



3,2



-1,3



Lượng kiến thức

4



chương trình cung

cấp

Đánh giác chung



5



về



chất



lượng



chương trình học



Mức



Khơng

hài lòng

Khơng

hài lòng

Chưa

hài lòng

Khơng

hài lòng



Khơng

hài lòng



78



Trung bình cộng



4,4



3,3



Khơng



-1,1



hài lòng



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu





Khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng của các biến trong nhân tố “Chương







trình đào tạo” nằm trong khoảng (-1,0) đến (> -2,0) điểm, ở mức lớn.

Khoảng cách cao nhất giữa thực trạng so với mong đợi về Chương trình đào tạo







là (-2,0 điểm) dành cho biến Kết cấu chương trình học.

Nhân tố “Chương trình đào tạo” chưa đáp ứng được sự hài lòng từ phía người

thụ hưởng chương trình đào tạo; hai biến Số lượng mơn học và Kết cấu chương

trình học có mức độ hài lòng kém nhất trong các biến, cần được cải thiện nhiều

trong thời gian tới.

“Mặc dù chương trình có xu hướng thiết kế theo xu hướng hiện nay song về

sách giáo khoa và nội dung chương trình học vẫn chưa đạt u cầu, cần phải

có lộ trình và đào tạo cơ bản với nhiều sửa đổi để nâng cao hiệu quả học tập

của các em học sinh đặc biệt”, Ơng Đinh Văn Đồn - Hiệu trưởng trường

THCS Xã Đàn.

Biểu đồ 3.5 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Chương trình đào tạo”

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

3.3.2 Thực trạng sự hài lòng của học sinh với Đội ngũ Giáo viên tại

các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Bảng 3.9 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Đội ngũ giáo viên”

ST

T



Các yếu tố



Mong

đợi



Thực

trạng



Độ



chênh



Mức độ hài



lệch

lòng

(Kỳ vọng –



79



Thực trạng)

1



2



3



4



5



6



Trình độ sư phạm

Phương



pháp



giảng dạy

Khả năng truyền

đạt

Thái độ với học

sinh

Thái độ với phụ

huynh



Sự tận tình



4,4



3,2



-1,2



4,3



3,1



-1,2



4,4



3,1



-1,3



4,3



3,5



-0,8



4,4



3,4



-1,0



4,0



3,2



-0,8



4,1



3,4



-0,7



4,3



3,5



-0,8



Sự am hiểu, cảm

7



thơng



với



học



sinh/phụ huynh



8



Sự chia sẻ của

giáo viên



Khơng



hài



lòng

Khơng



hài



lòng

Khơng



hài



lòng

Chưa



hài



lòng

Chưa



hài



lòng



Chưa



hài



lòng



Chưa



hài



lòng



Chưa

lòng



hài



80



Khả

9



năng



phối



hợp với gia đình



4,4



3,4



-1,0



4,2



3,3



-0,9



4,3



3,3



-0,9



của giáo viên

Đánh giá chung

10



về Đội ngũ giáo

viên

Trung bình cộng



Chưa



hài



lòng



Chưa



hài



lòng

Chưa



hài



lòng



Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu

Giáo viên là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của

học sinh, đặc biệt đối với học sinh là các trẻ em khuyết tật vì giáo viên là người

trực tiếp giảng dạy, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ, cha sẻ, cảm

thông và lắng nghe cảm nhận của các em học sinh khuyết tật nhằm vượt qua

những rào cản của cuộc sống. Kết quả điều tra cho thấy hiện nay đội ngũ giáo

viên của chương trình THCS Hòa nhập trên địa bàn Hà Nội phần nào chưa đáp

ứng được mong đợi của các em học sinh. Cụ thể là:





Khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng của các biến trong nhân tố “Đội ngũ







giáo viên” đều nằm trong khoảng (-0,5) đến (-1,0) điểm, ở mức trung bình.

Khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng của biến Khả năng truyền đạt là cao

nhất







(- 1,3 điểm)

Tuy về đánh giá chung, biến “Đội ngũ giáo viên” chưa đáp ững được sự hài

lòng của các em học sinh, khơng thể phủ nhận được những con số tích cực hơn

trong các biến quan trọng như Sự cảm thông,am hiểu các em học sinh (-0.7) hay

biến sự tận tình (-0,8)



81



Biểu đồ dưới đây thể hiện các khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng

trong nhân tố “Giáo viên”:



Biểu đồ 3.6 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Đội ngũ giáo viên”

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Hiện nay vẫn tồn tại một số vấn đề ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với đội

ngũ giáo viên như có một số giáo viên thiếu đi sự nhiệt tình và giảng dạy qua

loa để đáp ứng kịp thời chương trình mà quen đi trách nhiệm lớn hơn với các

em học sinh khuyết tật đó chính là sự cảm thơng và chia sẻ, tận tình. Điều này

cũng phần nào gián tiếp ảnh hưởng đến sự tiếp thu kiến thức chương trình học

của các em học sinh khuyết tật.

3.3.3 Thực trạng sự hài lòng của học sinh với Đội ngũ cán bộ hỗ trợ

tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Bảng 3.10 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Đội ngũ cán

bộ hỗ trợ”

Độ chênh

ST

T



Các yếu tố



Mong

đợi



Thực

trạng



lệch

(Kỳ vọng

– Thực



Mức

độ hài

lòng



trạng)

1



Khả năng bao

quát, quan tâm đến

yêu cầu của học



4,2



3,7



-0,5



Chưa

hài lòng



82



sinh

Khơn

2



Sự tận tình



4,4



3,1



-1,3



g hài

lòng



3



Thái độ với học

sinh



4,4



3,5



-0,9



4,4



3,5



-0.9



Chưa

hài lòng



Sự am hiểu, cảm

4



thơng, nắm bắt tâm

lý học sinh/ phụ



Chưa

hài lòng



huynh

Khơn

5



Sự chia sẻ



4,4



3,2



-1,2



g hài

lòng



Đánh giá chung

6



về Đội ngũ cán bộ

phục vụ và hỗ trợ



4,4



3,4



-1,0



4,4



3,4



-0,9



Chưa

hài lòng



đào tạo

Trung bình

cộng



Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu



Chưa

hài lòng



83







Khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng của các biến trong nhân



tố “Đội ngũ cán bộ” nằm trong khoảng (-0,5) đến ( -1,3) điểm, ở mức trung

bình.





Khoảng cách cao nhất giữa thực trạng so với mong đợi về Đội ngũ



cán bộ là (-1,3 điểm) dành cho biến “Sự tận tình”



Nhân tố “Đội ngũ cán bộ” chưa đáp ứng được sự hài lòng từ phía

người thụ hưởng chương trình đào tạo; hai biến Sự tận tình và Sự chia sẻ có

mức độ hài lòng kém nhất trong các biến, cần được cải thiện nhiều trong thời

gian tới.

Dưới đây là biểu đô thể hiện mức độ chênh lệch giữa mong đợi và thực tế

của yếu tố này tại các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội:



Biểu đồ 3.7 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Đội ngũ cán

bộ phục vụ và hỗ trợ đào tạo”

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Chúng ta có thể thấy rằng sự quan tâm của các cán bộ công tác phục vụ và

hỗ trợ tại các trường dành cho trẻ em khuyết tật là vơ cùng quan trọng. Đây

chính là một trong những yế tố con người quan trọng tạo nên một mơi trường

giáo dục tồn diện cho các em học sinh khuyết tật, giúp các em được tiếp nhận

các dịch vụ bình thường như bao trẻ em khác. Sự tận tình và quan tâm cũng như

khả năng bao quát được những nhu cầu đặc thù của các em học sinh khuyết tật

đòi hỏi các trường THCS Hòa nhập cần đưa ra những tiêu chuẩn nhất định

tuyển dụng những cán bộ này.

Theo số liệu được phân tích ở trên, mức độ hài lòng của các em học sinh

khuyết tật – người trực tiếp sử dụng dịch vụ đào tạo, các cán bộ phục vụ còn

chưa đạt độ mong đợi, đặc biệt là sự tận tình. Chính điều này đòi hỏi chúng ta



84



cần đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của các học sinh

tại các trường THCS này.

3.3.4 Thực trạng sự hài lòng của học sinh với Cơ sở vật chất tại các

trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Bảng 3.11 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Cơ sở vật chất”

Độ chênh

ST

T



Các yếu tố



Mong đợi Thực trạng



lệch

(Kỳ vọng –



Mức độ

hài lòng



Thực trạng)

1



2



3



4



Phòng học

Sách giáo khoa, tài

liệu học tập

Các trang thiết bi

trong phòng học

Bàn ghế trong

phòng học



4,4



3,3



-1,1



4,4



3,5



-0,9



4,2



3,2



-1,0



4,4



3,2



-1,2



4,4



3,6



-0,8



Lối đi đặc biệt

5



dành cho trẻ

khuyết tật



Khơng

hài lòng

Chưa hài

lòng

Chưa hài

lòng

Khơng

hài lòng

Chưa hài

lòng



85



6



Nhà ăn



4,5



3,7



-0,8



7



Khu vệ sinh



4,3



3,1



-1,2



Chưa

hài lòng



Khơng

hài lòng

Rất



8



Thư viện



4,4



3,0



-1,4



khơng hài

lòng



9



Khn viên trường



4,5



3,3



-1,2



4,4



3,5



-0,9



4,4



3,3



-1,0



Đánh giá chung

10



với Cơ sở vật chất

của trường

Trung bình cộng



Khơng

hài lòng



Chưa hài

lòng

Chưa hài

lòng



Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu





Khoảng cách giữa mong đợi và thực trạng của các biến trong nhân



tố “Cơ sở vật chất” nằm trong khoảng (-0,8) đến (-1,4) điểm, ở mức lớn.



Khoảng cách cao nhất giữa thực trạng so với mong đợi về Cơ sở

vật chất là (-1,4 điểm) dành cho biến Thư viện



Nhân tố “Cơ sở vật chất” chưa đáp ứng được sự hài lòng từ phía

người thụ hưởng chương trình đào tạo; ngoài biến Thư viện, ba biến Bàn ghế



86



trong phòng học, Khu vệ sinh và Khn viên trường có mức độ hài lòng kém

nhất trong các biến, cần được cải thiện nhiều trong thời gian tới.



Biểu đồ 3.8 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Cơ sở vật chất”

Nguồn: Kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu

Cơ sở vật chất được sử dụng bao gồm các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ

học tập và giảng dạy đặc thù, phù hợp với các trẻ em khuyết tật, là một trong

những yếu tố cốt yếu đánh giá sự hài lòng về các chương trình đào tạo chất

lượng cao. Đối với phương pháp giảng dạy mới kết hợp cung cấp kiến thức với

các hình thức thực tế, xem phim tài liệu,… việc sử dụng các thiết bị giáo vụ

trực quan các trở nên phổ biến. Các lớp học đều khá rộng rãi, thống mát vào cả

mùa đơng lẫn mùa hè với quạt trần, quạt cây, bảng viết, máy trợ thính, máy

chiếu dặc biệt đều khá chuẩn với các lớp học đối với học sinh bình thường

khác. Nhiều lớp học đặc thù còn được đầu tư máy tính, ti vi, loa, mic chất lượng

cao, tủ sách phục vụ các mục đích học tập và giảng dạy đặc thù dành cho trẻ

khuyết tật khác nhau của học sinh và giáo viên, phù hợp với quy mơ phòng học.

Vì vậy, việc tiếp thu bài giảng của các em học sinh khuyết tậ phần nào được

nâng cao. Tuy vậy hiện đại là vậy nhưng phần lớn học sinh được phỏng vấn đều

có ý kiến rằng mình hay nhịn mà khơng dám đi nhà vệ sinh vì ở đó khơng sạch

sẽ, có mùi khai, hơi thối khó chịu.

Ngồi những tài liệu học tập do giáo viên trực tiếp sử dụng, thư viện cũng

là nơi cung cấp tài liệu học tập và giảng dạy, có khối lượng sách lớn, phong phú

nhưng chưa được sắp xếp chọn lọc, thống nhất nên không phát huy được tốt khả

năng của nó. Tại nhiều trường học, thư viện chưa phải là nơi học sinh hay tìm

đến mỗi khi cần thêm tài liệu tham khảo, thay vào đó các em hay tìm kiếm trên

mạng,…



87



Ngồi những trang thiết bị phục vụ học tập và giảng dạy đặc thù như bảng

nổi, máy trợ thính hay các cơng cụ đặc biệt khác, nhiều trường THCS Hòa nhập

tại Hà Nội còn áp dụng mơ hình đào tạo chất lượng cao còn chú trọng vào việc

xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu hoạt động ngoại khóa của học sinh

như xây dựng nhà thể chất, sân bóng đá, bóng rổ, căng tin,… với mục đích rèn

luyện một cách tồn diện hơn cho các em học sinh khuyết tật.

3.3.5 Thực trạng sự hài lòng của học sinh với Chương trình bổ trợ tại

các trường THCS Hòa nhập ở Hà Nội

Bảng 3.12 Điểm trung bình của các biến trong nhân tố “Chương trình

bổ trợ dành cho trẻ em khuyết tật”

Độ chênh

ST

T



Các yếu tố



Mong đợi



Thực trạng



lệch

(Kỳ vọng –



Mức độ

hài lòng



Thực trạng)

Số lượng chương

1



trình ngoại



4,4



3,4



-1,0



4,4



3,5



-0,9



4,5



3,4



-1,1



khóa/hướng nghiệp

Nội dung chương

2



trình ngoại

khóa/hướng nghiệp

Thời gian tổ chức



3



chương trình ngoại

khóa/hướng nghiệp



Chưa hài

lòng



Chưa hài

lòng



Khơng

hài lòng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HÒA NHẬP Ở HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×