Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỀ XUẤT, GỢI Ý NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT

ĐỀ XUẤT, GỢI Ý NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT

Tải bản đầy đủ - 0trang

99



dục - kinh tế,...”. Hà Nội cũng sẽ hình thành hệ thống các khu hành chính, chính

trị của Trung ương và thành phố, có hệ thống cơng sở hiện đại, với những kiến

trúc đặc trưng tiêu biểu của Thủ đô. Vào năm 2030, Hà Nội sẽ là một Thủ đô

văn minh, với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và

công nghệ thơng tin, có những hệ thống cơng trình văn hóa tiêu biểu của cả

nước. Hà Nội sẽ là thủ đô có khơng gian xanh, sạch, đẹp, hiện đại, có kiến trúc

đô thị mang dấu ấn của một Thủ đô ngàn năm văn hiến và mang đậm bản sắc

văn hóa của dân tộc.

Hà Nội đề ra mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 20112015 là 10%/năm, thời kỳ 2016- 2020 đạt 9%/năm và khoảng 8%/năm thời kỳ

2021-2030. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người của Hà Nội đạt khoảng

3.300 USD, đến năm 2020 đạt 5.300 USD và năm 2030 đạt 11.000 USD (tính

theo giá thực tế). Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 1012%/năm thời kỳ 2011-2015 và 14-15% thời kỳ 2016-2020. Quy mô dân số Hà

Nội đến năm 2015 đạt 7,2-7,3 triệu người, năm 2020 đạt khoảng 7,9-8 triệu

người và năm 2030 đạt khoảng 9,4-9,5 triệu người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

khoảng 55-60% vào năm 2015 và 70-75% vào năm 2020, đưa Thủ đô trở thành

trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm cỡ khu vực. Hà Nội đặt

mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội

thanh lịch, văn minh. Tỷ lệ đô thị hóa của Hà Nội năm 2015 khoảng 46-47%,

năm 2020 đạt 54-55%…

Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư, thành phố Hà Nội đã đề ra hệ thống các

biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu,

huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước

để phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng, chú trọng thu hồi vốn từ các thành phần

kinh tế ngoài quốc doanh, phát triển văn hóa xứng tầm với truyền thống, đẩy



100



mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, văn hóa, thể thao... giữ vững và nâng

cao vị thế hàng đầu của giáo dục đào tạo.

4.1.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển của giáo dục cho đến năm

2020 của Hà Nội

Vào ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết

định số 711/QĐ-TTg về “Chiến lược Phát triển giáo dục 2011-2020” và khẳng

định “Giáo dục và đạo tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân

lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền

văn hóa và con người Việt Nam”.

Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo thành phố Hà Nội giai đoạn 20102015 được xây dựng trên cơ sở làm rõ yêu cầu và xu hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2015, phân tích và đánh giá khách quan hiện

trạng và dự báo phát triển giáo dục đào tạo trong các giai đoạn sắp tới. Trên cơ

sở đó, đề ra hệ thống quan điểm, mục tiêu, giải pháp cơ bản có tính chiến lược,

phù hợp với địa bàn dân cư và quy hoạch phát triển của thành phố. Đó là những

giải pháp quy hoạch hệ thống giáo dục đào tạo các ngành học, bậc học từ giáo

dục mầm non, giáo dục phổ thông tới giáo dục chuyên nghiệp nhằm đáp ứng

yêu cầu giáo dục đào tạo ngày càng cao của thủ đơ, chuẩn bị tích cực nguồn

nhân lực cho một thành phố trung tâm của cả nước.

- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới

căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ

và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một các toàn diện,

gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành ,

năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất

lượng cao phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây



101



dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội

học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.

- Mục tiêu cụ thể: Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ

tướng Chính phủ đề ra mục tiêu cụ thể cho từng cấp giáo dục từ mầm non, phổ

thông, đại học cho tới giáo dục nghề, giáo dục thường xuyên. Đặc biệt, quyết

định định hướng rõ cho đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng tuổi ở tiểu học là 99%,

trung học cơ sở là 95% và 80% trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ

thơng và tương đương; có 70% trẻ khuyết tật được đi học.



4.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Chương trình là cơ sở quan trọng giúp giáo viên định hướng trong giảng

dạy đối với từng khối lớp, cấp học. Chương trình được nghiên cứu dựa vào đặc

điểm tâm sinh lí lứa tuổi để đặt ra mục tiêu, nội dung trẻ cần đạt được và chỉ ra

các phương pháp, cách thức tổ chức, điều kiện thực hiện mục tiêu đề ra.

Việc định hướng xây dựng chương trình theo môn học giúp trẻ khuyết tật

dễ dàng tiếp thu bài vì nội dung được diễn ra theo một trình tự rõ ràng và đảm

bảo tính lơgíc. Dựa trên khả năng, nhu cầu của trẻ khuyết tật để xây dựng mục

tiêu giáo dục sao cho phù hợp với mỗi dạng khuyết tật khác nhau. Hiệu quả

giáo dục trẻ khuyết tật thành cơng hay thất bại hồn tồn phụ thuộc vào sự sáng

tạo, linh hoạt của người giáo viên tronh việc lựa chọn phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học nhằm kính thích phát huy tối đa khả năng của trẻ.

Khảo sát thực trạng cho thấy chương trình đang sử dụng ở các nhà trường

hoà nhập dành cho trẻ khuyết tật rất đa dạng về thể loại, cách tiếp cận, hình

thưc thể hiện... gây khơng ít khó khăn cho giáo viên khi thực hiện. Chất lượng

dạy-học ở các trường hoà nhập bậc tiểu học còn hạn chế vì thay cho việc dành

thời gian vào thiết kế bài dạy, làm đồ dùng dạy học thì giáo viên dành giáo viên

dành khá nhiều thời gian vào nghiên cứu, xây dựng cương trình.



102



Qua nghiên cứu lí luận và thực trạng chương trình giáo dục ở các trường

hồ nhập tiểu học cho thấy cần có khung chương trình thống nhất giữa các

trường hồ nhập để giúp cho giáo viên có định hướng trong dạy-học, giúp nhà

trường thuận lợi quản lí, giám sát đánh giá chất lượng dạy-học của giáo viên và

học sinh. Chương trình được thiết kế linh hoạt, tuỳ thuộcvào khả năng của trẻ

và điều kiện của mỗi nhà trường, từ đó các nhà trường thiết kế chương trình chi

tiết. Thiết kế thời gian của cấp học nên chú ý đến sự phù hợp với đặc điểm tâm

sinh lí lứa tuổi và điều kiện để trẻ khuyết tật có khả năng chuyển tiếp lên bậc

học cao hơn trong điều kiện thực tế của mỗi địa phương. Với mục tiêu giúp các

em phát triển tối đa khả năng của mình nên chương trình giáo dục trẻ khuyết tật

cần thiết kế, xây dựng thêm một số môn học đặc thù cho các dạng khuyết tật

khác nhau.

4.2.1 Phát triển đa dạng hóa các hoạt động bổ trợ

Đối với chương trình đào tạo dành cho trẻ khuyết tật, các hoạt động bổ trợ

là yếu tố tác động tương đối lớn tới sự hài lòng của trẻ. Thực tế, hoạt động bổ

trợ là hoạt động theo sát và có yếu tố phát triển khả năng của trẻ khuyế tật, có

tính định hướng, giúp học sinh phát triển những kĩ năng giao tiếp, liên hệ với

thế giới bên ngoài như trẻ em bình thường.

Nhà trường cần tích cực tổ chức các hoạt động mang tính giáo dục và hòa

nhập cao, giúp nâng cao tư duy, nhận thức, rèn luyện thể chất cũng như các kĩ

năng mềm, kĩ năng cứng cần thiết để trẻ khuyết tật có đủ kĩ năng cần thiết sau

khi ra trường giúp trẻ hòa nhập dễ dàng với xã hội trong tương lai.

4.2.2 Cải thiện và nâng cao cơ sở vật chất

Có nhiều yếu tố trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, trong đó

khơng thể khơng kể đến yếu tố cơ sở hạ tầng, giáo cụ trực quan… Dó đó, việc



103



tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ tiên tiến hiện đại sẽ góp phần

nâng cao năng suất lao động, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều

kiện dễ dàng cho thầy cơ và trẻ khuyết tật có cơng cụ tốt nhất cho việc dạy và

học.

4.2.3 Hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cho trẻ khuyết tật hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa

được hoàn thiện. Nhà trường kết hợp với Bộ GĐ – ĐT cần từng bước đổi mới

chương trình, nội dung đào tạo, xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu

thực tế của trẻ khuyết tật

Thêm vào đó, nhà trường cần giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng cường

thời lượng thực hành, ứng dụng vào đời sống giúp trẻ khuyết tật từng bước làm

quen với công nghệ mới tiên tiến, tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến thức

ngoại ngữ, tin học … - những kiến thức thiết yếu ở thời đại tiên tiến hiện nay.

4.2.4 Đổi mới và hoàn thiện phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp với phương châm lấy học sinh làm trung tâm, học

đi đôi với hành:

-



Đảm bảo nội dung và kiến thức cơ bản cho từng môn học.

Đổi mới phương pháp giảng dạy chủ động, khai thác tính chủ động ở học sinh

Tổ chức các hội nghị, hổi thảo về phương pháp giảng dạy học sinh khuyết tật,

mở các khóa đào tạo giảng dạy hoà nhập và chuẩn bị cho việc áp dụng các

phương tiện giảng dạy hiện đại.

4.2.5 Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên

Bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng

chuyên môn cho đội ngũ khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước



104



đây không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chun mơn, nghiệp vụ trong

nhà trường.

Hình thức bồi dưỡng cần đa dạng và linh hoạt như: bồi dưỡng định kỳ, bồi

dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng trong năm học và bồi dưỡng hè với các hoạt

động cụ thể:

- Bồi dưỡng chuyên đề: cần được bắt đầu từ các vấn đề đại cương về dạy

học hòa nhập trẻ khuyết tật, đến nội dung của các chuyên đề theo nhóm đối

tượng trẻ khuyết tât, tiến tới bồi dưỡng các chuyên đề cho từng trẻ khuyết tật cụ

thể; đi từ việc trang bị kiến thức đến việc các đối tượng được bồi dưỡng có đủ

kỹ năng giáo dục và dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật thuộc vị trí cơng việc mình

phụ trách.

- Sinh hoạt tổ chun mơn: theo chuyên đề hoặc lồng ghép với các nội

dung khác trong sinh hoạt tổ chuyên môn nhưng phải đảm bảo giáo dục trẻ

khuyết tật luôn được trao đổi, thảo luận trong tất cả các buổi sinh hoạt của tổ

chuyên môn.

- Hội giảng: nhằm nâng cao năng lực đội ngũ. Hoạt động này thường được

xác định là một trong những nội dung của hội thi nghiệp vụ sư phạm. Hội giảng

cần được tổ chức hàng năm trong nhà trường với nội dung và hình thức tổ chức

phong phú, do Ban Giám hiệu, Hội đồng sư phạm nhà trường quyết định.

Hình thức Hội giảng có thể chuyển thành hình thức thi giáo viên dạy giỏi

trẻ khuyết tật. Hình thức này có thể diễn ra trong phạm vi trường, hay cụm

trường, hoặc cấp độ Phòng, thậm chí là cấp tỉnh, thành phố.

- Dự giờ: được thực hiện với mục đích tư vấn hỗ trợ giáo viên có thể điều

chỉnh cơng việc giảng dạy của mình trên lớp đạt hiệu quả cao hơn, đặc biệt là

hiệu quả giảng dạy đối với trẻ khuyết tật.

- Các hoạt động bồi dưỡng khác: Báo cáo điển hình, viết sáng kiến kinh

nghiệm, tham quan thực tế, giao lưu học hỏi kinh nghiệm với các trường bạn về

giáo dục và dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật.



105



4.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI UBND

Để sự hài lòng đối với chương trình đào tạo hoà nhập dành cho trẻ khuyết

tật được cải thiện một cách triệt để thì bên cạnh sự nỗ lức của phía các cơ sở

giáo dục đào tạo, sự hợp tác của học sinh trong học tập, sự phối hợp của giáo

viên trong cơng tác giảng dạy thì đóng góp của các cơ quan chức năng là một

phần khơng thể thiếu.

4.3.1 Đổi mới cơng tác chỉ đạo, quản lí giáo dục trẻ khuyết tật

Nguyên tắc đổi mới quan điểm xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục

trẻ khuyết tật là:

- Chuyển từ quan điểm trợ giúp nhân đạo sang quan điểm bảo đảm quyền

con người và nhìn nhận các đối tượng có hồn cảnh khó khăn là một bộ phận

của nguồn nhân lực.

- Thay các biện pháp hỗ trợ cá nhân bằng việc tạo môi trường, điều kiện,

cơ hội tiếp cận bình đẳng, khơng rào cản đối với các đối tượng có hồn cảnh

khó khăn.

4.3.2 Tun truyền, nâng cao nhận thức về vấn đề giáo dục trẻ khuyết

tật

Với mục đích làm chuyển biến một cách cơ bản nhận thức của xã hội và

bản thân các đối tượng có hồn cảnh khó khăn về vấn đề giáo dục, giúp đỡ tạo

điều kiện cho trẻ em có hồn cảnh khó khăn các cơ hội tiếp cận một nền giáo

dục có chất lượng để mau chóng hòa nhập cộng đồng.

- Xây dựng kế hoạch, tuyên truyền Luật Người khuyết tật và những chủ

trương, chính sách, chương trình trợ giúp giáo dục trẻ khuyết tật.



106



- Nêu gương tốt về các đối tượng có hồn cảnh khó khăn vươn lên trong

cuộc sống và những tổ chức, cá nhân hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực giáo

dục trẻ khuyết tật.

- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên hỗ trợ tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.

4.4.3 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục trẻ khuyết tật

Với mục đích xây dựng hệ thống thống kê, dự báo về nhu cầu giáo dục trẻ

khuyết tật, nắm chắc số lượng, loại và mức độ các đối tượng có hồn cảnh khó

khăn, thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giáo dục trẻ khuyết

tật, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục trẻ khuyết tật nhằm xây dựng chiến

lược và kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp.

- Nội dung: Tiến hành khảo sát, phân loại, mức độ nhu cầu giáo dục đặc

biệt trong toàn quốc; xây dựng hệ thống thống kê, dự báo cập nhật từng năm về

nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật cho các đối tượng có hồn cảnh khó khăn.

4.4.4 Đào tạo nguồn nhân lực cho giáo dục trẻ khuyết tật

- Đổi mới chương trình đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở các

trường sư phạm về giáo dục đặc biệt; đảm bảo có ít nhất 1 đến 2 học phần về

giáo dục trẻ khuyết tật. Tăng cường cơng tác đào tạo giáo viên nòng cốt trực

tiếp dạy trẻ em có hồn cảnh khó khăn theo nhiều hình thức. Mở thêm mã

ngành đào tạo cử nhân sư phạm cho các trường sư phạm khu vực; các trường sư

phạm địa phương; đào tạo, cấp chứng chỉ, mở mã ngành đào tạo cao học về

giáo dục đặc biệt.

- Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý

giáo dục, giáo viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật. Đẩy nhanh bồi dưỡng

chuyên môn về can thiệp sớm, giáo dục trẻ khuyết tật cho cán bộ, giáo viên cốt



107



cán để đội ngũ này tiến hành bồi dưỡng giáo viên trực tiếp dạy trẻ ở mầm non,

tiểu học, THCS. Các khố bồi dưỡng có thể ngắn hạn theo đợt, theo các chuyên

đề với nội dung về từng đối tượng trẻ khác nhau.

4.4.5 Xây dựng hệ thống văn bản chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật

Xây dựng hệ thống văn bản chỉ đạo nhằm triển khai chủ trương giáo dục

trẻ khuyết tật của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cơ hội được tiếp cận giáo dục

của các đối tượng có hồn cảnh khó khăn.

- Đảm bảo các đối tượng có hồn cảnh khó khăn được hưởng các chính

sách của Nhà nước và hỗ trợ của xã hội về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức

năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, hưởng thụ văn hóa, thể thao, giải trí, trợ

giúp pháp lý, tiếp cận cơng trình cơng cộng và cơng nghệ thơng tin, tham gia

giao thơng và các dịch vụ chăm sóc khác phù hợp với đặc điểm và nhu cầu cá

nhân.

- Nhà nước bố trí ngân sách thích hợp hàng năm, để thực hiện chính sách

đối với các đối tượng có hồn cảnh khó khăn.

- Có chính sách quốc gia về hỗ trợ trẻ khuyết tật (học bổng, sách giáo

khoa, tài liệu trang thiết bị học tập...).

- Ban hành chính sách khuyến khích, động viên giáo viên dạy trẻ khuyết

tật (chế độ đãi ngộ, tuyển dụng, phụ cấp ưu đãi...).

- Bảo trợ xã hội, hỗ trợ các đối tượng có hồn cảnh khó khăn trong chăm

sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận

cơng trình cơng cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực

hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ đối với người khuyết tật.

+ Đào tạo, bồi dưỡng người làm cơng tác tư vấn, chăm sóc, trợ giúp trong

giáo dục trẻ khuyết tật.

4.4.6 Xây dựng, ban hành các chương trình, tài liệu, thiết bị giáo dục

trẻ khuyết tật



108



Mục đích: Cung cấp cho người học, người dạy bộ chương trình, tài liệu

hồn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các đối tượng có hồn cảnh khó

khăn ở mọi cấp học.

- Chương trình, hệ thống tài liệu, sách, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục

trẻ khuyết tật cần được xây dựng, thẩm định, ban hành thống nhất; các chương

trình cần cải tiến, bổ sung phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ em có hồn

cảnh khó khăn.

- Xây dựng cơ sở sản xuất sách giáo khoa, tài liệu, kí hiệu chữ nổi cho học

sinh khiếm thị; xây dựng và ban hành tài liệu ngôn ngữ kí hiệu, đồng thời cung

cấp trang thiết bị trợ thính cho trẻ khiếm thính. Phát triển tài liệu dạy các kĩ

năng xã hội, điều chỉnh hành vi và dạy các khái niệm thông thường cho trẻ

chậm phát triển; Phát triển chương trình dạy trẻ nói đúng tiếng Việt cho trẻ khó

khăn về giao tiếp, ngơn ngữ, trẻ em người dân tộc thiểu số chưa biết hoặc biết ít

tiếng Việt và trẻ khuyết tật.

- Thu thập, phát triển, biên soạn và xuất bản tài liệu ký hiệu ngôn ngữ; đào

tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, thơng dịch viên về kí hiệu ngôn ngữ; bồi

dưỡng học sinh, người điếc sử dụng, truyền bá ký hiệu ngôn ngữ thống nhất,

từng bước đưa phụ đề dịch các chương trình thời sự, chính thức sang ngơn ngữ

ký hiệu trên đài truyền hình Việt Nam và địa phương.

4.4.7 Hình thành hệ thống dịch vụ chuyên mơn hỗ trợ phát triển giáo

dục trẻ khuyết tật

Mục đích: Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ về kỹ thuật và cơ sở vật chất cho

việc xây dựng và hoạt động của các Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục trẻ

khuyết tật với quy mô từ tỉnh, đến vùng và khu vực; Bồi dưỡng nghiệp vụ cho

cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các trung tâm đã có và các cơ sở giáo

dục hoà nhập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hỗ trợ chuyên môn cho can

thiệp sớm và giáo dục hòa nhập.



109



- Tổ chức hệ thống dịch vụ công hỗ trợ công tác người khuyết tật, trong

đó có giáo dục trẻ khuyết tật. Xây dựng mơi trường không vật cản cho người

khuyết tật, tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được chăm sóc, giáo dục và hòa nhập

cộng đồng.

- Các Trung tâm hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật cần được thành lập trên cơ

sở địa bàn, vùng kinh tế hoặc theo số lượng trẻ khuyết tật. Cần có cơ cấu tổng

hợp nhiều dạng khó khăn, hoặc theo các dạng khuyết tật. Với những địa phương

chưa có trường hồ nhập, có thể xây dựng Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập,

các địa phương đã có trường hoà nhập, cần nâng cấp, tăng cường năng lực và

bổ sung các chức năng để chuyển đổi thành các trung tâm hỗ trợ giáo dục trẻ

khuyết tật nhằm tạo cơ hội cho tất cả trẻ khuyết tật được chăm sóc, giáo dục và

hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu trong tương lai gần, các Trung tâm hỗ trợ phát

triển giáo dục khuyết tật đều được xây dựng tại tất cả các tỉnh/thành trong toàn

quốc.

- Xây dựng 8 Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục trẻ khuyết tật tại 8

vùng kinh tế - xã hội trong cả nước.

4.4.8 Xây dựng tiêu chí và bộ cơng cụ đánh giá kết quả học tập của

học sinh khuyết tật

Mục đích để đánh giá cho phù hợp năng lực của học sinh, tạo điều kiện để

học sinh tiếp cận môi trường giáo dục .

Xây dựng tiêu chí và bộ cơng cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh

khuyết tật ở các cấp học.

Việt Nam đang làm tất cả để nâng cao tỉ lệ trẻ em có hồn cảnh khó khăn

đi học và tạo cơ hội để mọi trẻ em này được hưởng nền giáo dục có chất lượng

với các phương thức giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện, khả năng

của mỗi đối tượng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỀ XUẤT, GỢI Ý NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC CÔNG DÀNH CHO TRẺ KHUYẾT TẬT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×